Phương pháp giải bài tập về giao thoa ánh sáng - Pdf 21

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
Giáo viên: Bùi Thị Thu Thủy
Đơn vị: Trường THPT Tam Dương II.
Môn: 


- Vật lý là một môn học khó và trừu tượng, cơ sở của nó là toán học.Bài tập
Vật lý rất đa dạng và phong phú. Trong phân phối chương trình số tiết bài tâp lại
hơi ít so với nhu cầu cần củng cố và nâng cao kiến thức cho học sinh. Chính vì
thế, người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm tạo
cho học sinh niềm say mê yêu thích môn học này. Giúp học sinh việc phân loại
các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cần thiết. Việc làm này rất có lợi
cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập, nắm được
phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các
dạng bài tương tự.
- Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương
pháp trắc nghiệm khách quan thì hình thức này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức
rộng, xuyên suốt chương trình và có kỹ năng làm bài nhanh chính xác. Vì vậy khi
nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng tìm ra
đáp án .
- Thực trạng học sinh khi học chương “Sóng ánh sáng” lớp 12 thường đạt
kết quả không cao. Nguyên nhân do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nhưng
vấn đề căn bản nhất vẫn là các hiện tượng Vật lý khá trừu tượng, học sinh khó
hình dung. Điều này có ảnh hưởng đáng kể đến việc dạy và học chương này, đặc
biệt là trong chương trình ôn thi Đại học và Cao đẳng. Thực tế trong quá trình
dạy học cho thấy, học sinh thường áp dụng các công thức giải nhanh có thể lấy
trên mạng hoặc trong các sách tham khảo mà không hiểu cơ sở lý thuyết để xây
dựng công thức đó từ đâu. Xuất phát từ thực trạng trên, qua kinh nghiệm giảng
dạy, tôi chọn đề tài: “PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH
SÁNG”.
2. Môc ®Ých nghiªn cøu

là hai khe sáng; O là vị trí vân sáng trung tâm
a (m): khoảng cách giữa hai khe sáng
D (m): khoảng cách từ hai khe sáng đến màn
λ (m): bước sóng ánh sáng
L (m): bề rộng vùng giao thoa, bề rộng trường giao thoa.
2%3 4,

5,
6
789):#9
Xét D >> a, x thì: d
2
– d
1
=
D
ax
(1)
6;:<=>?" ==>@
A ;:<=>?"
Những chỗ hai sóng gặp nhau cùng pha, khi đó chúng tăng cường lẫn nhau và
tạo nên vân sáng.
Tại A có vân sáng khi hai sóng cùng pha, hiệu đường đi bằng số nguyên lần
bước sóng:
d
2
– d
1
= k
λ

– d
1
= (2k + 1)
2
λ
= ( k+
1
)
2
λ
(4)
Vùng giao thoa
3
Điều kiện trên còn được gọi là %B2C8% AA.
Từ (1) và (4) ta có: x = (2k +1)
a
D
2
λ
(với k

Z). (5)
F!<AAG HIJKL
Khi k = 0: ứng với vân tối thứ 1 về phía dương.
Khi k = 1: ứng với vân tối thứ 2 về phía dương.
F!<AAG>9HIMKL
Khi k = −1: ứng với vân tối thứ 1 về phía âm.
Khi k = −2: ứng với vân tối thứ 2 về phía âm.
Khi k = −n: ứng với vân tối thứ n về phía âm.
NOP =>

WR";E:G X%A !YEB:  AA=Z"?" :[
Bề rộng quang phổ là khoảng cách giữa vân sáng màu đỏ ngoài cùng và vân
sáng màu tím của một vùng quang phổ.
x
k
= x
đk
-x
tk
∆x
k
= k
)(
td
a
D
λλ

