DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................3
CHƯƠNG I.......................................................................................................5
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ
VIỆT NAM (VAE)............................................................................................5
1 Quá trình hình thành và phát tri n c a Công ty VAE.ể ủ ..................................................5
2 T ch c b máy qu n lý c a Công ty VAEổ ứ ộ ả ủ ................................................................6
2.1 c thù v t ch c b máy qu n lý t i Công ty. Đặ ề ổ ứ ộ ả ạ ................................................6
2.2 Ch c n ng nhi m v các phòng ban trong Công ty VAEứ ă ệ ụ .................................8
3 K t qu kinh doanh và tình hình tài chính c a Công ty VAEế ả ủ ...................................9
4 c i m quy trình ki m toán chung c a công ty.Đặ đ ể ể ủ ................................................11
4.1 L p k ho ch ki m toán.ậ ế ạ ể ....................................................................................11
4.2 Th c hi n ki m toán.ự ệ ể ...........................................................................................14
4.3 K t thúc ki m toán.ế ể ................................................................................................14
5 Các lo i hình d ch v và chi n l c phát tri n c a Công tyạ ị ụ ế ượ ể ủ ...................................14
5.1 M c tiêu kinh doanh và các l nh v c kinh doanh c a Công tyụ ĩ ự ủ ..........................14
5.2 Th tr ng khách hàng c a công ty VAE. ị ườ ủ .........................................................16
Ki m tra s d ti n m t và ti n g i ngân hàngể ố ư ề ă ề ử .......................................................37
Ki m tra tài kho n ti n ang chuy nể ả ề đ ể ....................................................................38
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................3
CHƯƠNG I.......................................................................................................5
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ
VIỆT NAM (VAE)............................................................................................5
1 Quá trình hình thành và phát tri n c a Công ty VAE.ể ủ ..................................................5
2 T ch c b máy qu n lý c a Công ty VAEổ ứ ộ ả ủ ................................................................6
2.1 c thù v t ch c b máy qu n lý t i Công ty. Đặ ề ổ ứ ộ ả ạ ................................................6
2.2 Ch c n ng nhi m v các phòng ban trong Công ty VAEứ ă ệ ụ .................................8
3 K t qu kinh doanh và tình hình tài chính c a Công ty VAEế ả ủ ...................................9
4 c i m quy trình ki m toán chung c a công ty.Đặ đ ể ể ủ ................................................11
kinh tế thi trường, vì đối tượng của kiểm toán tài chính là các bảng khai tài
chính, bộ phận quan trọng của bản khai này là các báo cáo tài chính do các
nhà doanh nghiệp lập ra và được quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau để
đưa ra các quyết định phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, cũng như trong
công tác quản lý.
3
Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiến thức
cơ bản về kiểm toán và hiểu sâu hơn về loại hình hoạt động kiểm toán độc
lập, trong lĩnh vực tư vấn kiểm toán, dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn tài chính.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam, em đã
từng bước tìm hiểu về cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty, tìm hiểu về chương
trình kiểm toán chung và quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán và công
tác kế toán của công ty. Các vấn đề em tìm hiểu về công ty được trình bày
trong chuyên đề thực tập tổng hợp bao gồm các nội dung sau:
Chương I : Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Định
giá Việt Nam
Chương II : Tình hình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Chương III: Khái quát quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động của
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
Để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành
cảm ơn thầy giáo Th.s, KTV Trần Mạnh Dũng và các cô chú, anh chị tại Công
ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt nam đã tận tình hướng dẫn. Do còn hạn
chế về năng lực và trình độ chuyên môn nên trong bài còn nhiều sai sót. Vì
vậy, em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giúp đỡ em
hoàn thiện bài viết của mình hơn.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (VAE)
công nhân viên với mục đích lâu dài, công ty đã mua trụ sở tai tầng 11 Toà
nhà Sông Đà, số 165 Đường Cầu Giấy, Hà Nội, đây là trụ sở chính của công
ty. Cũng trong thời gian này, để phục vụ cho việc mở rộng thị trường công ty
tăng vốn điều lệ lên 2 tỷ đồng, và công ty cũng thay đổi tổ chức quản lý đó là
thực hiện khoán doanh thu, khoán các khoản chi phí chi điện thoại, khoán quỹ
lương về các phòng nghiệp vụ. Điều này làm tăng hiệu quả công việc và nâng
cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên.
