Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại Tiên Phong - Pdf 22

Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
MC LC
TàI LIệU THAM KHảO 88
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
1
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
DANH MC VIT TT
XDCB : Xõy dng c bn KH : Khu hao
TSC : Ti sn c nh NK : Nhp kho
KTQD : Kinh t quc dõn XK : Xut kho
SXKD : Sn xut kinh doanh CT TYT : Cụng trỡnh trm y t
NVL : Nguyờn vt liu CP : C phn
PGS.TS : Phú giỏo s tin s XD : Xõy dng
NVLP : Nguyờn vt liu ph NXB : Nh xut bn
CCDC : Cụng c dng c PS : Phỏt sinh
GTGT : Giỏ tr gia tng MS : Mó s
PXK : Phiu xut kho VT : Vt t
PNK : Phiu nhp kho TK : Ti khon
DN : Doanh nghip K/c : Kt chuyn
KKTX : Kờ khai thng xuyờn PX : Phõn xng
QLDN : Qun lý doanh nghip NKC : Nht ký chung
CKTM : Chit khu thng mi P.TG : Phú tng giỏm c
GGHM : Gim giỏ hng mua SXKD : Sn xut kinh doanh
QT- BTC : Quyt nh B Ti Chớnh
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
2
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
DANH MC BNG BIU
STT S hiu Tờn bng biu Trang
1 Biu 2.1
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

19
2 S 1.2 K toỏn chi tit nguyờn vt liu ( phng
phỏp s i chiu luõn chuyn)
20
3 S 1.3 K toỏn chi tit nguyờn vt liu ( phng 21
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
3
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
phỏp s s d)
4 S 1.4 Hch toỏn tng hp NVL theo phng
phỏp KKTX
23
5 S 1.5 Hỡnh thc ghi s Nht ký chung 25
6 S 1.6 Hỡnh thc ghi s Nht ký s cỏi 26
7 S 1.7 Hỡnh thc ghi s Nht ký chng t 28
8 S 1.8 Hỡnh thc ghi s Chng t ghi s 31
9 S 2.1 T chc h thng sn xut 33
10 S 2.2 B mỏy qun lý ca Cụng ty 38
11 S 2.3 T chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty 40
12 S 2.4 Hỡnh thc Nht ký chung ỏp dng ti
Cụng ty
43
13 S 2.5 Trỡnh t k toỏn chi tit vt t theo
phng phỏp ghi th song song
45
LI M U
Xõy dng c bn (XDCB) l mt ngnh sn xut vt cht c lp, cú
chc nng tỏi sn xut ti sn c nh (TSC) cho tt c cỏc ngnh trong nn
kinh t quc dõn (KTQD), nú to nờn c s vt cht cho xó hi, tng tim lc
kinh t v quc phũng ca t nc. Vỡ vy mt b phn ln ca thu nhp

phm, nh hng n thu nhp ca doanh nghip. Vỡ vy, bờn cnh vn
trng tõm l k toỏn tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh, thỡ t chc tt cụng tỏc
k toỏn NVL cng l mt vn ỏng c cỏc doanh nghip quan tõm trong
iu kin hin nay.
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
5
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
Cụng ty Cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Tiên Phong vi c im
lng NVL s dng vo cỏc cụng trỡnh li khỏ ln thỡ vn tit kim trit
cú th coi l bin phỏp hu hiu nht gim giỏ thnh, tng li nhun cho
Cụng ty. Vỡ vy iu tt yu l Cụng ty phi quan tõm n khõu hch toỏn chi
phớ NVL.
Trong thi gian thc tp, nhn c s giỳp tn tỡnh ca lónh o
Cụng ty, c bit l cỏc cỏn b trong phũng k toỏn Cụng ty, em ó c lm
quen v tỡm hiu cụng tỏc thc t ti Cụng ty. Em nhn thy k toỏn vt liu
trong Cụng ty gi vai trũ c bit quan trng v cú nhiu vn cn c
quan tõm. Vỡ vy em ó i sõu tỡm hiu v phn thc hnh k toỏn nguyờn vt
liu cụng c dng c trong phm vi bi vit ny, em xin trỡnh by ti:
Hon thin K toỏn nguyờn vt liu ti Cụng ty C phn u t xõy dng
v thng mi Tiờn Phong
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
6
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
Nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm ba chơng :
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
xây lắp.
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần đầu
t xây dựng và thơng mại Tiên Phong.
CHƯƠNG 3 : Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần đầu t
xây dựng và thơng mại Tiên Phong.

