LờI Mở ĐầU
Nớc ta đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế từ một nớc có nền kinh tế quản
lý theo cơ chế tập trung, bao cấp chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đảng và Nhà nớc đã khẳng định nền kinh tế của nhà nớc ta là nền kinh tế thị
trờng bao gồm nhiều thành phần kinh tế. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ
động tự đứng ra tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của mình để đạt đợc mục đích
cuối cùng đó là mang lại lợi nhuận tối đa, giúp cho doanh nghiệp thực hiện không
những tái sản xuất giản đơn mà còn thực hiện tái sản xuất mở rộng. Để đạt đợc những
điều đó, các doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh phát triển sản xuất ra đợc nhiều sản
phẩm, chất lợng tốt, bền, giá thành hạ, giá bán hợp lý và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm
đạt doanh thu lớn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là một đơn vị sản xuất trực
thuộc Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp - Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản
Việt Nam có chức năng là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ
cho ngành khai thác khoáng sản. Trong những năm qua, để tồn tại trong cơ chế thị
trờng, Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc chuyển hớng sản xuất kinh doanh vơn
ra các thị trờng ngoài ngành than, cung ứng cho tất cả các ngành cần và đợc phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận.
Hiện nay Công ty đã chiếm lĩnh đợc đa phần thị trờng và tạo đợc sự uy tín đối với
khách hàng.Tuy nhiên, nhiệm vụ đặt ra của Công ty trong những năm tiếp theo là
tiếp tục đổi mới công nghệ, tập trung đầu t cơ sở hạ tầng để mở rộng quy mô sản
suất, hoàn thiện cơ chế khoán, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ
công nhân viên.
Là sinh viên lớp Kinh tế quản trị doanh nghiệp K53 của trờng Đại học Mỏ
Địa Chất, với mong muốn tìm hiểu, củng cố cho bản thân những kiến thức đã học
đồng thời hy vọng đợc góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty, em đã mạnh dạn chọn chuyên đề: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm thuốc nổ Công ty Công nghiệp Hoá Chất Mỏ Quảng Ninh làm đồ án
tốt nghiệp của mình.
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là một doanh nghiệp nhà n-
ớc có t cách pháp nhân không đầy đủ, trực thuộc Công ty Công nghiệp Hoá Chất Mỏ
TKV thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam. Nhiệm vụ chính của Công ty là
sản xuất, bảo quản, tàng trữ và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp.
Tiền thân của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là Xí nghiệp
Hoá Chất mỏ Quảng Ninh đợc thành lập chính thức ngày 16/6/1995 theo Quyết định
của Tổng Giám đốc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam. Công ty đợc thành lập
trên cơ sở sáp nhập hai chi nhánh hoá chất mỏ Hòn Gai và Chi nhánh Hoá Chất mỏ
Đông triều. Hai chi nhánh này nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đến ngày 1/7/2003, Xí nghiệp Hoá Chất Mỏ Quảng Ninh lại đổi tên thành
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh. Hiện nay Công ty quản lý toàn
3
bộ khu vực sản xuất thuốc nổ tại Cái đá, phờng Hà Khánh - thành phố Hạ Long
cùng hai cụm kho tàng trữ vật liệu nổ là Hòn Gai và Cẩm Phả.
Trụ sở giao dịch của Công ty đóng tại phờng Hà Khánh - thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh.
- Phía Đông giáp trục đờng 18B
- Phía Nam, phía Bắc, phía Tây giáp biển.
Với điều kiện địa lý trên thuận lợi cho việc chuyên chở vật liệu nổ, hàng hoá
bằng đờng bộ cũng nh đờng thuỷ.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm quá trình sản xuất
* Chức năng:
Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nớc có
t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, đ-
ợc giao tài sản và cấp vốn, hoạt động theo luật doanh nghiệp và chịu sự quản lý trực
tiếp của Công ty vật liệu nổ công nghiệp - TKV cũng nh chịu sự quản lý của các cơ
quan chức năng liên quan ở địa phơng.
Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh có chức năng vừa sản xuất,
cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và chức năng dịch vụ khoan nổ mìn,
* Nhiệm vụ:
Vị trí địa lý công ty hóa chất mỏ Quảng Ninh
Trụ sở giao dịch của Công ty đóng tại phờng Hà Khánh - thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh.
- Phía Đông giáp trục đờng 18B
- Phía Nam, phía Bắc, phía Tây giáp biển.
Tổng diện tích mặt bằng đợc công ty phân bố nh sau:
Tên ch tiêu S din tích phân b
1. Din tích kho, nh xng
13,765 m
2
2. Din tích nh , lm vic
15,114m
2
3. Din tích ng ni b cụng ty
40,400m
2
4. Din tích cng
2,333m
2
5. Hnh lang bo v an ton kho
732,700m
2
Vị trí địa lý thành phố Hạ Long
Thành phố Hạ Long nằm trong tam giác phát triển kinh tế Bắc Bộ Hà Nội- Hải
Phòng- Quảng Ninh, có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và văn
hóa với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven
biển, có mối quan hệ về kinh tế với thị trờng quốc tế và khu vực rộng lớn, thông qua
khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tạo nên mối liên quan giao lu gần gũi giữa Việt Nam
và Trung Quốc. Với chiều dàu 50km, trên đó có mạng lới đờng bộ, cảng biển lớn
đang đợc mở rộng và phát triển, đặc biệt là cảng nớc sâu Cái Lân.
Dây chuyền sản xuất thuốc nổ an toàn cho các mỏ hầm lò có khí cháy nổ
(AH1+AH2) là dây chuyền công nghệ thủ công - bán thủ công, bán cơ khí - cơ khí.
- Công suất thiết kế: 1900 tấn/ năm
- Dây chuyền thiết bị Công ty đặt mua của Công ty hoá chất Quốc phòng.
- Nguyên vật liệu chính để sản xuất gồm:
+ Nitrat Amôn (NH
4
NO
3
)
+ Muối bột NaCl
+ Thuốc nổ TNT bột
+ Bột gỗ bồ đề
+ Vật liệu khác (bao gói hoàn thiện sản phẩm)
6
Công nghệ sản xuất thuốc nổ an toàn hầm lò (AH1) tại Công ty đợc thể
hiện qua sơ đồ 1-1
Hình 1-1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc nổ AH1 tại Công ty Công
nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh
b. Công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên ZECNO
Đây là loại thuốc nổ lộ thiên không chịu nớc, chỉ sử dụng ở các lỗ khoan
khô, không sử dụng đợc trong hầm lò.
Công suất của xởng hiện nay là 2.160 tấn /năm. Nguyên liệu đợc đa từ kho
chứa cân đủ tỷ lệ nạp vào máy trộn với thời gian 25 phút sau đó đa vào bao gói và
nhập kho thành phẩm. Nguồn nguyên liệu chính nhập từ Trung Quốc. Máy móc
thiết bị đợc Công ty đặt mua tại cơ khí Việt Nam (Z131)
Công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên ZECNO tại Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ 1-
2.
Đóng hòm
Nhập kho thành
phẩm
Kiểm tra
Đạt
Không đạt
Hình 1-3: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng
d. Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc
Dây chuyền sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc là dây chuyền công
nghệ cơ khí tự động, 2 loại thuốc nổ này đợc sản xuất liên tục trên dây chuyền tĩnh.
Đây là các loại thuốc nổ dùng cho khai thác lộ thiên, nguyên liệu đợc đa từ
kho chứa đến nơi sản xuất, tiến hành cân đo đủ tỉ lệ và đợc nạp vào máy. Nguyên
liệu chính để sản xuất ra 2 loại này là:
+ ANFO thờng (ANFOB):
+ Nitrat amon (NA) dạng xốp + dầu Diezen.
