BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ THÙY AN
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
SỬ DỤNG THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. Lê Kim Long
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
i LỜI CAM ĐOAN
Học viên: Nguyễn Thị Thùy An
Nơi đào tạo: Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn: TS. Lê Kim Long
Tên luận văn: Đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh
Hoà.
Nội dung cam đoan:
Tôi xin cam đoan trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ, dưới sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu
luận văn một cách trung thực, toàn bộ nội dung trong báo cáo luận văn được tôi trực
tiếp thực hiện. Tất cả kết quả nghiên cứu không sao chép từ các báo cáo khoa học,
luận văn tiến sĩ, thạc sĩ hay sách của bất cứ tác giả nào.
Nguyễn Thị Thùy An
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
ACSI
: American Customer Satisfaction Index (Chỉ số hài lòng khách
hàng của Mỹ)
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ATM
: Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBNV
: Cán bộ nhân viên
CSI
: Ngân sách Nhà nước
PIN
: Personal Identification Number (Mã nhận diện cá nhân)
POS
: Point of Sale (Điểm chấp nhận thẻ)
Techcombank
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TQM
: Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
VCB
: Vietcombank (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương
Việt Nam)
Vietinbank
Khánh Hòa
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Khánh Hòa
Vietinbank
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
VIF
Bảng 4.6. Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình 73
Bảng 4.7. Đánh giá từng yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng 76
v DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng thẻ E-Partner do Vietinbank Khánh Hoà phát
hành từ năm 2007-2010 37
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thị phần thẻ ATM do các NHTM trên địa bàn Tỉnh Khánh
Hòa phát hành đến tháng 12/2010 38
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ tăng trưởng về phát hành thẻ ATM của một sốNHTM trên
địa bàn Tỉnh Khánh Hoà từ năm 2007 - 2010 39
Biểu đồ 4.1. Thời gian sử dụng dịch vụ thẻ E-Partner của VietinbankKhánh Hòa 62
Biểu đồ 4.2. Tần suất sử dụng dịch vụ thẻ E-Partner của VietinbankKhánh Hòa 63
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 14
Hình 1.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU 15
Hình 1.3. Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các Ngân hàng 18
Hình 1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng 22
Hình 1.5. Sơ đồ về quản lý chất lượng của Hệ thống dịch vụ tự phục vụ 27
Hình 1.6: Mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
thẻ E-Partner tại Vietinbank Khánh Hòa 29
Hình 2.1. Minh họa sản phẩm thẻ E-Partner do Vietinbank phát hành 33
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu 46
1.1.5. Các tiện ích của thẻ ATM 10
1.2. Tổng quan lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng 10
1.2.1. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng 10
1.2.2. Sự cần thiết phải đo lường sự hài lòng của khách hàng 12
1.2.3. Tổng quan các mô hình đo lường sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ 14
1.2.3.1. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model) 14
1.2.3.2. Mô hình chất lượng dịch vụ (Mô hình SERVQUAL) 18
1.2.4. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng 21
1.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 24
1.3.1. Kết quả nghiên cứu nước ngoài 24
1.3.2. Kết quả nghiên cứu trong nước 28
vii 1.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 28
1.4.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu 28
1.4.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
VIETINBANK KHÁNH HÒA 31
2.1. Giới thiệu về Vietinbank Khánh Hoà 31
2.2. Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán của Vietinbank 32
2.3. Một số nét đặc trưng về dịch vụ thẻ ATM của Vietinbank 33
2.3.1 Các sản phẩm thẻ E-Partner do Vietinbank cung cấp 33
2.3.2. Các tiện ích của thẻ E- partner 35
2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ E-Partner của Vietinbank Khánh Hòa 36
2.4.1. Hoạt động phát hành thẻ E-Partner của Vietinbank Khánh Hoà 36
2.4.2. Mạng lưới máy giao dịch tự động ATM 40
2.4.3. So sánh lợi thế cạnh tranh thẻ ATM của Vietinbank 42
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 46
3.1. Phương pháp nghiên cứu 45
5.1. Những đóng góp ban đầu của nghiên cứu 79
5.2. Một số gợi ý về giải pháp đối với Vietinbank Khánh Hòa nhằm nâng cao
sự hài lòng của khách hàng 80
5.2.1. Nhóm giải pháp gia tăng tính cạnh tranh về phí dịch vụ 80
5.2.2. Nhóm giải pháp gia tăng sự cảm thông 82
5.2.3. Nhóm giải pháp gia tăng sự đáp ứng 82
5.2.4. Nhóm giải pháp gia tăng phương tiện hữu hình 83
5.2.5. Nhóm giải pháp gia tăng tính thuận tiện 83
5.2.6. Nhóm giải pháp gia tăng tính bảo mật thông tin 84
5.2.7. Một số giải pháp khác nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng 86
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 87
PHẦN KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu:
Ngày 11-01-2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức thương mại thế giới (WTO). Bên cạnh những cơ hội về hội nhập kinh tế quốc
tế nói chung và mở cửa hệ thống tài chính nói riêng, ngành Ngân hàng Việt Nam
cũng phải đối mặt với những thách thức và khó khăn nhất định. Các cam kết mở cửa
thị trường tài chính tạo điều kiện cho sự tham gia ngày càng nhiều của các đối tác
nước ngoài; điều này, sẽ góp phần làm cho thị trường tài chính của Việt Nam
chuyển hướng theo đà tăng trưởng của các quốc gia trong khu vực. Mặt khác, sức
ép cạnh tranh cũng buộc các Ngân hàng trong nước phải chủ động điều chỉnh mô
hình, chính sách quản lý, đào tạo nhân viên, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo
được lợi thế so với các Ngân hàng nước ngoài.
