Ứng dụng kỹ thuật điện tử và tự động trong ngành chế biến gỗ - Pdf 22

Họ và tên: Trần Minh Tới
Lớp: CH06 CBG,G
Môn: Điện tử và điều khiển tự động
Chuyên đề: tình hình ứng dụng kỹ thuật điện tử và tự
động trong ngành, chuyên môn và địa phơng nơi công tác
1. Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
Trong những năm gần đây, điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển và tiến bộ của kỹ thuật, đặc biệt đã đạt đợc trình độ kỹ thuật cao
trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, thiết bị công nghiệp (máy công cụ, robốt công
nghiệp,), kỹ thuật hàng không vũ trụ, giao thông vận tải công nghệ thông tin,
Điều khiển là tập hợp tất cả các động tác mang tính tổ chức nhằm đạt đợc
mục đích mong muốn trong tất cả mọi hoạt động của con ngời. đây là nhân tố cuối
cùng quyết định mọi thành bại của các hoạt động. Trong công nghiệp, hệ thống điều
khiển ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, năng suất lao động và chi phí sản
xuất.
Điều chỉnh tự động là khái niệm hẹp của điều khiển. Nhiệm vụ của nó là giữ
cho một thông số công nghệ nào đó cố định hoặc thay đổi theo một chơng trình đặt
trớc. Khi hệ thống điều chỉnh có sự tham gia trực tiếp của con ngời đợc gọi là hệ
thống điều chỉnh bằng tay, trong hệ thống này tất cả các quyết định tác động và
ngay cả những tác động cũng do con ngời thực hiện. Do sự phát triển của lý huyết
điều khiển tự động và kỹ thuật chế tạo thiết bị, con ngời đã đợc giải phóng ra khỏi
sự tham gia trực tiếp vào hệ thống điều chỉnh và hình thành nên hệ thống điều chỉnh
tự động.
Hệ thống điều khiển tự động đợc xây dựng từ 3 bộ phận chủ yếu:
- Thiết bị điều khiển C (Controller)
- đối tợng điều khiển O (Object)
- Thiết bị đo lờng M (Measuring Device)
2. Tình hình ứng dụng điều khiển tự động một số thiết bị dùng trong chế biến.
Trong ngành chế biến đã áp dụng kỹ thuật điện tử và tự động vào trong các máy
chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lợng cho sản phẩm.
2.1. Tự động điều khiển hệ thống truyền động.

P
M
Y
(+)
v
F
Trong đó:
- hệ số điều chỉnh lu lợng của bơm dầu
x - đại lợng điều chỉnh lu lợng của bơm
- hệ số tổn thất lu lợng trong xi lanh và đờng ống dẫn dầu
P - áp suất làm việc của xi lanh
Q lu lợng cung cấp của bơm
F diện tích mặt cắt ngang pistong
V thể tích chứa dầu trong buồng công tác
E mô dun đàn hồi của dầu
Y chiều dài dịch chuyển của piston
M khối lợng của bộ phận chuyển động.
2.2. Tự động điều khiển động cơ điện
- Động cơ điện một chiều kích từ, điều khiển tốc độ bằng dòng phần ứng.
- Động cơ điện một chiều kích từ song song điều khiển tốc độ bằng dòng
phần cảm.
2.3. Tự động điều khiển một số quy trình công nghệ chế biến.
2.3.1. Điều khiển tự động thiết bị làm sạch và phân loại nguyên liệu.
Nguyên liệu trớc khi đa vào bảo quản hay chế biến cần phải đợc làm sạch và
phân loại.
Do độ bẩn hay độ lẫn tạp chất trong nguyên liệu rất khó xác định nên việc
giải quyết tự động hoá quá trình làm sạch và phân loại rất khó khăn. Tuy nhiên ngời
ta cũng có thể lợi dụng một vài đặc điểm khác nhau về kích thớc, khối lợng riêng,
màu sắc để giải quyết cơ khí hoá hay tự động hoá quá trình làm sạch và phân loại.
Trên hình 5.8 là sơ đồ nguyên lý máy tự động phân loại theo màu sắc. Loại

Hiện nay sử dụng phổ biến 2 loại: máy lạnh có giàn lạnh bay hơi trực tiếp và
máy lạnh có giàn lạnh đối lu cỡng bức.
2.3.2.1. Máy lạnh trực tiếp
Máy lạnh có dàn lạnh bay hơi trực tiếp thực hiện làm lạnh không khí trong
buồng theo phơng pháp đối lơu tự nhiên hoặc đối lu cỡng bức (dùng quạt). Các dàn
lạnh đối lu tự nhiên thờng chỉ sử dụng ở những hệ thống lạnh nhỏ nh tủ lạnh gia
đình, tủ lạnh thơng nghiệp. Loại này có u điểm là cấu tạo đơn giản nhng nhợc điểm
là hệ số truyền nhiệt nhỏ, lợng kim loại tiêu hao để làm giàn lạnh lớn nên ít đợc sử
dụng.
- Máy lạnh với một buồng lạnh
- Máy lạnh với nhiều buồng lạnh cùng nhiệt độ
- Máy lạng với nhiều buồng lạnh khác nhiệt độ
2.3.2.2. Máy lạnh làm bằng chất tải lạnh
Các loại máy này thờng sử dụng rộng rãi đặc biệt trong kỹ thuật điều hoà
không khí vì chất tải lạnh là nớc hoặc là chất lỏng.
Các máy làm lạnh với chất tải lạnh lỏng bao gồm máy nén bít tông, trục vít
hoặc li tâm. Thiết bị ngng tụ thờng là bình ngng ống vỏ hoặc giàn ngng giải nhiệt
gió, thiết bị bay hơi là bình bay hơi ống vỏ mà chất sôi trong ống hoặc sôi trong
không gian giữa các ống. Trong sản xuất ngời ta thờng dùng máy nén bít tông.
2.3.2.3. Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong buồng lạnh
Việc duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp với từng loại sản phẩm cần bảo quản
là vấn đề rất cần thiết. Đôi khi khống chế độ ẩm còn quan trọng hơn việc khống chế
nhiệt độ. Trong kỹ thuật lạnh việc khống chế nhiệt độ tơng đối đơn giản còn việc
khống chế độ ẩm thì khá phức tạp và cần phải đợc dự trù ngay khi thiết kế buống
lạnh. Do nhiệt độ bay hơi ở giàn lạnh thấp hơn nhiều nhiệt độ đọng sơng của không
khí trong buồng lạnh nên luôn luôn xẩy ra quá trình ngng đọng hơi nớc vào giàn
lạnh. Vì vậy, viêc giảm ẩm trong buồng lạnh dễ dàng hơn rất nhiều so với việc tăng
ẩm.
- Để giảm ầm cần hạ nhiệt độ bay hơi trong giàn lạnh bằng cách: Giảm diện
tích bề mặt trao đổi nhiệt, giảm tốc độ quạt vào giàn lạnh hoặc có thể dùng máy hút


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status