phụ thuộc vào nhiều vào thời tiết, khí hậu nh ma, nắng , bão, lũ lụt do đó một
số nguyên vật liệu nhất thiết phải đợc cất giữ trong kho ví dụ nh xi măng ,
nhng một số Doanh nghiệp có quy mô lớn thì nguyên vật liệu lại phải bắt buộc
phải để ngoài trời ví dụ nh gạch, ngói, cát, đá,
Nguyên vật liệu : là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng
vật hóa nh :sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh
nghiệp dệt, NVL hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh mua ngoài , tự sản
xuất, nhận góp vốn, đợc sử dụng để phục cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
NVL là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vật hóa nh:
sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da
trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc, đợc sử
dụng để phục vụ cho doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
Đặc điểm của NVL: Chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất nhất định
và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động, chúng bị
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình
thái vật chất của sản phẩm.
Những đặc điểm trên là xuất phát điểm quan trọng cho công tác tổ chức
kế toán NVL từ khâu tính giá, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
8
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
1.1.2 Nhiệm vụ của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản
lý NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng
chất lợng và giá thành thực tế cua NVL nhập kho.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị

xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với NVLP để hoàn thiện và nâng cao
tính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ
hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu
quản lý.
NVL phụ chủ yếu là vôi, dây thép buộc, sơn
* Nhiên liệu : là những thứ dùng để tạo nhiệt năng nh than đá, than
bùn, củi, xăng, dầu, ga Nhiên liệu trong các doanh ghiệp thực chất là 1 loại
vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và
tiêu dùng nhiên liệu chiếm 1 tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có nhu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn
khác với các loại vật liệu phụ thông dùng.
* Phụ tùng thay thế: : là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động thay thế,
sửa chữa bảo dỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản.
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: nh gạch vỡ, sắt vụt, vỏ bao xi
măng là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt đông xây lắp, xây dựng cơ
bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị
không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình
xấy dựng cơ bản.
Vật liệu khác là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng, hoặc phế liệu thu hồi
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đói với mỗi loại NVL. Để đảm bảo thuận lợi, tránh
nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với tùng
thứ NVL, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công cụ của NVL, các doanh
nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên Sổ danh điểm vật t. Sổ này
xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá
hạch toán của từng danh điểm NVL
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL, đợc chia thành:
NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh
NVL dùng cho công tác quản lý

đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá thực tế
của NVL xuất chế biến + với chi phí gia công chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm giá
thực tế của NVL xuất thuê ngoài chế biến + với chi phí vận chuyển từ doanh
nghiệp đến nơi chế biến và ngợc lại, + với chi phí thuê gia công chế biến.
- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết thì giá thực tế của
NVL là giá trị NVL đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá chấp
nhận
- Đối với NVL vay, mợn tạm thời của các dơn vị khác, thì giá thực tế
nhập kho đợc tính theo giá trị thị trờng tơng đơng của số NVL.
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
11
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì giá thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị
trờng.
Thủ tục nhập kho
Nhằm tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh do vận chuyển nguyên vật
liệu mua về không nhập tại kho công ty mà đợc chuyển thẳng vào kho của
phân xởng sản xuất. Sau khi hàng về đến kho phân xởng ban kiểm nghiệm
kiểm tra số hàng thực nhập xem số lợng đúng phẩm chất quy cách và không
đúng quy cách là bao nhiêu thuộc chủng loại nào. Do điều kiện công ty đợc
đặt ở vị trí xa trung tâm và đờng vận chuyển đi lại không mấy thuận lợi nên để
giảm bớt chi phí đi lại và đơn giản hóa trong quá trình làm thủ tục nhập kho,
thủ kho sẻ viết phiếu nhập kho, lập thành 2 liên đối với vật liệu mua ngoài và
3 liên với vật liệu tự gia công chế biến.
Mẫu phiếu nhập, phiếu xuất kho do công ty chuyển cho thủ kho theo
từng đợt hàng và số phiếu đợc đánh số thứ tự từ bé đến lớn theo từng đợt nhập
hàng cho 1 năm:

- Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất trớc, vì
vậy lợng nguyên vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế
của lần nhập đó.
Phơng pháp này có u điểm là cho phép kế toán có thể tính giá nguyên
vật liệu xuất kho kịp thời.
Nhợc điểm của phơng pháp này là phải tính giá theo từng danh điểm
nguyên vật liệu và phải hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho theo từng
loại giá nên tốn nhiều công sức. Ngoài ra phơng pháp này làm cho chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng của
nguyên vật liệu.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
nguyên vật liệu số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này thì nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho
trên cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng tr-
ớc vì vậy việc tính giá xuất của nguyên vật liệu đợc làm ngợc lại với phơng
pháp nhập trớc xuất trớc.
Về cơ bản u nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này cũng
giống nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Nhng sử dụng phơng pháp nhập sau
xuất trớc giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với
giá cả thị trờng của nguyên vật liệu.
- Phơng pháp đơn giá bình quân.
+ Phơng pháp giá bình quan cả kỳ dự trữ
Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật
liệu- công cụ nhng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nguyên vật liệu nhiều.
Theo phơng pháp này căn cứ vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị
nguyên vật liệu. Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá trị đơn

thiếu chính xác và có trờng hợp gây ra bất hợp lý.
Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Tính theo phơng pháp giá hạch toán. Theo phơng pháp này, toàn bộ vật
liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán cần phải
điều cần phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế xuất dùng dựa vào hệ
số giá thực tế với giá hạch toán nguyên vật liệu.
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
14
Hệ số giá
vật liệu (H)
Giá hạch toán nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ + Giá
hạch toán nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ +
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
=
Giá trị thực tế
vật liệu xuất
dùng
Số l ợng vật liệu
xuất dùng Đơn giá bình
quân
= x
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
Sau đó tính giá thực tế xuất kho.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá nguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc
các loại nguyên vật liệu.
Giá hạch toán nguyên vật liệu là giá quy định thống nhất trong phạm vi
xây dựng và đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài. Sử dụng giá hạch

kho trong kỳ
*
Giá thực tế
nguyên vật liệu
xuất kho trong kỳ
=
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
- Biờn bn kim kờ vt t cụng c sn phm hng hoỏ (MS05-VT)
- Bng kờ mua hng (MS06-VT)
- Bng kờ thu mua hng hoỏ, mua vo khụng cú hoỏ n
(MS:04/GTGT)
- Bng phõn b NVL (MS07-VT)
- Th kho (MS:S12-DN)
- S chi tit vt liu dng c sn phm hng hoỏ (MS:S10-DN)
- Bng tng hp chi tit vt liu dng c sn phm hng hoỏ (MS:S11-DN)
- S i chiu luõn chuyn
- Phiu giao nhn chng t nhp kho (xut kho)
- S s d
- Bng lu k nhp xut tn kho vt liu
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.4.1 Phng phỏp th song song
S 1.1
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
16
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
- kho: th kho theo dừi v mt s lng, cn c vo PNK, PXK th
kho tin hnh nhp xut vt t sau ú ghi vo th kho, mi chng t c ghi
mt dũng, mi danh im vt t m mt th kho nh k, hoc hng ngy
phi chuyn PNK, PXK cho k toỏn vt t, phi thng xuyờn i chiu v
mt s liu gi th kho vi s lng thc t trong kho vi s liu k toỏn theo

- kho: th kho theo dừi v mt s lng, cn c vo PNK, PXK
th kho tin hnh nhp xut vt t sau ú ghi vo th kho, mi chng t c
ghi mt dũng, mi danh im vt t m mt th kho nh k, hoc hng ngy
phi chuyn PNK, PXK cho k toỏn vt t, phi thng xuyờn i chiu v
mt s liu gi th kho vi s lng thc t trong kho vi s liu k toỏn theo
dừi trờn s chi tit vt t
- phũng k toỏn: hng ngy sau khi nhn c chng t nhp
kho, xut kho, k toỏn kim tra hon chnh chng t, phõn loi theo tng danh
im, chng t nhp xut, sau ú lp bng kờ nhp xut, cui thỏng cn c
vo bng kờ nhp xut k toỏn ghi vo s k toỏn luõn chuyn, mi danh im
vt t c ghi mt dũng
- Nhn xột: phng phỏp ny d kim tra i chiu, nhng vic
ghi chộp vn cũn trựng lp v ch tiờu s lng, gia th kho v phũng k
toỏn, lm tng chi phớ k toỏn, mt khỏc cụng vic li dn vo cui thỏng nờn
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Ghi hng ngy
Quan h i chiu
Ghi cui thỏng
18
Th kho
Phiu nhp kho
Phiu xut kho Bng kờ xut
S i chiu luõn
chuyn
Phiu xut kho
K toỏn tng
hp
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
nh hng n vic cung cp thụng tin cho qun lý, vỡ vy phng phỏp ny
ch nờn ỏp dng cho doanh nghip cú quy mụ nh, mt nhp xut ớt