(9)
∆x
k
= k(i
đ
− i
t
) (10)
với k

N, k là bậc quang phổ.
R";?@=>?" X%A?"\:#9

D
k
1
1
λ
=
a
D
k
2
2
λ
=
a
D
k
3
3
λ
= …=
a
D
k
n
n
λ
. (14)
k
1
λ

k là bội số của số nguyên nào đó.
<`1 Hai bức xạ λ
1
và λ
2
cho vân sáng trùng nhau. Ta có k
1
λ
1
=k
2
λ
2

2
1 2 2
1
5
k k k
6
λ
= =
λ

Vì k
1
, k
2
là các số nguyên, nên ta chọn được k
2

D
k
λ
kD
ax
0
=⇒
λ
. (16)
với điều kiện
λ
1

λ

λ
2
, thông thường
λ
1
=0,4.10
-6
m (tím)

λ

0,75.10
-6
m=
λ

các bức xạ của ánh sáng trắng cho vân sáng tại x
0.
E *"E$ID^A"?" :[ =>@HE;[LDI
K
:
khi x = (2k+1)
a
D
2
λ
=x
0

Dk
ax
)12(
2
0
+
=⇒
λ
(18)
với điều kiện
λ
1

λ

λ
2


Z) (20)
5
Thay các giá trị k tìm được vào
Dk
ax
)12(
2
0
+
=
λ
: đó là bước sóng các bức xạ của ánh
sáng trắng cho vân tối (bị tắt) tại x
0.
b(AA=ZBc/% H/d> L: 9e:3 U7?%S
Gọi
λ
làbướcsóng ánh sáng trong chân không hoặc không khí.
Gọi

là bước sóngánh sángtrong môi trường có chiết suất n.
'
n
λ
λ =
(21)
A;:<=>?" 1x =
k 'D
a

S
1
S
2
= 1mm. Ánh sáng có bứơc sóng λ = 0,6µm, màn quan sát cách 2 khe 1
khoảng D=2m.
a. Tính khoảng vân.
b. Tính khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối thứ 5.
3 P1
a. i =
D
a
λ
=
6
3
3
0,6.10 .2
1,2.10 ( ) 1,2( )
10
m mm



= =
b. Vị trí vân tối thứ 5 về phía dương: x
T5
= ( 5-
1
2

và S
2
được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,4 µm. Khoảng cách giữa
hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Xác định khoảng cách
giữa 9 vân sáng liên tiếp và khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 8 ở
khác phía nhau so với vân sáng chính giữa.
3 P1
6
Ta có: i =
a
D
λ
= 2 mm; L = (9 – 1)i = 16 mm;
x
8
+ x
4
= 8i + 4i = 12i = 24 mm.
<`Q1Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm. Khoảng cách giữa
hai khe là 0,8 mm. Người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên
màn là 4 mm. Tính khoảng cách từ hai khe đến màn và cho biết tại 2 điểm C và E
trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung
tâm lần lượt là 2,5 mm và 15 mm là vân sáng hay vân tối? Từ C đến E có bao
nhiêu vân sáng?
3 P1
Ta có: i =

L
2
= 4,17;
Số vân sáng: N
s
= 2N + 1 = 9;
Số vân tối: vì phần thập phân của N < 0,5 nên: N
t
= 2N = 8;
Tổng số vân sáng và vân tối trong miền giao thoa: N
s
+ N
t
= 17.
<`1Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m. Nguồn
sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 µm. Xét trên khoảng MN trên màn, với
MO=5 mm, ON = 10 mm, (O là vị trí vân sáng trung tâm). Hỏi trên MN có bao
nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối?
3 P1
Ta có: i =
a
D
λ
= 0,45.10
-3
m;

i
x

a
D
i
3
3
6
10.75.0
10.2
3.10.5.0.