Đến 01/10/2006, Công ty chuyển sang Công ty TNHH nhiều thành
viên, cơ cấu tổ chức theo Luật doanh nghiệp, nhưng chức năng các phòng
nghiệp vụ vẫn giữ như cũ. Công ty đã mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong
nước: Thành Phố Hồ Chí Minh, Sơn La, Hà Giang. Hiện nay vốn điều lệ của
Công ty là khoảng 3 tỷ đồng và Công ty nằm trong 12 công ty kiểm toán có
khả năng được thẩm định giá trị của một doanh nghiệp.
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VAE
2.1 Đặc thù về tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
Để tạo điều kiện phát triển công ty ngày càng lớn mạnh trong những
năm tới, công ty đã dần thay đổi và hoàn thiện bộ máy quản lý theo hướng
mới, với nguyên tắc tổ chức của Công ty VAE tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.
6
+ Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Hội đồng thành viên. Ban
kiểm soát được lập từ thành viên của Hội đồng.
+ Tổng giám đốc công ty do Hội đồng thành viên bầu và miễn nhiệm
và là người điều hành kinh doanh của công ty. Các Phó giám đốc và kế toán
trưởng do Tổng giám đốc chỉ định và được phê chuẩn bởi Hội đồng thành
viên.Sau đây là Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty
CÁC VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
triển hàng năm của công ty, quyết định các mức lương thưởng và lợi ích khác
đối với Chủ tịch hội đồng thành viên, có quyển bầu, bãi nhiệm Chủ tịch hội
đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc. Nhiệm kỳ của hội
đồng thành viên là hai năm.
◊ Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc do hội đồng thành viên bầu chọn, là
người trực tiếp điều hành các hoạt động hằng ngày, phụ trách tài chính, tổ
chức phòng nghiệp vụ II, tổng hợp điều hành công ty theo đúng nghị quyết
của Hội đồng thành viên và của Ban Giám đốc.
◊ Các Phó tổng giám đốc: là người phụ trách từng phòng ban nghiệp
vụ, các văn phòng đại diện của công ty. Các Phó Tổng giám đốc sẽ thay mặt
Tổng Giám đốc, giải quyết một số công việc khi Tổng Giám dốc vắng mặt.
Hai Phó Tổng Giám đốc, mỗi người chịu một lĩnh vực tài chính và xây dựng.
◊ Hội đồng khoa học: Bộ phận này giữ vai trò quan trọng trong việc
tham mưu cho Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty trong việc đưa
ra những quyết định kinh doanh. Hội đồng khoa học còn tham gia vào việc cải
tiến và hoàn thiện quy trình kiểm toán, tham gia đào tạo các cán bộ công nhân
viên của công ty.
◊ Các phòng nghiệp vụ của công ty: Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện
các hợp đồng kinh doanh, trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và
tạo lợi nhuận cho công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc.