được mối quan tâm và lòng trung thành của khách hàng, Ngân hàng đó sẽ thành
công. Để có được sự gắn kết lâu dài của khách hàng với Ngân hàng thì trước hết
khách hàng phải hài lòng với các sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp. Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam cũng không nằm ngoài quy
luật vận động trên. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng gấp 6 lần có thể trở
thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm và/hoặc giới thiệu sản
phẩm cho người khác so với khách hàng chỉ ở mức độ hài lòng. Một khách hàng
không hài lòng sẽ nói cho 9 người khác về sự không hài lòng của mình trong khi đó
một khách hàng hài lòng chỉ nói cho 5 người khác về cách họ được phục vụ tốt. Lòng
trung thành tăng 5% có thể làm lợi nhuận doanh nghiệp tăng 25%-85%.[44]
Do vậy, hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược hàng đầu của các
Ngân hàng. Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất luôn là
vấn đề mà các Ngân hàng cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình. Chỉ bằng
cách đo lường sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ,các Ngân hàng mới biết
được mức độ hài lòng; và tìm ra cách thức làm thế nào để hài lòng khách hàng, duy
trì được lòng trung thành của khách hàng và thu hút được khách hàng mới. Vì vậy,
nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ Ngân hàng là một công
việc quan trọng phải thực hiện thường xuyên và liên tục. Xuất phát từ những phân
3 tích trên, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Đo lường sự hài lòng của khách hàng sử
dụng thẻ ATM tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam –
chi nhánh Khánh Hoà”, tác giả hi vọng rằng, những kết quả của nghiên cứu này sẽ
góp phần giúp Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam nắm được
khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và từ đó đề xuất những chính sách phù hợp
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đạt được sự hài lòng cao nhất của khách hàng
khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu gồm: (1) mục tiêu tổng quát và (2) mục tiêu cụ
Công Thương Việt Nam phát hành tại Khánh Hòa trong thời gian từ tháng 08/2011
đến 02/2012.
(2) Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa; báo cáo thường niên của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam; báo cáo của Ngân hàng
Nhà Nước – chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa trong thời gian từ năm 2006 – 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu như trên, nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ
sở lý thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
khách hàng của Zeithaml & Bitner (2000).Bên cạnh đó, đề tài này cũng vận dụng
những phương pháp sau để làm sáng tỏ các nội dung của mục tiêu nghiên cứu:
(1) Nghiên cứ định tính (được áp dụng với nghiên cứu sơ bộ)
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập
trung. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá những mong đợi, kỳ vọng, đánh
giá,… của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ E-Partner của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa. Nghiên cứu này
vừa mang tính khám phá, vừa mang tính hệ thống hóa các nghiên cứu trước đây về
5 dịch vụ thẻ ATM của các nhà nghiên cứu ở các nước mà dịch vụ ATM được người
dân sử dụng một cách rộng rãi. Từ đó, có thể tìm ra những tiêu chí thật sự có thể áp
dụng được tại thị trường Việt Nam nói chung và thị trường tỉnh Khánh Hòa nói
riêng.
(2) Nghiên cứu định lượng (được áp dụng với nghiên cứu chính thức):
Bước nghiên cứu này nhằm đánh giá các thang đo; xác định mức độ quan
trọng của các nhân tố; đo lường các yếu tố thực tiễn cũng như kiểm định các giả
thuyết đã được nêu ra. Các phương pháp phân tích định lượng áp dụng bao gồm:
- Thống kê mô tả: Mô tả mẫu thu được từ việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
nhằm mục đích khái quát mẫu và loại bỏ những bảng câu hỏi phản hồi không đạt
cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn này được chia làm
5 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách
hàng sử dụng dịch vụ thẻ E-Partner tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa.