===
λ
E Số khoảng vân trong nửa giao thoa trường :
===


3
2
10.75,0.2
10.3
.2 i
L
n
20
Số vân sáng : N
s
= 2.n + 1 = 2.20 + 1 = 41 vân sáng .
Số vân tối : N

=+
42
ts
xx
4,875 . 10
-3
m
 Số vân sáng giữa M và N:
⇔≤≤⇔≤≤




3
2
3
2
10.75,0
10.25,1
10.75,0
10.5,0
k
i
x
k
i
x
N
M
66,1666,6 ≤≤ k

6
3
0,6.10 .2
2.10


=0,6.10
-3
(m) = 0,6(mm)
b. Trong không khí bước sóng của ánh sáng là λ =
c
f
.
Trong nước, bước sóng các ánh sáng là λ’ =
v
f

,
λ
λ
=
c
n
v
=
Khoảng vân trong không khí và trong nước lần lượt là:
8
i =
D
a

0,4 m
2
.Xác định hai
vị trí đầu tiên trên màn (kể từ vân trung tâm ) tại đó hai vân sáng trùng nhau .
3 P1
Vị trí hai vân sáng ứng với hai bức xạ
1
λ

2
λ
trên màn là :

λ λ
= =
D D
1 2
x k ;x k
1 1 2 2
a a
(1)
Hai vân sáng trên trùng nhau khi : x
1
=x
2
λ λ λ
⇔ = ⇔ λ = λ ⇔ = =
λ
D D
5

8.0,5.10 .2
10


=8.10
-3
(m) =8(mm)
<`b1Trong một thí nghiệm giao thoa khe Young ánh sáng đơn sắc
λ
=0,6µm, 2 khe sáng cách nhau 1 mm. khoảng cách giữa 2 khe đến màn: 1m
a. tính khoảng vân
b. tìm vị trí vân sáng bậc 5
c. tại A, B cách vân trung tâm 3,3mm và 3,8mm là vân sáng hay tối?
d. Cho giao thoa trường có L= 25,8 mm, xác định số lượng vân sáng và vân tối
trên màn
e. Chiếu thêm bức xạ
m
µλ
4,0
2
=
, xác định khoảng cách ngắn nhất mà 2 vân sáng
trùng nhau( không kể vân trung tâm)
Tóm tắt: a = 1mm=10
-3
m; D=1m;
λ
=0,6µm= 0,6.10
-6
m

3
3
==⇒


i
OA

tại A là vân tối thứ 6
9
Xét điểm B có khoảng cách từ B đến O là: OB = 3,8 mm

33,6
10.6,0
10.8,3
3
3
==⇒


i
OB
=> tại B không là vân sáng cũng không là vân tối
d. Gọi L: bề rộng giao thoa trường. L = 25,8 mm
mmm
L
3
10.9,129,12
2
8,25


a
D
kikx
λ
==
x là vị trí vân sáng bậc k’ của bước sóng
'
λ
:
)2(
'.
'.'.
a
D
kikx
λ
==
2 vị trí trùng nhau:
3
2'
'
'.
'.
.
.
==⇔
=⇒
λ
λ

a
D

đ
- λ
t
) = 2∆x
1
= 1,9 mm.
<`1Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa
hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m., hai khe S
1
và S
2
được
chiếu bằng ánh sáng trắng (0,76 µm ≥ λ ≥ 0,40 µm). Xác định bước sóng của
những bức xạ cho vân tối và những bức xạ cho vân sáng tại điểm M cách vân
sáng trung tâm 8 mm.
3 P1
Tại M có vân tối khi x
M
= (k + 0,5)
a
D
λ
 k =
D
ax
M
λ

 k’ =
D
ax
M
λ
 k’
max
=
D
ax
M
min
λ
= 4,2; k'
min
=
D
ax
M
max
λ
= 2,1; vì k’ ∈ Z nên k’ nhận các giá trị: 3 và 4; với k’ = 3 thì λ =
kD
ax
M
= 0,53
µm; với k’ = 4 thì λ = 0,40 µm.
10
<`61Hai khe Iâng cách nhau 0,8 mm và cách màn 1,2 m. Chiếu đồng thời 2
bức xạ đơn sắc λ

