sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lý thcs - Pdf 22

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ẢO
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ THCS

A.Phần mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài:
Khi làm thí nghiệm thực hành, thí nghiệm kiểm tra,…ở các tiết dạy và học
môn Vật lý trong trường THCS có rất nhiều TN làm không thành
công hay
thành công nhưng mất nhiều thời gian. Dẫn đến GV không hoàn thành bài
dạy,
HS không nắm được bài học,làm giờ dạy không hiệu quả;
. Để tháo gỡ những vướng mắc trên tôi xin đưa ra sáng kiến kinh nghiệm
với đề tài “Sử dụng thí nghiệm ảo trong day môn Vật lý THCS” .
II. Mục đích của đề tài:
Giúp GV và HS :
- Hiểu mục tiêu làm thí nghiệm.
- Vận dụng làm thành công thí nghiệm và làm thạo các thí nghiệm vật lý.
III. Nhiệm vụ và giới hạn đề tài:
1. Nhiệm vụ đề tài:
Đưa ra một số kinh nghiệm để làm thành công một số thí nghiệm khó, các
thí nghiệm có đồ dùng hỏng, kém chất lượng, các thí nghiệm thiếu đồ dùng
… mà GVvà HS có thể mắc phải sai lầm.
Đưa ra những thiếu sót do xác định mục đích TN chưa chính xác;
hiểu nội
dung thí nghiệm chưa đúng; cách bố trí làm thí nghiệm, cách làm thí nghiệm
cách quan sát hiện tượng của thí nghiệm, cách sử dụng đồ dùng thí
nghiệm…
còn lúng túng, dẫn đến làm các thí nhiệm không thành công, không
đúng, không chính xác.
Đưa ra cách khắc phục để làm thành công, làm đúng, làm chính
xác thí

quá trình dạy học. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học thì không phải
chỉ làm thí nghiệm trên những dụng cụ thật là đủ mà giáo viên phải biết
chọn lựa một số phần mềm, hình ảnh, phim thí nghiệm nhằm hỗ trợ cho
các thí nghiệm có nhiều sai số, các thí nghiệm khó làm hoặc không làm được
trong điều kiện hiện nay.
VIII: Khảo sát thực tế:
GVvà HS đều có sách giáo khoa, sách bài tập Vật lý THCS và các sách
tham khảo khác thuộc bộ môn Vật lý.
- Ham thích làm thí nghiệm Vật lý.
Đồ dùng thí nghiệm cơ bản đầy đủ, đáp ứng cho việc dạy và học bộ môn vật
lý. Nhưng có một số đồ dùng bị hỏng, kém chất lượng chưa được sửa chữa
bổ sung.

2
B. Nội dung:
- Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, các khái niệm, định luật, thuyết
Vật lí đều xây dựng trên cơ sở khảo sát, phân tích các hiện tợng và được
kiểm tra bằng thực nghiệm. Do vậy việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
trong dạy và học là một hoạt động quan trọng để thực hiện phương pháp dạy
học mới nhằm phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo và hành động thực tiễn
cho học sinh. Tuy nhiên, khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm hiện nay để
làm thí nghiệm thì sẽ gặp rất nhiều sai sót nên học sinh rất khó để rút ra
những nhận xét, kết luận chính xác từ những số liệu thu thập được. Để khắc
phục điều này, tôi sẽ cho học sinh tự làm thí nghiệm với những bài học có
dụng cụ thí nghiệm đầy đủ và dễ tiến hành, cũng những bài học khỏc tôi sẽ
sử dụng phần mềm hỗ trợ (phần mềm thí nghiệm ảo CROCODILE
PHYSICS V6.05) để có đợc số liệu chính xác giúp học sinh dễ dàng rút ra
nhận xét, kết luận cần thiết.
- Các thí nghiệm ảo cho kết quả hoàn toàn chính xác không sai lệch từ đó
giúp học sinh rút ra kêt luận đúng.

ngòai một chút, để bình tràn đứng yên, thả vật vào và hứng phần
nước đó để tính bằng thể tích của vật.
4
Bài 4. ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
-Kiểm tra bài cũ
Để đo thể tích chất lỏng ta dùng những dụng cụ gì?
- Bình chia độ
- Ca đong
- Chai, cốc
Để đo thể tích những vật rắn không thấm nước ta có thể dung những dụng cụ
trên được không?
Muốn rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học:
Tiết 4
Bài 4. ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.
1. Dùng bình chia độ
C1. Hãy quan sát hình 4.2 và
mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ
Buộc chặt hòn đá vào một sợi dây.
- Đổ nước vào bình chia độ tới thể tích 150cm
- Thả hòn đá vào bình chia độ
- Thể tích nớc trong bình dâng lên 200cm
Để tính thể tích của hòn đá người ta làm như thế nào?
-Thể tích hòn đá: 200 – 150 = 50 cm
I. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nớc.
1. Dùng bình chia độ
Nếu hòn đá to hơn bình chia độ ta phải làm nh thế nào để đo thể tích của hòn
đá. Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để đo thể tích hòn đá.
2. Dùng bình tràn
C2. nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình tràn