7 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ ATM
1.1.1. Sự phát triển của máy rút tiền tự động (ATM)
Hiện nay, vẫn tồn tại sự bàn cãi về người sáng chế ra máy ATM. Theo đó,
Luther George Simjian - một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ - là người đầu tiên
nghĩ ra "loại máy có lỗ đặt áp vào tường" cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi
giao dịch tài chính. Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào
năm 1939. Ông đã cố thuyết phục một Ngân hàng - ngày nay là Ngân hàng Citicorp
- thử lắp đặt máy rút tiền tự động này. Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người
ta phải tháo dỡ loại máy trên do nhu cầu sử dụng không cao. Theo Simjian, khách
hàng giao dịch qua máy thường chỉ là các cô gái điếm và các con bạc vốn không
thích thú việc giao dịch trực tiếp với nhân viên giao dịch tại Ngân hàng [40].
lượng máy ATM được đưa vào sử dụng lên đến 371.000 cái [45]. Chúng ta có thể
thấy ATM không chỉ có trong các siêu thị, sân bay mà còn hiện diện trong nhiều
cửa hàng bán thức ăn nhanh McDonald hay các cửa hàng rượu nhỏ ở Mỹ. Ngay cả ở
khu vực núi đá cheo leo South Rim thuộc dải Grand Canyon hiểm trở ở bang
Colorado (Mỹ) cũng có máy ATM. Ngày nay, ATM hiện diện ở khắp mọi nơi trên
thế giới, thậm chí vành đai Bắc cực hay trạm quan sát McMurdo Station ở Nam cực
cũng có máy.
1.1.2. Khái niệm về máy ATM (Automatic/Automated Teller Machine)
Theo ATM và Debit News (2001), máy giao dịch tự động (ATM) là một loại
máy điện tử đặt ở nơi công cộng, được kết nối với một hệ thống dữ liệu và các thiết
bị liên quan, được kích hoạt bởi chủ thẻ cho phép rút tiền, sử dụng các dịch vụ Ngân
hàng phát hành thẻ và các Ngân hàng khác [5].
Về nguyên tắc, hầu hết các máy ATM được kết nối với hệ thống liên Ngân
hàng, cho phép khách hàng có thể rút tiền từ máy ở bất cứ nơi đâu, không phụ thuộc
vào nơi mà họ mở tài khoản. Một lợi thế của ATM là cung cấp các dịch vụ Ngân
hàng 24h/ngày; 365 ngày/năm và được đặt tại các địa điểm thuận tiện cho khách
hàng thực hiện các giao dịch ngoài giờ hành chính.
9 1.1.3. Khái niệm thẻ ATM:
Thẻ ATM là tấm thẻ bằng nhựa cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch tại
máy ATM như tại quầy giao dịch của Ngân hàng, như rút tiền, gửi tiền, vấn tin số
dư tài khoản, in sao kê giao dịch,…v.v. Mặt khác, thẻ ATM là một loại thẻ theo
chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao
dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa
đơn, mua thẻ điện thoại v.v. từ máy rút tiền tự động (ATM). Loại thẻ này cũng được
chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh
toán có chấp nhận thẻ [41].
Thẻ ATM được bảo mật bằng một mã số được gọi là PIN (Personal
hóa đơn và khách hàng ký vào, hoàn tất quy trình thanh toán.
Ngày nay, việc sử dụng thẻ ATM là xu hướng toàn cầu hóa, ngoài các tiện ích
nói trên, việc sử dụng thẻ giúp hạn chế việc lưu thông tiền mặt trên thị trường, tránh
các rủi ro khi sử dụng tiền mặt như: mất tiền, thiếu tiền, tiền giả, trộm cướp v.v…
1.2. Tổng quan lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng:
1.2.1. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng:
Ngày nay, sự thoả mãn hay sự hài lòng của khách hàng là nhân tố chính mang
lại thành công cho hoạt động kinh doanh. Mọi doanh nghiệp đều mong muốn khách
hàng của mình hài lòng với những sản phẩm và dịch vụ được cung cấp. Khái niệm
sự hài lòng của khách hàng còn khá mới mẻ với nhiều doanh nghiệp nên việc định
nghĩa thuật ngữ này một cách chính xác và rõ ràng rất quan trọng.