nhúm, tng danh im, tng loi vt t v ghi vo ct s tin trờn phiu giao
nhn chng t. S liu trờn phiu giao nhn chng t lm cn c lp bng lu
k nhp xut tn. Cn c vo s s d do th kho chuyn n, k toỏn ghi
n giỏ hch toỏn ca tng nhúm vt t trờn s s d v tớnh thnh tin, s
liu trờn s s d c i chiu vi bng nhp xut tn, s liu trờn bng
lu k nhp xut tn c i chiu vi s k toỏn tng hp
- Nhn xột: phng phỏp ny trỏnh c s trựng lp gia ch tiờu s
lng, gia kho v phũng k toỏn, lm gim chi phớ k toỏn tuy nhiờn vic
kim tra i chiu gia kho v phũng k toỏn gp khú khn hn khi k toỏn
cn bit thụng tin v s lng cho mt th vt t cụng c no ú thỡ xung
trc tip kho xem th kho, vỡ vy phng phỏp ny ỏp dng vi doanh nghip
cú quy mụ ln, mt nhp xut nhiu, trỡnh k toỏn tng i cao
1.5 K toỏn tng hp NVL ca doanh nghip
Theo ch k toỏn quy nh cỏc cụn ty xõy lp ch s dng kim kờ
thng xuyờn (KKTX) k toỏn hnh tn kho.
- Phng phỏp kờ khai thng xuyờn l phng phỏp theo dừi, phn
ỏnh thng xuyờn liờn tc cú h thng tỡnh hỡnh nhp xut tn vt t hng
hoỏ trờn s k toỏn, trờn ti khon hng tn kho (TK 151, 152) dựng phn
ỏnh s hin cú, tỡnh hỡnh bin ng tng gim vt t hng hoỏ trong kho ca
n v, giỏ tr vt t hng hoỏ tn kho trờn s k toỏn cú th xỏc nh ti bt
k thi im no trong k hch toỏn.
- Phng phỏp ny thớch hp vi doanh nghip sn xut, n v kinh
doanh thng mi mt hng cú giỏ tr ln, v c bit l cụng ty xõy lp.
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
20
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
S 1.4
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
21

kim kờ ti kho (trong hoc
ngoi nh mc)
TK 412
Khon chờnh lch gim
ỏnh giỏ gim
TK 331, 111, 112
CKTM, GGHM,
TK 331, 111, 333,
112, 141, 311
Tng
giỏ
thanh
toỏn
Tng do mua ngoi
(cha cú thu GTGT)
Thu GTGT
TK 152
Thu GTGT tng ng vi khon
CKTM, gim giỏ hng mua, hng
mua tr li
hng mua tr li
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
1.6 Cỏc hỡnh thc ghi s k toỏn
1.6.1 Hỡnh thc k toỏn nht ký chung
S 1.5
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
hoặc định kì
: Quan hệ đối chiếu
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

cỏc s, th k toỏn chi tit NVL) c dựng lp bỏo cỏo ti chớnh.
- V nguyờn tc: tng s PS N v tng s PS Cú trờn bng cõn i s
PS phi bng tng s PS N v tng s PS Cú trờn s NKC
1.6.2 Hỡnh thc k toỏn nht ký s cỏi
S 1.6
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
23
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn
Ghi hng ngy
Quan h i chiu, kim tra
Ghi cui thỏng
- Hng ngy cn c vo hoỏ n GTGT, PNK, PXK NVL ó c kim
tra v c dựng lm cn c ghi s, trc ht xỏc minh cỏc TK ghi N
v TK ghi Cú ghi vo nht ký s cỏi. S liu ca mi hoỏ n
GTGT, PNK, PXK NVL c ghi mt dũng c hai phn, phn nht
Lê Thị ánh - Lớp KT4D GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
24
Hoỏ n GTGT, PNK,
PXK NVL
Bng tng hp
k toỏn chng
t cựng loi
S qu
S, th k toỏn chi
tit NVL
Bng tng hp chi
tit NVL
NHT Kí S CI
BO CO TI CHNH
Khóa luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status