TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG ANH
GV HƯỚNG DẪN: ĐỖ THỊ HẠNH
SV THỰC HIỆN : TRỊNH THU HOÀI
MSSV : 11022583
LỚP : CDKT13DTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là giảng viên Đỗ Thị Hạnh đã hướng dẫn em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
Công ty cổ phần Quang Anh. Đặc biệt là các cô chú tại phòng kế toán đã giúp
đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
BHXH
BHYT
BHTN
TSCĐ
XDCB
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán
như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội
bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và
thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung
cấp.
Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với
người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp
trong quá trình mua nguyên vật liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên
quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong
thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán
viên lại thường xuyên biến đổi.
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn
bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có
thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua
và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp ,
yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán
không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các
khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được
rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với
những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây
là điều không thể tránh khỏi.
Quá trình tim hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá
trình thực tập tại công ty cổ phần Quang Anh em nhìn nhận được tầm quan trọng
và ý nghĩa đó nên chọn đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ
phải thu và phải trả tại công ty cổ phần Quang Anh " làm đề tài thực tập của
mình.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ
phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng : Nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh
doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng,
thuế GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký
quỹ, ký cược , … phải thu khác.
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả
1.1.2.1. Khái niệm nợ phải trả
Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ
hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải
thanh toán từ nguồn lực của mình
Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở
chuẩn mực chung đoạn 42 như sau
- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để
trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán; và:
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả
- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ
phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
- Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người
bán khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có
nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các
loại thuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác
phát sinh theo chế độ quy định.
- Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ
sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội
và các khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số
khoản khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực
thuộc với nhau.
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai
đoạn của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải
trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh.
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các
khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB,
cải tiến kỹ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn.
- Các khoản phải trả khác.
1.2.2. Nguyên tắc kế toán công nợ
1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu .
Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và
đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành
- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm
thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải trả cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
1.3.1. Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan như phiếu chi, hóa
đơn, phiếu xuất kho,… kế toán phản ánh vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có
liên quan như sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tạm ứng,…
Cuối kỳ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết
của từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
1.3.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
1.3.2.1. Kế toán phải thu của khách hàng
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách
hàng vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về
sản phẩm hàng hoá đã giao, bất động
sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã
cung cấp và được xác định là đã bán
trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
-SDCK: Số tiền còn phải thu khách
hàng cuối kỳ
SD ĐK: Số tiền khách hàng ứng trước
- Khi nhận được vật tư hàng hóa trao đổi đem về nhập kho:
Nợ TK 152,153,1561
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi khách hàng vừa là người mua cũng đồng thời là người bán thì cuối kỳ
khi xác định công nợ, kế toán căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ để thanh
toán bù trừ:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu được
nợ phải xử lý xóa nợ, căn cứ quyết định xóa nợ của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131- Phải thu của khách hang
Đồng thời ghi Nợ TK 004 – Theo dõi ở ngoài bảng cân đối kế toán.
- Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khách hàng
cho các công ty mua- bán nợ, ghi:
Nợ TK 111.,112- Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu
Nợ TK 139: Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu
khó đòi
Nợ các TK liên quan: Phần chênh lệch còn lại
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
1.3.2.2. Kế toán cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
TK sử dụng: TK 144 – Cầm cố , ký cược ký quỹ ngắn hạn
TK 244 – Ký quỹ , ký cược dài hạn
- Kết cấu TK 144
Nợ TK 144 -cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Có
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK111,112
- Khi nhận lại tài sản cầm cố hoặc tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 211 – Nguyên giá khi đưa đi cầm cố
Có TK144- Gía trị còn lại khi đưa đi cầm cố
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Khi nhận lại tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý đá quý, tiền gửi ngân hàng,
đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Trường hợp DN không thực hiện đúng cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng
trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (số tiền bị trừ)
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Trường hợp đơn vị không thanh toán tiền bán hàng cho người có hàng gửi
bán, người bán hàng đề nghị trừ vào số tiền đã ký quỹ. Khi nhận được thông báo
của người có hàng gửi bán hoặc của người bán hàng, ghi:
Nợ TK331- Phải trả cho người bán
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
1.3.2.3. kế toán các khoản phải thu khác
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 138- Phải thu khác
TK138 có 3 tài khoản cấp 2:
kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi
Nợ TK 138 (1381)- Phải thu khác
Có TK 111, 152, 155, 156
- Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động SXKD phát hiện thiếu
chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 (1381) – Phải thu khác
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ
vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 334- Ghi số bồi thường trừ vào lương của người lao động
Nợ TK 138 – ghi số phải bắt bồi thường
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Nợ các TK liên quan theo quyết định xử lý……….
Có TK 138 (1381) – Phải thu khác
- Các khoản vay mượn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác,
ghi:
Nợ TK 138(1388)-Phải thu khác
Có TK 111, 112…
- Định kỳ xác định tiền lãi phải thu, cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 138(1388) – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi thu được tiền của khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
- Khi các DN hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu khác cho các
công ty mua bán nợ, ghi:
phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK139- Số đã lập dự phòng
Nợ TK 642 - Số chưa lập dự phòng
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Có TK 138- Phải thu khác
Đồng thời ghi Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý. Số nợ này được theo dõi
trong thời hạn quy định của cơ chế tài chính chờ khả năng người mắc nợ có điều
kiện thanh toán.
- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá nợ nay lại thu
được, số tiền thu được sau khi đã trừ chi phí để thu hồi nợ, kế toán căn cứ vào
giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 711- Thu nhập khác
Đồng thời ghi Có TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý
- Các khoản phải thu khó đòi có thể được bán cho các công ty mua, bán nợ.
Khi hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu cho công ty mua bán nợ và
thu được tiền, ghi:
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Nợ TK 111,112,…(số tiền thu được từ việc bán nợ)
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi (số đã lập dự phòng)
Nợ TK liên quan- ( Phần còn lại, căn cứ theo quyết định)
Có TK 131,138,…
1.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
1.4.1. Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập
kho, phiếu chi,…Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan
như sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết người bán,…
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái
Nợ TK 342- Nợ dài hạn
Có TK 311- Vay ngắn hạn
- Khi trả nợ tiền vay, kế toán ghi:
Nợ TK 311- Vay ngắn hạn
Có TK 111,112
b. Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
* TK sử dụng: TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Kết cấu:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả Có
Bên nợ: Khoản nợ dài hạn đến hạn trả
giảm xuống do được trả nợ, giảm nợ
vay do tỷ giá giảm
Bên có: Khoản nợ dài hạn đến hạn trả
tăng lên do đến hạn trả, tăng nợ vay do
tỷ giá tăng
Số dư bên có: Số tiền còn phải trả của nợ dài hạn đã đến hạn trả hoặc nợ đã
quá hạn trả
* Phương pháp kế toán
111, 112 315 341, 342
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
(2a) Cuối niên độ
(1)
131, 138, 121
(2b) 4131
(3a)
311, 341
(2c) (3b)
(1) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào khế ước vay, hợp đồng vay nợ, xác
111, 112
331
(6) (3)
221,22
2, 244 413
(4)
(7a)
413
(7b)
(1) Vay dài hạn mua TSCĐ, chi cho công tác đầu tư XDCB
(2) Vay dài hạn bằng việc phát hành trái phiếu
(3) Vay dài hạn để thanh toán cho đơn vị nhận thầu XDCB hay sửa chữa
lớn TSCĐ
(4) Vay dài hạn đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, ký cược, ký quỹ
Sinh viên: Trịnh Thu Hoài – MSSV: 11022583 Trang 18