* Nhóm 2: Đo thể tích của cái đinh ốc
*Ghi kết quả vào bảng 4.1
II. Vận dụng
C4.Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể
tích của vật nh ở
hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì?
- Cần đổ đầy nước vào ca trớc khi thả vật vào.
- Khi đổ nước từ bát to vào bình chia độ cần chú ý không để nớc chảy ra
ngoài
Củng cố bài học
Qua bài học hãy cho biết để đo thể tích của một vật không thấm nớc ta có
thể dùng mấy cách, đó là những cách nào? Nêu cách đo
Đối với những vật rắn thấm nước ta có thể đo thể tích của chúng được
không?
Hãy đề xuất phương án tiến hành thí nghiệm kiểm tra?
Hướng dẫn về nhà Về nhà làm đồ dùng theo hướng dẫn của C5, C6
Đọc phần có thể em chưa biết
Làm các bài tập 4.1, 4.2, 4.3 trong sách bài tập trang 7-8
6
2. Thí nghiệm hình 16.4- Bài 16: "Ròng rọc"- (Lớp 6).
a. Nội dung thí nghiệm:
Dùng lực kế để kéo một vật lên thông qua sợi dây vắt qua ròng rọc cố định
b. Mục tiêu thí nghiệm:
Thí nghiêm dùng lực kế đo lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng, chiều
từ trên xuống.
c. Sai lầm có thể mắc phải:
Thí nghiệm này khi đo lực cần phải để đầu móc vật lên trên, đầu nâng lực
kế
kéo xuống phía dưới. Như vậy lực cần đo bị sai. Nguyên nhân là do ngoài gi
á trị lực cần đo còn có cả trọng lượng của lực kế kéo giản lò xo của lực kế.

H21.4a và H21.4b SGK Vật lý lớp 6. Làm như thế nhiệt năng cấp cho hai lá
băng kép như nhau, nhưng băng kép vẫn cứ cong về một phía (Phía gắn lá
thép). Để chứng tỏ các chất khác nhau thì nở vì nhiệt cũng khác nhau. Thấy
sự nở vì nhiệt sinh ra một lực rất lớn. Hơn nữa hiểu rõ cấu tạo băng kép và ứ
ng dụng của băng kép đặt trong bàn là điện…
8
4. Thí nghiệm hình 23.1 - Bài 23: "Thực hành đo nhiệt độ"- (Lớp 6).
Tiết 27 BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Kiểm tra bài cũ
1 - Nhiệt kế dùng để làm gì?
-Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
-Kể tên một số loại nhiệt kế.
Trả lời:
+ Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng sự nở vì nhiệt
của các chất.
+ Các nhiệt kế thường dùng: Nhiệt kế Y tế, nhiệt kế thuỷ
ngân, nhiệt kế rượu.
2 - “Chỗ thắt” của nhiệt kế y tế có tác dụng gì?
Trả lời:
+ Giữ cho mực thủy ngân trong nhiệt kế không bị tụt xuống khi rút
nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
I. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể:
1. Dụng cụ: Nhiệt kế y tế.
 Quan sát nhiệt kế y tế, trả lời các câu hỏi C1 đến C5, ghi vào bản báo
cáo.
C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế: ……….
C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế: ……….
C3: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từ ……… ….đến ……….
C5: Nhiệt độ được ghi màu đỏ: …….

kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
* Bước 3: Sau 3 phút lấy nhiệt kế ra để đọc nhiệt độ.
- Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế
Chú ý: Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ. Nhiệt kế chỉ bao nhiêu
độ
0
C
Đọc kết quả đo ở vạch chia gần nhất 36,8
0
C Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
cơ thể: (3’) Người
Nhiệt độ
Bản thân
Bạn …….
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun
nước:
1. Dụng cụ:
 Quan sát hình, nhận biết các dụng cụ thí nghiệm.
Giá thí nghiệm
Nhiệt kế dầu
Đồng hồ bấm giây
Cốc nước
Đèn cồn
 Quan sát nhiệt kế dầu, trả lời các câu hỏi C6 đến C9, ghi vào bản
báo cáo.
C6: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế: ………. 0
0
C
C7: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế: ………. 100
0

C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
B) Điều chỉnh về vạch số 0
2 I. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể:
* 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế: C1 - C5
2. Tiến trình đo: (SGK/72)
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong q trình đun
nước:
1. Dụng cụ:
* 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu: C6 - C9.
III. Hồn thành bản báo cáo thực hành:
* Vẽ đồ thị:
1. Dụng cụ: Nhiệt kế y tế.
2. Tiến trình đo:
DẶN DỊ
- Chuẩn bị tiết sau: Hồn thành báo cáo
Đọc trước bài 24
11
Làm bài tập trong SBT vật lý 6 Bài 23