Sự thỏa mãn đã được định nghĩa và đo lường theo nhiều cách khác nhau qua
thời gian [30]. Nhưng những nghiên cứu trước đây định nghĩa sự thỏa mãn như là
một giai đoạn của một giao dịch một sản phẩm cụ
thể. Gần
đây, các nghiên cứu
định nghĩa sự thỏa mãn dưới góc độ là các kinh nghiệm chung của người tiêu dùng
11 được tích lũy theo thời gian, giống như thái độ[31].
Sau đây là một vài định nghĩa tham khảo về sự thỏa mãn:
- Sự thỏa mãn là mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước
lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó (hoặc những tiêu chuẩn cho
sự thể hiện) và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là một sự chấp nhận sau khi
dùng nó [37].
- Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái tinh thần mà khách hàng có được về
một doanh nghiệp khi mong muốn của họ được đáp ứng suốt đời sống của sản phẩm
hoặc dịch vụ. Đạt được sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có được
lòng trung thành của khách hàng và việc tiếp tục mua sản phẩm của họ [44].
lòng của khách hàng đã đạt được sự chú ý mới trong bối cảnh của sự chuyển đổi mô
hình từ marketing giao dịch sang marketing quan hệ [13]. Khách hàng mà hài lòng
với sản phẩm họ mua được sẽ mua lại cùng loại sản phẩm thường xuyên hơn [34]
và cũng sẽ giới thiệu với những người khác [29]. Kotler đã tổng hợp và phát biểu
rằng: “Chìa khoá để duy trì khách hàng là sự hài lòng khách hàng”.
Ngày nay, khi thị trường ngày càng bị thu hẹp, các công ty đang tăng cường
nguồn lực để gia tăng sự hài lòng của khách hàng và giữ khách hàng hiện tại của họ
thay vì dành nguồn lực bổ sung để theo đuổi những khách hàng tiềm năng. Chi phí
mà một công ty bỏ ra để có được 1 khách hàng mới cao hơn từ 5 đến 8 lần so với
chi phí họ cần để duy trì một khách hàng cũ [44]. Đây là một cách nhìn để hướng
công ty đến tiêu chuẩn và định hướng cho sự hài lòng của khách hàng. Chỉ khi họ
biết cách giữ các khách hàng cũ thì họ mới biết làm cách nào để thu hút các khách
hàng mới. Các đối thủ cạnh tranh thành công cũng nhận thấy rằng sự hài lòng của
khách hàng là vũ khí chiến lược quan trọng có thể giúp họ gia tăng thị phần và gia
tăng lợi nhuận.
Theo một thống kế về đo lường sự hài lòng khách hàng của NBRI, mức độ hài
lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích bao gồm:
•
Lòng trung thành: một khách hàng có mức độ hài lòng cao là một khách
hàng trung thành. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng gấp 6 lần có thể trở
thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm và/hoặc giới thiệu sản
13 phẩm so với khách hàng chỉ ở mức độ hài lòng. Lòng trung thành tăng 5% có thể
làm tăng lợi nhuận 25%-85% [44].
•
Tiếp tục mua thêm sản phẩm: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ
tiếp tục mua thêm sản phẩm.
- Điều khoản 8.2.1- Sự thoả mãn của khách hàng: Tổ chức phải theo dõi các
thông tin về sự chấp nhận của khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của
khách hàng hay không, coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của
hệ thống quản lý chất lượng. Phải xác định các phương pháp để thu thập và sử dụng
các thông tin này…v.v [42].
1.2.3.Tổng quan các mô hình đo lường sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ
1.2.3.1
.
Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng(CSI model)
Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố hay còn gọi là các
(biến), mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố (indicators, items) cụ thể: đặc
trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction)
được định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về việc sử dụng một dịch vụ hoặc
hoạt động hậu mãi của doanh nghiệp và đây chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI.
Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả (cause and effect)
xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong đợi (expectations) của khách
hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượngcảm nhận
(perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm hoặc dịch
vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành (customer
loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints). Hình 1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(Trích dẫn từ Huy & cộng sự, 2007, Tạp chí Ngân hàng, Số 12) [7]
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động
bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của
sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự
mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy
là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 1.1). Hình 1.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU(Trích dẫn từ
Huy & cộng sự, 2007, Tạp chí Ngân hàng, Số 12) [7]
Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định. So với
ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi
của khách hàng. Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4
nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình
và vô hình. Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ
số ECSI thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (hình1. 2).
Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tức
khắc kinh nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân
quả giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Do
vậy, mục tiêu đầu tiên của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung
Giá tr
ị cảm
nhận
(Perceived
value)
Sự h