Tại mỗi phòng nghiệp tổ chức theo phương thức bổ ngang tức là trong một
phòng đều cung cấp các dịch vụ kiểm toán tài chính, kiểm toán quyết toán
vốn đầu tư, tư vấn…
8
◊ Phòng tổng hợp: Phòng tổng hợp bao gồm bộ phận kế toán và bộ
phận hành chính. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc quản lý
mọi hoạt động tài chính của công ty, kiểm tra việc thực hiện các chỉ têu tài
chính, bộ phận kế toán theo dõi và quản lý tài sản của công ty, các nguồn lực
của công ty…Bộ phận hành chính làm nhiệm lễ tân, tiếp khách hàng, kiểm
tra, quản lý các giấy tờ công văn được chuyển đến công ty và thông báo cho
hưởng không nhỏ tới doanh thu của công ty là: hiện nay các công ty Nhà
Nước đang trong quá trình cổ phần hoá vì thế dịch vụ định giá phát triển, làm
cho doanh thu của công ty trong lĩnh vực này tăng lên, hơn nữa nhu cầu về
thay đổi cơ chế quản lý doanh nghiệp trên thị trường cũng làm cho dịch vụ
định giá tài sản tăng lên, dịch vụ định giá được xem như thế mạnh của công
ty. Thêm vào đó là do sự phát triển của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh
nghiệp không ngừng cải thiện chất lượng quản lý nên dịch vụ về tư vấn cũng
tăng, góp phần làm tối đa hoá lợi ích của nhà nước và của doanh nghiệp.
Năm 2001 đánh dấu sự ra đời của công ty, trong năm mới hoạt động do
còn mới tiếp xúc với thi trường, nên khách hàng chưa nhiều ảnh hưỡng đến
doanh thu và đời sống công nhân viên tại công ty. Tuy nhiên, gần đây công ty
đã hoạt động hiệu quả và mang lại lợi ích không nhỏ cho công nhân viên ở
công ty. Từ năm 2003 mức lương của nhân viên liên tục tăng cụ thể ta có
bảng sau:
(đơn vị: VND)
chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Mức lương trung bình 2.800.000 4.200.000 4.500.000
Bảng 1.2: mức lương trung bình của công ty
(số liệu được lấy từ báo cáo tổng kết các năm)
Hàng năm, đội ngũ công nhân viên của công ty tăng khoảng 20 người,
công ty có đội ngũ công nhân viên lớn mạnh, có chuyên môn cao và thường
10
xuyên được đào tạo để tiếp thu những quy định, chính sách mới của Nhà nước
và các cơ quan có thẩm quyền. Hiện nay trong công ty dao động trong khoảng
100 người, năm 2005 có 10 người có chứng chỉ quốc gia, trong năm 2006 số
chứng chỉ được tăng lên là 12 người, cùng với nhân viên nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực kiểm toán và các nhân viên được đào tạo chứng chỉ về định
giá. Ngoài ra, công ty còn luôn quan tâm đến đời sống của nhân viên tạo điều
kiện cho học tập thêm, nghiên cứu thêm về nghiệp vụ của bản thân không
ngừng nâng cao trình độ, để tư vấn hoặc chuyên gia cho khách hàng đúng
Từng khoản mục sẽ được công ty xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết.
Khi bắt đầu kiểm toán một khoản mục công ty đưa ra một số lưu ý đối với
kiểm toán viên được phân công thực hiện khoản mục đó, đồng thời xem xét
các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này, các công việc mà kiểm toán
viên cần thực hiện đối với khoản mục cần kiểm toán:
+ Một là: Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng
đối với các khoản mục đang kiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể. Do
khách hàng là da dạng, nên kiểm toán viên phải vận dụng linh hoạt chương
trình kiểm toán đã xây dựng để đạt được hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm
toán. Trong bước đánh giá này công ty thường xem xét việc thực hiện các
chính sách, các quy chế quản lý đối với các khoản mục, xem xét việc ghi chép
kế toán có tuân thủ chế độ kế toán và các quy định có liên quan đang có hiệu
lực hay không. Ngoài ra kiểm toán viên có thể xem xét các dấu hiệu của sự
phê duyệt của các nhà quản lý công ty khách hàng.
12
+ Hai là: Phân tích soát xét.
So sánh số dư các khoản mục trong năm tài chính đang đựơc kiểm toán
với tổng số dồn tích phát sinh trong kỳ, hoắc với số dư cùng kỳ năm trước.