+ ANFO chịu nớc (ANFO CN):
+ Nitrat amon (NA) dạng tinh + dầu Diezen + phụ gia công nghiệp
Công suất hiện nay của xởng là 37.800 tấn/ năm.
Hệ thống thiết bị đợc đặt mua của nớc ngoài (úc) đợc đa vào sử dụng năm
1999, sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp Nhà nớc, đã đợc Bộ công nghiệp ra Quyết định
số 81/QĐ-CNCL ngày 01/09/1999.
Hình 1- 4 - Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên dây chuyền tĩnh
8
NA xp Diezen PGCN-1
Cõn
Cõn Cõn
Phi trn Phi trn
ANFO ri
ANFO chu nc
úng bao
Nam
4 Máy sấy bột gỗ lần 1 Cái 01 1997
Việt
Nam
5
Máy nghiền trộn số
1
Cái 01 1993
Việt
Nam
6
Máy nghiền trộn số
2
Cái 01 1994
Việt
Nam
7
Máy nghiền trộn số
3
Cái 01 1999
Việt
Nam
8 Máy đóng thuốc số 1 Cái 01 1993
Việt
Nam
2
Thiết bị sản xuất
ANFO
Hệ
thố
ng
01 1999 ểc
3
Xe chuyên dùng
Xe 02 1999 úc
9
SXANFO
4 Bơm Legra Cái 03 1999 ểc
5 Xe nâng FORLIF Cái 01 1999 Nhật
CC THIT B, PHNG TIN PHC V SN XUT V
CUNG NG VT LIU N CễNG NGHIP
Bng 1-3
T
T
Tên thiết bị
Đơn
vị
Số l-
ợng
Năm
4 Xe ô tô vận tải KPAZ Cái 11 1986 Liên xô
5 Xe ô tô vận tải YAZ Cái 03 1994 Nga
6 Xe cần trục ADK 70 Cái 02 1988 Đức
7 Xe ca chở ngời Ba đình Cái 02 1992 V/Nam
8 Xe 12 chỗ MAZDA Cái 02 1996 Nhật
9
Xe con chỉ huy sản
xuất
Cái 11 1998 Nhật
10 Xe con MAZDA Cái 01 2000 Nhật
11
Xe ca chở ngời Huyn
dai
Cái 02 2003 H.quốc
12 Xe tải Huyn dai Cái 04 2003 H.quốc
13
Xe con chỉ huy sản
xuất
Cái 04 1986 Liên xô
1
T.biến áp 6/ 0,4 - 400
KVA
Cái 02 1994 V/Nam
2
T.biến áp 6/ 0,4 - 180
KVA
Cái 02 1998 V/Nam
Nhận xét: Qua bảng thống kê trang bị kỹ thuật cho thấy: dây truyền sản xuất
thuốc nổ hầm lò có thiết bị khá đồng bộ song không hiện đại, còn lại ở các hoạt
động khác thì đợc đầu t chắp vá, trong quá trình sản xuất các thiết bị cha đợc đổi
mới, hiện đại, hầu nh các loại thiết bị đã đợc đa vào sản xuất từ những năm 1990 và
còn thiếu trang thiết bị tiên tiến có năng suất cao.
1.3. CáC ĐIềU KIệN KINH Tế - Xã HộI CủA SảN XUấT
1.3.1. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong ngành và
nội bộ
a. Tình hình tập trung chuyên môn hoá hợp tác hoá trong ngành.
- Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ là đơn vị đợc nhà nớc giao nhiệm vụ cung
ứng vật liệu nổ trên khắp miền tổ quốc. Do đó Công ty đã tiến hành tập trung hoá,
hợp tác hoá, thông qua việc cung cấp vật liệu nổ và dịch vụ nổ mìn cho các đơn vị
đựơc phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Công ty giao cho phòng kế hoạch và chỉ
huy sản xuất chủ động tham mu giúp việc Giám đốc điều hành công tác có nhu cầu
sử dụng vật liệu nổ cho nổ mìn mà đơn vị cung cấp của Công ty ở địa bàn đó, nếu
không đáp ứng đợc nhu cầu nổ mìn của khách hàng thì Công ty có kế hoạch điều
chỉnh lợng thuốc nổ từ khu vực khác để phục vụ kịp thời cho khách hàng.
- Tình hình hợp tác hoá: Công ty đã tiến hành hợp tác hoá với một số nhà máy
Quốc phòng Z121, Z131 Các nhà máy này cung cấp một lợng nhỏ vật liệu nổ mà
hiện nay Công ty cha sản xuất đợc để phục vụ nổ mìn cho đối tợng sử dụng.
Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và các bộ phận đợc quy định cụ thể nh
sau:
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty có trách nhiệm điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ trửơng là ngời chịu trách
nhiệm cao nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
theo đúng pháp luật. Đồng thời chịu trách nhiệm trớc ngời lao động về việc làm, thu
nhập và đời sống xã hội của họ.
- Giúp việc Giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách về lĩnh vực kinh tế, kỹ
thuật cơ điện vận tải và kỹ thuật sản xuất thuốc nổ, nổ mìn.
Theo mô hình bộ máy trên, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đợc
giám đốc Công ty quy định nh sau:
- Phó Giám đốc kinh tế: Giúp việc Giám đốc phụ trách về lĩnh vực kinh tế
của Công ty trực tiếp chỉ đạo các công tác sau: Điều độ công tác sản xuất kinh
doanh, hành chính quản trị, y tế đời sống, công tác tổ chức lao động, tài chính kế
toán, công tác thị trờng, công tác kinh doanh đa ngành.
12
Nguyễn Tiến Vơng - K53 13
Hình 1-5- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Giám Đốc
PGĐ-KTCĐ-VT
PGĐ- KT-CN
P-TCLĐ P-TKKTTC
P-KTC&VT
P-HCQT
P-TT-BVAT
PX
SX
thuốc
nổ
Hầm lò
Nổ
mìn 1
Chi
nhánh
CN hoá
chất mỏ
Cẩm
Phả
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách về lĩnh vực kỹ
thuật công nghệ của Công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành các công tác sau: Công tác
kỹ thuật nổ mìn, sản xuất thuốc nổ , công tác an toàn bảo hộ lao động, công tác đầu
t xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản, công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, công tác
sáng kiến, cải tiến hợp lý hoá sản xuất và một số công tác khác khi Giám đốc Công
ty trực tiếp giao.
- Theo mô hình bộ máy trên, các phó giám đốc tham mu cho giám đốc trong
các lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
kế hoạch đầu t, lao động
-Nghiên cứu đề xuất mục tiêu, phơng hớng phát triển và nhiệm vụ kế hoạch
của Công ty trong từng giai đoạn, nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
nhất cho Công ty.
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng của Công ty, phân tích đánh giá
hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu t, sử dụng công suất thiết bị
trên cơ sở tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ đựơc giao.
- Theo dõi nắm vững tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất, cung ứng hàng ngày,
tuần, tháng, quý đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Công ty.
b) Các phòng ban
+ Phòng kỹ thuật Cơ điện, đầu t xây dựng.
- Là phòng tham mu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật Cơ điện
vận tải. Quản lý công tác cơ điện và xây dựng cơ bản trong toàn Công ty.
- Đề xuất cải tiến, áp dụng và hớng dẫn sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
-Thực hiện hoạch tóan theo đúng pháp luật nhà nớc và theo đúng quy trình
hoạch toán của Công ty ban hành.
+ Phòng kế hoạch và điều độ sản xuất
Là phòng chức năng tham mu cho Giám đốc trong các lĩnh vực điều độ kế
hoạch sản xuất kinh doanh.
- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch hàng năm về sản xuất, vật t nguyên
liệu, cung ứng và dịch vụ nổ mìn.
+ Văn phòng:
Là phòng chức năng tham mu cho Giám đốc trong các lĩnh vực đời sống quản
trị hành chính trong phạm vi Công ty.
- Tổ chức soạn thảo, in ấn phát hành và lu trữ các văn bản của Công ty theo
đúng thể chế hành chính, kịp thời và chính xác.
- Tổ chức các hội nghị, quản lý xe phục vụ kiểm tra khai trờng và chỉ huy sản
xuất, quản lý các nhà ăn tập thể.
c) Các Phân xởng
Ngoài các phòng chức năng nh trên còn có các phân xởng, kho, đội để triển khai
thực hiện nội dung và quyết định sản xuất kinh doanh của Giám đốc đề ra gồm:
+ Phân xởng sản xuất thuốc nổ 1: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất các
loại vật liệu nổ công nghiệp nh AH1, ZECNO theo lệnh của Giám đốc Công ty giao
đảm bảo chất lợng theo kế hoạch đề ra.
+ Phân xởng sản xuất thuốc nổ 2: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất các
loại vật liệu nổ công nghiệp nh ANFO, nhũ tơng rời theo lệnh của Giám đốc Công
ty giao đảm bảo chất lợng theo kế hoạch đề ra.
+ Phân xởng nổ mìn: Chịu trách nhiệm nổ mìn dịch vụ đảm bảo an toàn đến
khi nổ mìn xong bàn giao cho khách hàng.
+ Phân xởng cơ khí: Thực hiện các nhiệm vụ gia công cơ khí, sửa chữa các
thiết bị máy móc trong các dây truyền sản xuất thuốc nổ và các phơng tiện vận tải
( ôtô, tàu thủy khi bị hỏng hóc).
Nguyễn Tiến Vơng - K53 15
+ Đội giao nhận vận tải thuỷ, bộ:
Cơ cấu bộ phận sản xuất chính của Công ty là những bộ phận trong dây chuyền
sản xuất có liên quan mật thiết với nhau, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Bộ phận sản xuất chính: Bao gồm các dây chuyền sản xuất thuốc nổ lộ thiên
và thuốc nổ an toàn hầm lò, trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ lộ thiên là chủ
yếu, cơ cấu tổ chức sản xuất của bộ phận chính.
b. Chế độ công tác theo ca:
Đối với sản xuất thuốc nổ hầm lò: 4 ca/ngày, 6h/ca
Nguyễn Tiến Vơng - K53 16
Thứ 2 CN Thứ 2 CN Thứ 2 CN
Ca 1
Ca 2
Ca 3
Ca 4
Hình 1-6: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ hầm lò
* Hình thức đảo ca này có u nhợc điểm là:
- Ưu điểm: Khoảng thời gian làm việc liên tục trong một ca không quá dài để
năng suất ca đêm đạt hiệu quả cao nhất.
- Nh ợc điểm: Do tuần làm việc liên tục, không có ngày nghỉ nên không có thời
gian nghỉ ngơi hợp lý cho ngời lao động để tái tạo sức lao động.
Đối với sản xuất thuốc nổ lộ thiên: 3 ca/ngày, 6h/ca
Thứ 2
CN
Thứ 2
CN
Thứ 2
CN
Ca 1
Ca 2
Ca 3
Tổng
số
Theo chức danh
Trình độ
Đại học, cao đẳngTrung học
C.
Bộ
Nhân viên
K.
