bài thảo luận quản trị dự án dự án quán cà phê hoa đồng nội - Pdf 22

Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
DỰ ÁN QUÁN CÀ PHÊ HOA ĐỒNG NỘI
I, GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1. Lý do:
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội có rất nhiều các quán cà phê với nhiều
phong cách độc đáo và rất riêng đã mọc lên. Hà Nội là một thành phố hiện đại, sôi
động và phát triển từng ngày nên con người dường như bị cuốn hút vào nhịp sống hối
hả ấy. Rất nhiều người có nhu cầu về một nơi có không gian yên tĩnh, ấm áp, riêng tư
để thưởng thức một ly cà phê, để lắng nghe một bản nhạc du dương hay là nơi để gặp
gỡ trao đổi và tâm sự hay chỉ đơn thuần là một nơi để suy nghĩ, để tìm lại mình giữa
cái tấp nập, ồn ào, hối hả của cuộc sống. Xuất phát từ nhu cầu đó, nhóm 1 đã có ý
tưởng xây dựng một quán cà phê mang tên Hoa Đồng Nội theo cách thức riêng và
độc đáo của mình với hy vọng sẽ mang đến cho khách hàng một địa điểm lý tưởng để
giải tỏa những mệt nhọc trong công việc và trong cuộc sống, là nơi để họ được refresh
lại bản thân mình để có thêm niềm tin và nghị lực và là một nơi để khách hàng được
tìm lại chính bản thân mình.
Bên cạnh đó quán cà phê Hoa Đồng Nội cũng là nơi thích hợp để gặp gỡ bạn
bè, tổ chức các buổi tiệc hay sinh nhật cho mọi người và với những ai đam mê những
trận cầu sôi động mỗi dịp cuối tuần thì quán là một điểm đến lý tưởng cho những
khách hàng có sở thích này.
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 1
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
2, Giới thiệu sơ lược về quán:
Tên quán: “CAFÉ HOA ĐỒNG NỘI”
Địa điểm: số 9 Lê Đức Thọ - Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp dịch vụ giải khát, giải trí
Vị trí trong ngành: quán cà phê
Quán có phục vụ wifi miễn phí đặc biệt cuối tuần, có nhạc sống hòa tấu:
Sacsophôn, đàn ghita, violon, dương cầm (sử dụng sinh viên nhạc viện). Ngoài ra
khách hàng có quyền yêu cầu bài hát khi đang trong quán (theo thứ tự ưu tiên các
bài hát).

nhuận trong những năm tiếp theo.
+ Tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng, là nơi giao lưu, chia sẻ tâm sự cho mọi
người,… tạo cho khách hàng sự thoải mái và h
+ ài lòng khi đến với quán.
+ Tạo sự uy tín với các đối tượng có liên quan: nhà cung ứng, khách hàng,…
- Mục tiêu cụ thể:
+ Số lượng khách trong ngày: đạt hơn 80 khách trong ngày
+ Doanh thu: trong tháng đạt 60 triệu
+ Tỷ suất lợi nhuận: trên 40%
+ Khách hàng thân thiết: trên 100 khách
 Yếu tố thành công:
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, các dịch vụ cho giới trẻ.
- Đặc trưng của quán sẽ sử dụng nhạc hòa tấu nhẹ nhàng kèn sacxo, đàn dương
cầm, violon, ghita… Tuy nhiên vẫn có các thể lọai nhạc khác khi có khách yêu
cầu (trên menu sẽ có lưu ý cho khách yêu cầu chọn bài hát).
- Quán nằm trong khu vực nhiều văn phòng, thích hợp cho nhân viên văn phòng
ra ra uống café sáng tâm sự họp bàn công việc và ngay cả tổ chức nói chuyện
với đối tác ký kết hợp đồng (đây là nguồn khách hàng quen thuộc của quán cần
nhắm đến).
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 3
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
3, Sản phẩm
Beverage list/ Đồ uống
Mineral water/ Nước khoáng 10.000
Lavie,
Aquafina
Soft drink: 10.000
Cocacola, diet coke, fanta, soda, sprite
Fresh fruit juices 20.000
Orange/ Cam.