λ
=
3
5
k
1
;
với k
1
và k
2
∈ Z thì k
1
nhận các giá trị 0, 3, 6, tương ứng với các giá trị 0, 5,
10, của k
2
.
<`N1Một nguồn sáng điểm nằm cách đều hai khe Iâng và phát ra đồng thời
hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ
1
= 0,6 µm và bước sóng λ
2
chưa biết.
Khoảng cách giữa hai khe là a = 0,2 mm, khoảng cách từ các khe đến màn là
D=1m. Trong một khoảng rộng L = 2,4 cm trên màn, đếm được 17 vạch sáng,
trong đó có 3 vạch là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Tính bước sóng λ
2
, biết
hai trong 3 vạch trùng nhau nằm ngoài cùng của khoảng L.
3 P1

D
ai
2
= 0,48.10
-6
m.
<`Q1 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng
dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ
1
= 450 nm và λ
2
= 600 nm.
Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm,
cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Tìm số vị trí vân sáng trùng
nhau của hai bức xạ trên đoạn MN.
3 P1
Các vân trùng có: k
1
a
D
1
λ
= k
2
a
D
2
λ
 k

i
x
M
= 3,1;
1
i
x
N
= 12,2  trên đoạn MN có 9 vân sáng
của bức xạ λ
1
(từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 12).
Vì i
2
=
a
D
2
λ
= 2,4.10
-3
m 
2
i
x
M
= 2,3;
2
i
x

= k
2
a
D
2
λ
= k
3
a
D
3
λ
 9k
1
= 8k
2
= 6k
3
.
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa là:
∆x = 9
a
D
1
λ
= 8
a
D
2
λ

=
d
ll
k
λ
λ
.
Vì giữa hai vân trùng gần nhau nhất có 8 vân màu lục nên vân trùng đầu tiên tính
từ vân vân trung tâm là vân sáng bậc 9 của ánh sáng màu lục.
Ta có:
720
500.9
= 6,25 ≤ k
d

720
575.9
= 7,12. Vì k
d
∈ Z nên k
d
= 7 λ
l
=
l
dd
k
k
λ
=560 nm.

-6
m = 1,5λ
2
, do đó tại N ta có vân tối
của bức xạ có bước sóng λ
2
.
Bội số chung nhỏ nhất của λ
1
, λ
2
, và λ
3
là 21.10
-6
m, do đó tại điểm có hiệu
đường đi 21 µm sẽ có vân sáng của cả ba bức xạ.
<`a1Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa
hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Dùng ánh sáng trắng
(0,76 µm ≥ λ ≥ 0,38 µm) để chiếu sáng hai khe. Xác định bề rộng của quang phổ
bậc 1 và bậc 2.
3 P1
Ta có: ∆x
1
=
a
D

đ
- λ

 k =
D
ax
M
λ
- 0,5  k
max
=
D
ax
M
min
λ
- 0,5= 3,7;
k
min
=
D
ax
M
max
λ
- 0,5=1,6; vì k ∈ Z nên k nhận các giá trị: 2 và 3; k = 2 thì λ=
Dk
ax
M
)5,0( +
= 0,64 µm; k = 3 thì λ = 0,48 µm.
Tại M có vân sáng khi x
M

với k’ = 4 thì λ = 0,40 µm.
<`6K1Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu
đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng : λ
1
= 0,4μm , λ
2
= 0,5μm , λ
3
= 0,6μm .
Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong khoảng giữa hai vân
sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được bao nhiêu
vân sáng
3 P1
Khi các vân sáng trùng nhau: k
1
λ
1
= k
2
λ
2
= k
3
λ
3

k
1
0,4 = k
2

= 10
- Với cặp λ
1
, λ
2
:
1 2
2 1
5 10 15
4 8 12
k
k
λ
λ
= = = =

Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k
1
= 15 ; k
2
= 12 thì có tất cả 4 vị trí
trùng nhau
Vị trí 1: VSTT
Vị trí 2: k
1
= 5 ; k
2
= 4
Vị trí 3: k
1

trùng nhau
Vị trí 1: VSTT
Vị trí 2: k
2
= 6 ; k
3
= 5
Vị trí 3: k
2
= 12 ; k
3
= 10
=> Trong khoảng giữa có 1 vị trí trùng nhau.
- Với cặp λ
1
, λ
3
:
3
1
3 1
3 6 9 12 15
2 4 6 8 10
k
k
λ
λ
= = = = = =