Thuật K. Tế
CM
Khác
Kỹ
thuật
KT Khac
HC. NV
KT
Phục
vụ
CN
1 Phòng TCLĐ
8 3 5 0 8
2 Phòng TKKTTC
8 3 5 0 8
3 Phòng KHCH- SX
13 3 8 2 11 2
4 Phòng KTCN
33 4 2 27 33
5 Phòng TTBV-AT
62 6 6 50 12 50
Chất lợng lao động của Công ty đời trung bình của công nhân viên có khả năng
lao động cao, sự bố trí lao động là phù hợp với chuyên môn cũng nh giới tính. Hiện nay
Công ty tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ tay nghề, chuyên
môn nghiệp vụ, có chính sách đối với công nhân có trình độ tay nghề cao, có thành tích
trong công tác chuyên môn vững vàng. Tinh giảm biên chế những lao động không đủ
sức khỏe làm việc.
* Công tác chăm lo đời sống
Xây dựng mở rộng các nhà ăn tập thể cho cán bộ công nhân. Duy trì bữa ăn công
nghiệp cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, chất lợng bữa ăn ngày đợc cải thiện
đảm bảo cả về số và chất lợng. Công ty tổ chức công tác bồi dỡng cho cán bộ công
nhân viên, nhất là công nhân làm 3 ca bằng hiện vật. Góp phần năng cao sức khoẻ cho
cán bộ công nhân viên để đảm bảo sản xuất đợc liên tục.
Nhà ở của công nhân viên cũng đợc xây dựng tơng đối đầy đủ và khang trang,
đảm bảo tiêu chuẩn Nhà nớc quy định. Công tác vệ sinh phòng bệnh cũng đợc quan
tâm đúng mức.
1.3.5. Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
a. Trình tự lập các loại kế hoạch tại Công ty
Dựa vào các căn cứ nh: văn bản hớng dẫn của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ
Vinacomin, tình hình thực tế của Công ty tại giai đoạn đoạn lập kế hoạch, tình hình
thực hiện kế hoạch năm phân tích của Công ty, nhu cầu thị trờng, dự báo giá cả năm kế
hoạch Công ty tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm tiếp theo. Các chỉ
tiêu cơ bản xuất phát từ tình hình thực hiện kế hoạch năm phân tích và các hớng dẫn
của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ TKV.
Khi lập kế hoạch, các phó Giám đốc kỹ thuật và các phòng ban liên quan báo cáo
tình hình tiêu thụ sản phẩm và khả năng đáp ứng của Công ty để tiến hành lập kế
hoạch sản xuất. Sau khi lập xong, bản kế hoạch sẽ đợc chuyển cho Giám đốc ký duyệt.
Khi đã đợc ký duyệt chính thức, đây sẽ là căn cứ để cân đối tài chính, vật t, lao động,
tiền lơng.
b. Tình hình thực hiện kế hoạch
Nguyễn Tiến Vơng - K53 19
phép và bảo hộ sản xuất kinh doanh có điều kiện loại hàng hoá đặc biệt đó là vật liệu nổ
công nghiệp. Các điều kiện sản xuất kinh doanh đợc Chính phủ quy định cụ thể nên có
nhiều lợi thế trong sản xuất và cung ứng sản phẩm trên thị trờng.
- Với đội ngũ cán bộ trẻ khoẻ yêu nghề và có nhiều tiềm năng, đội ngũ công nhân
viên mà Công ty hiện có là đội ngũ có chất lợng cao, vì vậy Công ty hoàn toàn có thể
thực thi đợc các nhiệm vụ do sản xuất đề ra.
- Công ty là đơn vị đầu tiên duy nhất trong ngành công nghiệp sản xuất các loại
vật liệu nổ công nghiệp ở nớc ta hiện nay. Vì vậy, Công ty luôn đợc sự quan tâm của Bộ
công nghiệp và Chính phủ trong việc mở rộng đầu t phát triển sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm .
- Thuốc nổ AH1 là loại sản phẩm duy nhất đợc Công ty sản xuất và tiêu thụ trên
thị trờng nớc ta, đó là thuốc nổ an toàn dùng cho các mỏ khai thác than hầm lò có khí
cháy và bụi nổ, vì thế sản phẩm sản xuất đảm bảo có thị trờng tiêu thụ rất lớn.
- Thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc là loại sản phẩm có thể sử dụng để nổ mìn
trong các bãi mìn ngập nớc của các mỏ khai thác than lộ thiên ngày càng xuống sâu,
đặc biệt là vào mùa ma cho nên các sản phẩm này đang chiếm u thế trên thị trờng các
mỏ khai thác than ở khu vực Quảng Ninh.
- Công tác dịch vụ nổ mìn là một sản phẩm dịch vụ đặc biệt của Công ty, hiện tại
cha có đối thủ cạnh tranh, vì nổ mìn là một ngành sản xuất đợc Chính phủ quy định
nghiêm ngặt. Mặt khác các cơ sở sản xuất của Công ty nằm trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh thuận tiện cho công tác dịch vụ nổ mìn có thể thực hiện trong một ngày sẽ giảm
đợc rất nhiều chi phí khác đồng thời giữ vững đợc thị trờng, ổn định việc tiêu thụ sản
phẩm và đảm bảo thị phần của Công ty.
- Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ năng lực vững vàng, giàu kinh nghiệm.
Nguyễn Tiến Vơng - K53 21
- Vị trí địa lý rất thuận tiện cho việc vận chuyển thuỷ bộ.
- Đội ngũ công nhân trẻ khoẻ, nhiệt tình thờng xuyên Công ty tổ chức nâng cao
tay nghề
*/ Các mặt khó khăn:
- Điều kiện làm việc của công nhân luôn bị ảnh hởng bởi các yếu tố tự nhiên nh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đợc bắt đầu từ việc đánh giá chung tình
hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu, từ đó rút ra những kết luận sơ bộ, sau đó phân tích
từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh để đi đến kết luận chính xác và sát với thực tế
về những điều kiện khó khăn, những điểm mạnh, điểm yếu đồng thời đề ra biện pháp
khắc phục.
Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh từ khi chuyển sang cơ chế hạch
toán kinh doanh độc lập chịu sự điều tiết của Tổng Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ
VINACOMIN nên vấn đề cốt lõi là nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm thông
qua đầu t chiều sâu, quản lý sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, thay thế
vật t thiết bị, nguồn tài chính phù hợp cần thiết, khép kín dây chuyền cho sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty có ý nghĩa rất lớn, qua đó có thể đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm ra phơng hớng giải quyết những vấn đề còn
tồn tại. Quá trình phân tích đợc tiến hành theo trình tự sau:
I. Phân tích chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
II. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
III. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ và năng lực sản xuất.
IV. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lơng.
V. Phân tích giá thành sản phẩm.
VI. Phân tích tình hình tài chính của công ty.
2.1. phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty năm 2011.
Phân tích chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm rút ra các nhận
xét tổng quát nhất về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm
2011. Các chỉ tiêu phân tích đợc tập hợp trong bảng 2.1 các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ
yếu của công ty năm 2011.
Nguyễn Tiến Vơng - K53 24
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2011
của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ QN
Bảng 2.1
110.378
122.190
11.812
110
Vốn ngắn hạn BQ
Tr.đ
88.164
105.968 17.804 120
Vốn dài hạn BQ
Tr.đ
22.214
16 220 -5.994 73
7 Tổng số LĐ
Ngơi
888 900 867 -21 97,6 -33 96,3
Tr.đó CNSXCN
Ngơi
715 760 705 -10 98,6 -55 92.7
8 Năng xuất LĐ BQ
A)chỉ tiêu h.vật
Tính cho 1 CNV
trong toàn DN
T/ng-n
18,587
18,000
19,347
0,760 104 1,347 107,5
Tính cho 1 CNSX
T/ng-n
23,085 21,315 23,792
Tr.đ
30.463 31.676 32.371 1.908 106 695 102
12
Lợi nhuận sau
thuế
Tr.đ
31.620 32.976 34.554 2.934 109 638 102