Kiểm toán viên có thể so sánh thêm các chỉ tiêu các khoản mục với
tổng số các khoản mục, hoặc tính toán phân tích các tỷ suất trong một số
khoản mục đặc biệt như tài sản, doanh thu, phải thu, phải trả…, phân tích xem
xét tính phù hợp các khoản mục, và so với tình hình chung qua các năm sự
biến động bất thường của khoản mục nghi vấn.
+ Ba là: Kiểm tra chi tiết.
Trong bước công việc này kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết dối
với các khoản mục cụ thể để tìm và soát xét sai phạm. Đây là công việc chủ
yếu của một cuộc kiểm toán và chiếm tỷ trọng lớn trong thời gian để thực
hiện một cuộc kiểm toán cụ thể:
Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu các số liệu trên các sổ sách kế toán
của khách hàng với nhau để kiểm tra. Xem xét. Nếu số lượng quá lớn, kiểm
khoản mục. Ngoài ra, công ty còn lập các thư quản lý cho khách hàng nhằm
hoàn thiện công tác kế toán và quản lý cho khách hàng, cung cấp đầy đủ
những yêu cầu của khách hàng.
5 Các loại hình dịch vụ và chiến lược phát triển của Công ty
5.1 Mục tiêu kinh doanh và các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
∗ Mục tiêu hoạt động của công ty được xây dựng nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ tốt nhất, chiếm được sự hài lòng của khách hàng:
• Góp phần tạo lập một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả,
giúp cho các đơn vị kinh tế có được BCTC đúng đắn.
14
•Tăng cường tích luỹ phát triển kinh doanh
•Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên
•Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
∗ Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của công ty, nên phần cung cấp dịch
vụ cho khách hàng cũng mang những nét đặc trưng riêng của mình, cụ thể
Công ty kiểm toán và định giá Việt nam chuyên cung cấp một số dịch vụ sau:
• Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế: kiểm toán độc lập báo cáo tài
chính, kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá chất sản phẩm,
xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ…
• Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: kiểm toán báo cáo quyết toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án, kiểm toán xác định giá
tri quyết toán công trình, kiểm toán báo cáo tài chính hành năm của Ban quản
lý dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư.
• Dịch vụ kiểm toán dự án: kiểm toán độc lập, soát xét hệ thống kiểm
soát nội bộ, kiểm soát tuân thủ của dự án, đánh giá khả năng thực hiện dự án
và hướng dẫn quản lý dự án…
• Dịch vụ đánh giá lại tài sản: định gái tài sản, vốn góp kinh doanh, sát
nhập, giải thể doanh nghiệp, định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, mua,
thuê tài sản.
viên
65
16
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 18
Doanh nghiệp liên doanh 15
Các dư án 9
Các công trình xây dựng 26
Các công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp 35 Bảng 1.3: Bảng phân loại khách hàng của công ty năm
Công ty luôn có phương trâm hoạt động là:” chất lượng phải đi kèm với
số lượng”. Do vậy, ngoài việc tăng số lượng các dịch vụ cung cấp công ty còn
không ngừng phát triển năng lực phù hợp với công việc.
Để khách hàng tìm hiểu thông tin về công ty được kịp thời, công ty
thựuc hiện việc phát triển khách hàng dưới nhiều hình thức khác nhau như:
+ Đối với khách hàng mới: công ty giới thiệu năng lực và giới thiệu các
loại hình dịch vụ, mà công ty có khả năng cung cấp qua hồ sơ chào bán, qua
đó khách hàng có thể tìm hiểu dịch vụ mình đang cần một cách nhanh chóng.
+ Đối với khách hàng cũ: công ty không ngừng tạo niềm tin cho khách
hàng, thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng các cuộc kiểm toán
trước, và các ưu đãi riêng với từng đối tượng.
+ Các khách hàng do quen biết, công ty sẽ đi sâu nghiên cứu xem
khách hàng cần dịch vụ gì để tư vấn, giới thiệu các năng lực của công ty.