- Light rum, soda, mint, sugar, angostura bitter
Tequila sunrice
- Tequila, amaretto, orange juice, grenadine.
Mocktail 25.000
Virgin colada
- Pineapple juice, coconut cream, cream.
Milk shake
- Seasonal fresh fruit, cream, fresh milk
Cinderella
- Lemon juice, orange juice, pineapple juice, ginger ale, grenadine
Special/ Đặc biệt
“Đồng nội” coffee 20.000

“Đồng nội” cocktail 30.000
“Đồng nội” mocktail 25.000
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 5
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
II. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN :
1. Nghiên cứu thị trường café ở Mỹ Đình và Hà Nội
Theo tính toán thì hiện nay trên thị trường mỹ đình có không dưới 300 quán
café lớn nhỏ cạnh tranh trong việc kinh doanh quán café ở đây là rất gay gắt
tuy vậy có thể thấy các quán café có quy mô lớn chất lượng phục vụ tốt thì giá
cả lại rất cao như: Cung đình quán ,Style… vì vậy lượng khách tới với những
quán này không đông. Một số quán khác có quy mô nhỏ như: QH9, Mimosa …
thì không gian lại quá chật chội.
 Đa phần đối thủ cạnh tranh vẫn chưa thỏa mãn được tập khách hàng rất lớn
ở khu vực này tất cả những điều trên cho thấy nhu cầu để có một quán café
thoải mái thư giàn chất lượng tốt giá cả hợp lý sẽ chiếm được nhiều cảm tình
của khách hàng. Còn tại Hà Nội năm 2009 Tổng cục Thống kê thông qua số
liệu điều tra mức sống dân cư Hà Nội cho biết bình quân người dân tiêu thụ

GHI
CHÚ
1. Bàn mây tròn 30 cái 300 9,000
Giá tại các
cửa hàng
Đê La
Thành
2. Ghế mây lưng lượn, đen trắng 180 cái 80 14,400
3. Bàn gỗ, kính vuông thấp 15 cái 350 5,250
4. Nệm ngồi 50 cái 37 1,850
5. Đế lót ly bằng gỗ 300 cái 3,65 1,095
Giá tại siêu
thị
BIG C
6. Gạt tàn thuốc bằng gốm 30 cái 19,3 579
7. Mâm inox bưng nước cho nhân viên
(304 – 36cm)
10 cái 100,9 1,009
8. Ly nhỏ uống trà đá cho khách
(Lucky LG-36-213, 75ml)
300 ly 5,5 1,650
9. Ly nhỏ uống cà phê sữa nóng
(Lucky LG-36-203, 50ml)
75 ly 7,6 570
10. Ly uống cà phê đá
(Ocean B07811, 320ml)
150 ly 22 3,300
11. Ly uống cam vắt, uống sinh tố
(Ocean Pils. B00910, 300ml)
150 ly 10,6 1,590

tại siêu thị
điện máy
PICO
27. Đầu đĩa đa năng 1 cái 1,900 1,900
28. Tivi 40 inch (hiệu TLC) 1 cái 9,990 9,990
29. Tivi 32 inch (hiệu TLC) 3 cái 5,990 17,970
30. Máy xay sinh tố (SANYO) 2 cái 950 1,900
31. Tủ đông đá (để kem, hoa quả, dừa
lạnh, yaourt, đồ lạnh,…)
1 cái 8,500 8,500
32. Máy điều hòa LG 2 cái 7,300 14,600
33. Dàn loa ( Mỹ, 500W/cặp) 2 cặp 3,500 7,000
34. Cáp truyền hình quốc tế 1 bộ 600 600
35. Lắp đặt internet + bộ phát sóng Wifi 1 bộ 1,500 1,500 Giá
dự
trù
36. Điện, đèn, nước, tiền công 1 bộ 20,00
0
20,000
37. Đồng phục nhân viên 28 bộ 200 5,600
38. Máy tính tiền điện tử CASIO
TK-T200 (có két tiền)
1 cái 6,970 6,970 Giá mua
tại Trần
Anh
39. Bộ máy vi tính Tiger 1 bộ 10,00
0
10,000
40. 01 tủ quầy bar tính tiền và để dàn nhạc 1 bộ 4,000 4,000
41. Trang trí nội thất, sửa chữa quán, trang