13

3
= 10
=> Trong khoảng giữa có 4 vị trí trùng nhau.
Vậy tất cả có 2 + 1 +4 =7 vị trí trùng nhau của các bức xạ.
Số VS quan sát được = Tổng số VS tính toán – Số vị trí trùng nhau = 34–7=27
vân sáng.
* l.g(*m*fh.i.n(o1
'D  1(AA=Z"?" ?[
f: Người ta đếm được trên màn 12 vân sáng trải dài trên bề rộng 13,2mm.
Tính khoảng vân.
p?: i = 1,2mm
f6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, khoảng cách của
hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m, khoảng vân đo được
2mm.
a. Tìm bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm.
b.Xác định vị trí vân sáng bậc 5.
fN: trong giao thoa khe Young có a = 1,5mm, D = 3m, người ta đếm được
khoảng cách của vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 cùng một phía vân trung tâm
là 3mm.
1.Tìm bước sóng của ánh sáng làm thí nghiệm.
2.Tính khoảng cách của vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 8 ở cùng một phía vân
trung tâm.
3.Tìm số vân quan sát được trên vùng giao thoa có bề rộng 11mm.
fQ: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S
1
và S
2
được
chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,4 µm. Khoảng cách giữa hai khe
là 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Xác định:

. Bề rộng vùng giao thoa quan sát
L = 3cm (không đổi).
a. Xác định số vân sáng, vân tối quan sát được trên vùng giao thoa.
b.Thay ánh sáng đơn sắc trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
' 0,6 m
λ µ
=
. Số
vân sáng quan sát được tăng hay giảm. Tính số vân sáng quan sát được lúc này.
c. Vẫn dùng ánh sáng có bước sóng
λ
. Di chuyển màn quan sát ra xa hai khe. Số
vân sáng quan sát được tăng hay giảm? Tính số vân sáng khi khoảng cách từ màn
đến hai khe D’ = 4m.
'D 61(AA=Z"?"  q9AE$ID?[
f: Hai khe Iâng cách nhau 0,8 mm và cách màn 1,2 m.
a) Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ
1
= 0,75 µm vào hai khe. Tìm
khoảng vân và cho biết tại điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có vân sáng hay
vân tối.
b) Chiếu đồng thời 2 bức xạ đơn sắc λ
1
= 0,75 µm và λ
2
= 0,45 µm vào hai khe.
Lập công thức xác định vị trí trùng nhau của các vân tối của 2 bức xạ λ
1
và λ
2

= 0,45 µm và λ
3
= 0,6 µm. Xác định vị trí các vân
sáng trùng nhau và khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân
sáng chính giữa.
'D N1(AA=Z"?" :[
15
f: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Dùng ánh sáng trắng
(0,76 µm ≥ λ ≥ 0,38 µm) để chiếu sáng hai khe. Xác định bề rộng của quang phổ
bậc 1 và bậc 2.
f6: . Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m., hai khe S
1
và S
2
được
chiếu bằng ánh sáng trắng (0,76 µm ≥ λ ≥ 0,40 µm). Xác định bước sóng của
những bức xạ cho vân tối và những bức xạ cho vân sáng tại điểm M cách vân
sáng trung tâm 8 mm.
fN: . Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,6 m. Dùng ánh sáng trắng
(0,76 µm ≥ λ ≥ 0,38 µm) để chiếu sáng hai khe. Hãy cho biết có những bức xạ
nào cho vân sáng trùng với vân sáng bậc 4 của ánh sáng màu vàng có bước sóng
λ
v
= 0,60 µm.
f!:[ 29
 Giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young có
λ