+ Phối hợp các công ty tài chính khác để giới thiệu khách hàng cho
nhau: giới thiệu cho các công ty tài chính các dịch vụ mà công ty không có,
đồng thời được các công ty khác giới thiệu cho khách hàng cần dịch vụ của
mình.
Từ những cố gắng của lãnh đạo và nhân viên trong công ty, nên số
lượng khách hàng của công ty qua các năm đều tăng, cụ thể ta có bảng khách
KTV, lưu trữ hồ sơ, trình bày Báo cáo kiểm toán, hay lập kế hoạch kiểm
toán…Đồng thời các qui đinh này được dựa trên các qui định của Bộ Tài
Chính về KSCL HĐKT. Nội dung của các qui định đã được Công ty xây
dựng tập trung vào các vấn đề sau: tính tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp của các nhân viên trong Công ty; kiểm soát khách hàng và ký kết hợp
đồng; công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên; quy trình và kỹ thuật kiểm
toán và hồ sơ kiểm toán; sử dụng ý kiến chuyên gia.
Qui định thứ nhất: Tính tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của các
nhân viên trong Công ty
Tính tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp được qui định rõ trong
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220” kiểm soát chất lượng hoạt động
kiểm toán” như sau: cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán
phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, gồm: độc lập,
chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách
nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn”. Do đây là phần nội dung
mang tính trừu tượng nên có thể áp dụng cao đối với các công ty kiểm toán,
nên Công ty đã cụ thể hoá thành các qui định về quyền sử dụng thông tin, quy
định về đánh giá kiểm toán viên, quy định về cung cấp dịch vụ, quy định về
kiểm soát.
Quy định về quyền sử dụng thông tin: Theo quy định thì các văn bản của
công ty được đăng tải dưới một hình thức chung và nhanh chóng, để toàn bộ
19
nhân viên có thể đọc và cập nhật một cách sớm nhất về tính độc lập với khách
hàng mình đang phụ trách.
Quy định về đánh giá kiểm toán viên: Định kỳ công ty thực hiện các lớp
đào tạo về tính độc lập của KTV. Sau mỗi khoá học, công ty tổng hợp kết quả
làm việc của KTV về việc thực hiện đúng nguyên tắc dân chủ, khách quan, bí
mật về khách hàng mà KTV thực hiện, ngoài ra còn đánh giá sai sót về nghiệp
vụ trong quá trình hoạt dộng của họ.
Quy định về cung cấp dịch vụ: công ty không được phép cung cấp cho
Kết quả đánh giá được trình bày rõ trong biên bản đánh giá về khách hàng
có chữ ký của các chủ nhiệm kiểm toán có liên quan. Biên bản đánh giá nhằm
đảm bảo Công ty tránh tranh chấp về quyền lợi và nghĩa vụ giữa khách hàng
và Công ty, góp phần đánh giá RR, đảm bảo chất lượng kiểm toán.
Công tác đánh giá RR được tiến hành song song với thực hiện kiểm
toán để đưa ra các mức độ rủi ro gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát từ đó
xác định rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được khi ký kết hợp đồng kiểm
toán với khách hàng. Công việc đánh giá RR được ghi chép trên giấy tờ làm
việc mục số 100 trong hồ sơ kiểm toán. Nhiệm vụ của KTV phần này là thu
thập bằng chứng phục vụ cho đánh giá rủi ro.
Hệ thống 20 câu hỏi đánh giá rủi rokiểm toán, môi trường kiểm soát là
giấy tờ làm việc chủ yếu để kiểm toán viên thu thập các thông tin và đánh giá
RR. Đánh giá rủi ro là cơ sở để xây dựng chương trình kiểm toán và phạm vi
công việc các KTV tiến hành trong các bước tiếp theo.