5. Thí nghiệm tác dụng của dòng điện trong vật lý 7.
a. Nội dung thí nghiệm:
Cho học sinh thấy được các tác dụng của dòng điện được áp dụng vào trong
thực tế
b. Mục tiêu của thí nghiệm:
Học sinh quan sát được các hiện tượng của nhiều thí nghiệm không chỉ có
các thí nghiệm như trong sách
c. Khó khăn cho việc quan sát thí nghiệm trên lớp hay trong nhóm và các
khắc phục: Sử dụng nhiều thí nghiệm trong một tiết học vậy ta có thể chiếu
các thí nghiệm ảo mà học sinh vẫn thấy được tác dụng của dòng điện mà
không mất nhiều thời gian chuẩn bị chuyển từ thí nghiệm này sang thí

tượng gì xảy ra?
- Nhận xét : Nam châm hút thanh sắt (thép)
- Đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm thẳng, quan sát
hiện tượng và nhận xét.
- Nhận xét : Khi đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm
thẳng thì một trong hai cực của kim bị hút còn cực kia bị đẩy.
- Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc
thép.
2. Nam châm điện:

I. TÁC DỤNG TỪ:
1. Tính chất từ của nam châm:
- Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc thép
- Quan sát hình 23.1 và nêu cấu tạo của nam châm điện?
C1: a) Đưa một đầu cuộn dây lại gần các đinh sắt nhỏ, các mẩu dây đồng
hoặc nhôm. Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra khi công tắc ngắt và công
tắc đóng?
Nhôm
Sắt (thép)
Đồng
Khi công tắc ngắt
* Tính chất từ của nam châm: - Nam châm có tính chất từ vì có khả năng
hút các vật bằng sắt hoặc thép , Nhôm, Sắt (thép), Đồng
C1: a) Khi công tắc ngắt cuộn dây không hút các đinh đồng, sắt, nhôm. Khi
ngắt công
tắc đóng cuộn dây hút đinh sắt. Khi công tắc đóng
2. Nam châm điện:

13
- Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là

tượng gì xảy ra?
Quan sát hình ảnh: người bị điện giật :
Bị điện giật: Tim ngừng đập, cơ co giật, ngạt thở,
thần kinh tê liệt.
- Dòng điện có tác dụng
14
sinh lý khi đi qua cơ thể
người và các động vật.
III. VẬN DỤNG:
C7. Vật nào dưới đây có tác dụng từ?
A. Một pin còn mới đặt trên bàn.
B. Một mảnh ni lông đã được cọ xát mạnh.
Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua.
A. Một đoạn băng dính.
C.
C8. Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây ?
A. Làm tê liệt thần kinh.
B. Làm quay kim nam châm.
C. Làm nóng dây dẫn.
D. Hút các vụn giấy.
. - Đối với bài học ở tiết học này:
+ Các em học thuộc phần ghi nhớ.
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” – SGK
+ Làm bài tập 23.1 đến 23.4 - SBT
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Về nhà tự ôn tập từ bài 17 đến bài 23 để
tiết sau ôn tập.
Thực tiễn khảo sát sau khi áp dụng đề tài :
Thông qua việc hướng dẫn phương pháp làm thí nghiệm và các ví dụ
đối với từng thí nghiệm. Các thí nghiệm mà giáo viên hướng dẫn, tru

16
C: KẾT LUẬN
Bài học kinh nghiệm rút ra :
Bản thân tôi tự nhận thấy phải không ngừng học hỏi, tự học tự bồi
dưỡng để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kho tàng kiến thức là vô tận.
Nghiệp vụ chuyên môn luôn cần có sự sáng tạo và sự điều chỉnh hợp
lý mới đem lại hiệu quả. Dù đó là kiến thức đơn giản người giáo viên
cũng phải có phương pháp phù
hợp mới khơi dậy cho học sinh tinh thần học tập hứng thú. Cách thế
việc truyền đạt nội dung bài giảng mới đạt hiệu quả cao.
- Việc áp dụng đề tài “Sử dụng thí nghiệm ảo trong
dạy môn Vật lý THCS” .
vào thực tế giảng dạy đã giúp người giáo viên hoàn thành tốt bài
giảng, giúp học sinh hiểu bài học và có phương pháp để tự giải
quyết được một số thí nghiệm mà nếu ít tiếp cận học sinh thường bỡ ngỡ,
lo lắng không tìm ra hướng giải quyết không làm được và
có thể không làm.
Để học sinh có được kỹ năng làm các thí nghiệm, các dạng thí nghiệm
tốt để đạt kết quả mong muốn.
Qua đó rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm cho học sinh có hiệu quả.
Tuy nhiên
nó còn có những mặt hạn chế đó là học sinh chỉ quen chấp hành
những hành
động đã được chỉ dẫn theo một mẫu đã có sẵn nên học sinh không có
sự tìm tòi, sáng tạo.
Văn Đức, ngày 4 tháng 03 năm 2014
Nguyễn Thị Loan
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status