màn là 90cm. Điểm M cách vân trung tâm 0,66cm thuộc:
A. vân sáng thứ 4 B vân sáng thứ 5
C. vân tối thứ 5 D.vân tối thứ 4
16
] Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc
λ
= 0,5
µ
m ,khoảng cách giữa 2 khe là 0,2mm khoảng cách từ 2 khe tới
màn là 80cm. Điểm M cách vân trung tâm 0,7cm thuộc:
A. vân sáng thứ 4 B vân sáng thứ 3
C. vân tối thứ 3 D.vân tối thứ 4
a Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng đơn sắc có bước
sóng 0,400
µ
m .Khoảng cách giữa 2 khe là 2mm, từ 2 khe đến màn là
1m.Khoảng cách giữa 2 vân sáng bậc 9 ở bên phải và bên trái của vân sáng trung
tâm là :
A. 3,4mm B. 3,6mm C. 3,8mm D. 4mm
b Trong giao thoa vớí khe Young, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng
bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng một phía với vân trung tâm là 3mm. Số vân sáng
quan sát được trên vùng giao thoa có bề rộng 13mm là :
A. 15 vân. B. 9 vân. C. 13 vân. D. 11 vân.
KTrong thí nghiệm Young với nguồn ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ
=0,45
µ
m .Cho biết khoảng cách giữa 2 khe sáng là a = 3mm ,khoảng cách giữa 2 khe
sáng đến màn hứng vân là D = 1m.Tính khoảng cách giữa 2 vân tối liên tiếp .

m C. 0,429
µ
m D. 0,417
µ
m
6Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng, nguồn phát ra hai bức xạ đơn
sắc có các bước sóng lần lượt là
λ = µ
1
0,5 m

λ
2
. Vân sáng bậc 12 của
λ
1
trùng
với vân sáng bậc 10 của
λ
2
. Bước sóng
λ
2
là:
A. 0,45
µ
m. B. 0,55
µ
m. C. 0,6
µ


λ
2
( x là
khoảng cách từ điểm khảo sát đến vân trung tâm ).
A. x = 4mm B.x = 3mm C. x = 2mm D. x = 5mm
QTrong thí nghiệm giao thoa dùng khe Iâng có khoảng cách từ màn ảnh đến hai
khe D = 2,5m, khoảng cách giữa hai khe là a = 2,5mm. Chiếu đồng thời hai ánh
sáng đơn sắc có bước sóng = 0,48µm và = 0,64µm thì vân sáng cùng màu
với vân trung tâm và gần nhất cách vân trung tâm:
A. 1,92mm B. 1,64mm C. 1,72mm D. 0,64mm
WHai khe Iâng cách nhau a = 0,8mm và cách màn D = 1,2m. Chiếu đồng thời
hai bức xạ đơn sắc λ
1
= 0,75μm và λ
2
= 0,45μm vào 2 khe. Khoảng cách ngắn
nhất giữa hai vân sáng có màu giống như màu của của vân trung tâm là :
A. 2,025mm. B. 5,625mm. C. 3,375mm. D. 4,275mm
17
O0.i
Trên đây tôi chỉ đi sâu vào một vấn đề hẹp mà trong quá trình giảng dạy cho
thấy học sinh thường bị mắc phải sai lầm. Vì vậy khi chuyên đề hoàn thành tôi đã
áp dụng vào bồi dưỡng ôn thi Đại học – Cao đẳng cho thấy học sinh luyện giải
bài tập thuộc chuyên đề này rất tốt.
Cụ thể là: Qua các kỳ thi chuyên đề ở trường học sinh rất ít khi bị mắc sai
lầm ở những câu thuộc chuyên đề trên
Ngoài mục đích giúp các em có được cái nhìn tổng quan về phương pháp giải
một số bài tập Vật lý nói chung và bài tập về giao thoa ánh sáng nói riêng. Tạo
hứng thú say mê học tập trong bộ môn Vật lý, từ đó phát huy được khả năng tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status