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ MÔI TRƯỜNG
KIỂM SOÁT
21
Thông qua thu thập bằng chứng và hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV
phải tìm ra được các yếu tố rủi ro mà khách hàng phải gánh chịu dưới đây,
các giải pháp khắc phục của khách hàng, từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng
của những yếu tố rủi ro và giải pháp khắc phục đó đến việc lập Báo cáo tài
chính và tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, đến từng khoản mục
của Báo cáo tài chính:
Nội dung Có/Khô
ng
Mức độ ảnh hưởng:
đến tính trung thực và
hợp lý của BCTC
Tha
m
22
trước với khách hàng.
+ Tác động của rủi ro đối với những tài khoản
cụ thể.
+ Những rủi ro phát sinh do quy trình hạch
toán thiếu tin cậy.
+ Phương pháp hạch toán các ước tính kế
toán, hàng tồn kho, tài sản cố định
+ Những rủi ro khác được xác định trong quá
trình lập kế hoạch sơ bộ.
+ Những rủi ro gắn liền với các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh không được sử lý một cách
có hệ thống: những điều chỉnh cuối kỳ, chu
kỳ mua hàng và thanh toán, bán hàng và thu
tiền trong điều kiện kinh doanh bình thường.
+ Những rủi ro gắn liền với các nghiệp vụ
kinh tế bất thường (đến quyền lợi của BGĐ...
mà số tiền không bình thường)
+ Thanh lý nhượng bán tài sản, vật tư mất
mát thiếu hụt khi kiểm kê, tiền phạt ....
Sau khi phân tích và đánh giá HTKSNB, hệ thống kế toán và các rủi ro KTV
có thể tin rằng rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mức nào đánh giá của KTV
về rủi ro trong kiểm soát
Cao Trung bình
Sự đánh
giá củag
KTV vềK
rủi ro r
tiềm tàng
Cao Thấp Thấp Trung
KTV đáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn, đạo đức, kinh nghiệm bản
thân khi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp ch o khách hàng. Công ty quy
định công tác tuyển dụng và đầo tạo gồm các phần việc sau: Tiếp nhận nhân
viên, phát triển nghề nghiệp, bồi dưỡng và khen thưởng, luân chuyến cán bộ
và trao đổi nhân viên.
Hàng năm, Công ty tổ chức thi tuyển nhân viên gồm tuyển dụng KTV
và trợ lý kiểm toán, tất cả các nhân viên được tuyển vào Công ty phải trải qua
cuộc thi tuyển một chương trình dự thi bao gồm có hồ sơ kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, tiếng anh. Sau khi các nhân viên
trải qua vòng một sẽ được chọn vào vòng hai: phỏng vấn trực tiếp. Về nội
dung thi loại theo vòng, sẽ đảm bảo cho Công ty có thể tuyển được những
nhân viên có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu về kiểm toán. Kết quả
thi tuyển được lập thành báo cáo gửi lên cho Tổng giám đốc phê duyệt.
24
Về tiêu chuẩn nhân viên chuyên nghiệp: Công ty cũng đặt ra những tiêu
chuẩn nhất định đối với nhân viên, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến CLKT
của Công ty. Cụ thể Công ty quy định nhân viên phải đạt những tiêu chuẩn
sau:
Đạt trình độ chuyên môn nhất định, tốt nghiệp từ Đại học trở lên
Tư cách đạo đức tốt, trung thực, độc lập, tháo vát, thận trọng, hiểu biết,
ham muốn nghề kiểm toán và tư vấn
Chấp nhận điều kiện làm việc lưu động, cường độ làm việc thêm giờ
nhiều
Ưu tiên người có kinh nghiệm thực tế phù hợp chuyên môn về kế toán
kiểm toán, tư vấn thuế và dịch vụ kế toán
Về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: để nâng cao uy tín và chất lượng
kiểm toán, Công ty nhận thức một cách rõ ràng mức độ quan trọng của trình
độ của nhân viên, và nó góp phần phát triển khách hàng của Công ty ngày
một nhiều hơn. Do vậy mà công ty cũng đã có những quy định về đào tạo
nhân viên theo hai phương thức như: Đào tạo lớp lý thuyết kết hợp với thực