TỔNG CỘNG 550,325
3.Phân tích lựa chọn công suất công nghệ :
 Công suất dự án :
- Số lượng bàn : 60 bàn
- Tổng số ly/bàn /giờ : 2
- Giờ hoạt động /ngày : 10
- Tổng số ly bán /ngày : 1200
- Số lượng bán bình quân :480ly/ngày
- Công suất năm hoạt động đầu tiên: 40%
 Phân tích lựa chọn công nghệ và máy móc thiết bị:
Vì dự án kinh doanh đầu tư quán café cho sinh viên và giới văn phòng
là chính nên việc đầu tư trang thiết bị không quá sang trọng nhưng cần tạo
sự thoải mái cho khách hàng tuy vậy vẫn cần đầu tư những trang thiết bị
chuyên sâu:
- Trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất: máy pha café , máy say sinh
tố , ……
- Trang thiết bị phục vụ kinh doanh : tivi ,điều hòa ,wifi …
- Trang thiết bị hỗ trợ: bàn ghế, thiết bị trang trí, thiết bị quảng cáo, hệ
thống âm thanh, ánh sáng,…
 Phân tích việc lựa chọn địa điểm kinh doanh :
- Mỹ Đình là khu vực tập trung đông dân cư gần nhiều trường đại học là
trụ sở của rất nhiều công ty và văn phòng vì thế công suất dự án dự tính
là phù hợp với quy mô thị trường Hiện nay Mỹ Đình đang trở thành
trung tâm trong sự phát triển của hệ thống cơ sở hạn tầng đô thị khu vực
phía Tây Hà Nội.
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 10
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
- Quán nằm trên đường Lê Đức Thọ là một trục đường lớn giao thông
thuận lợi.
- Diện tích kinh doanh của quán rộng thoáng mát có nhiều không gian

Sau 1 tháng sẽ điều chỉnh lại số nhân viên theo khách hàng của quán.
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH :
BẢNG 1: THÔNG SỐ CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Số lượng bàn: 45 Bàn
Tổng số ly/bàn/ngày: 1 ly/bàn/ngày
Giờ hoạt động/ngày: 16 tiếng/ngày
Tổng số ly bán/ngày: 720 ly/ngày
Số lượng bán bình quân: 288 ly/ngày
Giá bán bình quân/ly: 16,000 đ/ly
Doanh thu bình quân/ngày:
4,608,00
0 đ/ngày

Số lượng nhân viên quán: 14 người
Lương bình quân:
1,907,14
2 đ/người/tháng
Tổng lương quỹ lương/tháng:
26,700,00
0 đ/tháng
Lương bình quân/ngày:
890,00
0 đ/ngày
Lương tính trên 01 ly nước:
3,09
0 đ/ly/ngày

Chi phí điện cho quán:
3,000,00
0 đ/tháng

45 đ/ly/ngày =
890
,000 đ/ngày
- Điện: 231 đ/ly/ngày =
100
,000 đ/ngày
- Nước:
11
5 đ/ly/ngày =
50,
000 đ/ngày
- Nguyên liệu:
3,00
0 đ/ly/ngày =
864,0
00 đ/ngày
- Tiền ăn nhân viên:
29
2 đ/ly/ngày =
84,
096 đ/ngày
- Chi phí mặt bằng: 500,000 đ/ngày = 500,000 đ/ngày
- Chi phí quản lý:
333,3
33 đ/ngày =
333
,333 đ/ngày
- Chi phí lãi vay ngân
hàng:
62,50

Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 15
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
IV. PHÂN TÍCH KINH TẾ :
Một dự án đứng dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế - xã hội phải xem xét đánh giá
hoạt động của dự án trên các mặt kinh tế xã hội khác cùng với khả năng tạo ra lợi
nhuận. Phân tích kinh tế chính là đi phân tích các chi phí và lợi ích kinh tế của dự
án được xác định theo giá kinh tế.
Lợi ích kinh tế xã hội của dự án được hiểu là mức chênh lệch giữa xá lợi ích
mà xã hội thu được so với những chi phí mà xã hội khi thực hiện dự án, đó chính
là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của
nền kinh tế như tăng thu nhập quốc dân, tăng thu nhập ngân sách, tăng thu nhập
ngoại tệ cho đất nước, tăng số lao động có việc làm, tăng thu nhập của người lao
động hay đáp ứng yêu cầu của thực hiện chủ trương chính của Đảng và Nhà nước
trong từng giai đoạn như xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, cải tạo môi
trường
Các chi phí mà xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án bao gồm các nguồn tài
nguyên thiên nhiên của cải vật chất sức lao động, đầu tư cho thực thi dự án
1. Định giá kinh tế
• Đối với đầu ra (Tính cho dự án trong vòng 2 năm đầu)
Doanh thu ngày = 4,608,000đ
Doanh thu tháng = 4,608,000đ X 30Ngày = 138,240,000 đ (Đã bao gồm thuế)
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 16
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
• Đối với đầu vào (Tính cho dự án trong vòng 2 năm đầu)
- Định giá chi phí:
Định giá chi phí (ngày) = Chi phí cố định (ngày) + Chi phí biến đổi (ngày)
= 3,202,835/ngày
Định giá chi phí (tháng) = 3,202,835đ/ngày X 30 = 96,085,050 đ
- Định giá kinh tế cho lao động
Tổng chi phí thuê lao động = 26,700,000 đ

+ Số lao động bình quân trên một đơn vị vốn đầu tư hoặc số lợi nhuận tạo
ra trên một người lao động của dự án = 42,154,950 đ/ 14 Lao động
= 3,011,067 đ/ Lao động
+ Thu nhập bình quân của một người lao động trong kỳ dự án hoạt động
= 26,700,000 Đ/ 14 Lao động = 1,907,142 đ/ Lao động
+ Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án.
+ Mức nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ quản lý sau khi có dự
án.
- Dự án góp phần cải tạo môi trường sinh thái
Thực tế, dự án mở quán cà phê là một dự án nhỏ, ảnh hưởng của dự án tới
các lợi ích kinh tế cũng như tới môi trường sinh thái là không đáng kể. Tuy
nhiên, sau khi phân tích dự án hoàn toàn không có bất cứ hoạt động nào có tác
động xấu đến môi trường sinh thái. Dự án dự định trồng một số cây xanh trước
cửa và đặt các chậu hoa xung quanh nhằm tạo không gian đẹp, giữ gìn và bảo
vệ không khí xung quanh quán cà phê luôn luôn trong lành.
Với việc mở quán cà phê, dự án đã tìm hiểu và đã có phương án xả nước
thải ở phía sau cũng như cũng đã có những phương án cụ thể xử lý rác thải như
đổ rác đúng nơi, đúng chỗ, đúng giờ, không vứt rác bừa bãi nhằm tạo không
Dự án quán cà phê “Hoa đồng nội” Nhóm 1 – Lớp K5HQ1A 18
Môn Quản trị dự án Trường Đại học Thương Mại
gian đẹp, giữ gìn không khí cũng như môi trường sạch sẽ nhất nhằm cân bằng
môi trường sinh thái xung quanh dự án.
Dự án cũng đề cập và tính toán chi phí cho công tác giữ gìn và bảo vệ môi
trường sinh thái. Bao gồm chi phí cho phần xử lý nước thải sinh hoạt (5% chi
phí nước sạch) và phần chi phí rác thải sinh hoạt (45,000đ/ tháng) và một số
chi phí khác. Dự án đã cân nhắc và nhận thấy chi phí cho bảo vệ môi trường
sinh thái là hoàn toàn hợp lý, hoàn toàn có thể triển khai dự án theo đúng kế
hoạch.
- Lợi ích khi tăng năng suất lao động và năng lực của nhà quản trị kinh doanh:
Thứ nhất, dự án đảm bảo sau khi tăng năng suất lao động cụ thể là doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status