Môn: Quản lý tài nguyên Nước
MỤC LỤC
I. MỤC TIÊU CỦA TIỂU LUẬN
II. TỔNG QUAN VỀ VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN NƯỚC TẠI VIỆT NAM
III. NỘI DUNG
1. Công cụ quản lý tài nguyên môi trường
1.1. Phân loại theo chức năng
1.2. Phân loại theo bản chất công cụ
2. Công cụ quản lý tài nguyên nước
2.1. Quản lý tài nguyên nước mặt
2.1.1. Các nguồn chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt
2.1.2. Các công cụ quản lý tài nguyên nước mặt
2.2. Quản lý tài nguyên nước ngầm
2.2.1. Các nguồn chính gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
2.2.2. Các công cụ quản lý tài nguyên nước ngầm
3. Văn bản pháp luật Việt Nam về quản lý tài nguyên nước
IV. NHẬN ĐỊNH – ĐÁNH GIÁ
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO – HÌNH ẢNH MINH HỌA
1. Tài liệu tham khảo
2. Hình ảnh minh họa
I. MỤC TIÊU CỦA TIỂU LUẬN
Nước là một trong những nhu cầu cơ bản của con người và các hệ sinh thái. Nước cần
dùng cho sinh hoạt của con người, tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động giao thông, phục
vụ sản xuất công nghiệp, chăn nuôi thuỷ sản và sản sinh năng lượng. Sau khi sử dụng,
nước thải ra đều bị nhiễm bẩn bởi các vi khuẩn, vi trùng, các mầm mống gây bệnh,
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 1
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
các hóa chất độc hại, kim loại nặng, dầu mỏ, nhiệt, các chất phóng xạ và trở thành
nước bị ô nhiễm, không đáp ứng yêu cầu sử dụng nữa. Vì vậy quản lý môi trường
I. NỘI DUNG
1. Công cụ quản lý tài nguyên môi trường
1.1. Phân loại theo chức năng : Có thể phân ra 3 loại
Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp và chính sách, thông qua đó nhà nước có thể
điều chỉnh các hoạt động sản xuất có tác động mạnh mẽ tới việc phát sinh ra ô nhiễm.
Công cụ hành động: là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã
hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v và công cụ kinh tế.
Công cụ phụ trợ: là các công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không tác động
trực tiếp tới hoạt động (GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi
trường, quan trắc môi trường ).
1.2. Phân loại theo bản chất công cụ
Có thể phân loại công cụ QLMT theo bản chất thành 3 loại cơ bản sau: các công cụ
luật pháp- chính sách, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật quản lý
Công cụ luật pháp – chính sách:
Công cụ luật pháp – chính sách có thể là các quy định văn bản dưới luật của các
ngành ở từng quốc gia như Nghị định, tiêu chuẩn cũng như các quy định của cơ quan
tối cao của chính quyền địa phương.
Công cụ kinh tế:
Là công cụ đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Công cụ
kinh tế rất đa dạng như: thuế MT, nhãn sinh thái, phí MT, côta MT, quỹ MT…
Công cụ kinh tế được xây dựng và áp dụng cho từng quốc gia, tùy vào mức độ phát
triển của nền kinh tế và sự chặt chẽ của các quy định pháp luật đã có.
Các công cụ kinh tế được nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian và chỉ được áp dụng
có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
Công cụ kỹ thuật quản lý:
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 3
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
Gồm các công cụ đánh giá MT, quan trắc MT, kiểm toán MT, quy hoạch MT, công
nghệ xử lý các chất thải, tái chế và tái sử dụng…
Công cụ kỹ thuật quản lý có tác động trực tiếp tới các hoạt động tạo ra ô nhiễm và
Định kỳ tiến hành quan trắc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, phát
hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm trầm trọng và áp dụng kịp thời các biện pháp hữu
hiệu để ngăn chặn ô nhiễm. Cần phải phân tích, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm
chính xác thì mới khắc phục được. Bên cạnh đó cần phải tăng cường giáo dục, nâng
cao chất lượng vệ sinh môi trường cho nhân dân, vừa phải tăng cường quản lý, xử lý
và xử phạt kịp thời những hành vi làm ô nhiễm môi trường.
Phát triển hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải đô thị và công nghiệp đầy
đủ và phù hợp. Tách hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước bẩn thành 2 hệ
thống riêng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tập trung cho từng
khu vực. Tất cả các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở dịch vụ (bệnh viện, khách sạn) có
lượng nước thải lớn đều phải có trạm xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường
mới được thải ra hệ thống thoát nước chung.
Phổ biến kinh nghiệm chọn lựa công nghệ xử lý nước thải đô thị thích hợp. Tuỳ theo
tính chất ô nhiễm và khối lượng nước thải khác nhau mà cần chọn lựa các công nghệ
thích hợp. Thông thường, hệ thống công nghệ xử lý nước thải bao gồm kỹ thuật xử lý
bậc 1, bậc 2 và bậc 3, trong một số trường hợp cần hệ thống xử lý bậc 4. Xử lý bậc 1
và bậc 2 (xử lý cơ học và sinh học), xử lý bậc 3 thường là các bước xử lý hoá học, xử
lý bậc 4 – là bước tinh lọc để giảm thiểu triệt để các chất ô nhiễm dinh dưỡng trước
khi nước thải chảy vào nguồn nước mặt.
Cần phải có biện pháp ngăn chặn để các cơ sở công nghiệp không thải ra các chất
nguy hiểm, có thể làm ảnh hưởng tới quá trình xử lý nước thải ở các trạm xử lý nước
thải tập trung của thành phố. Các biện pháp phòng ngừa trong việc này có thể là:
+ Phải thực hiện quá trình tiền xử lý ở các cơ sở công nghiệp trước khi đưa nước
thải về trạm xử lý nước tập trung.
+ Hạn chế sử dụng các chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất
công nghiệp và sinh hoạt đô thị.
Công cụ kinh tế:
Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường nước được cụ thể hoá bằng hệ thống lệ phí
ô nhiễm nước. Các lệ phí ô nhiễm này là công cụ quan trọng, bổ sung cho các công cụ
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 5
Giải pháp kỹ thuật sinh thái (EE) trong SUDS
SUDS:
• Về “Hệ thống tiêu thoát nước đô thị bền vững – (SUDS)
• “Kỹ thuật tiêu thoát nước vì sự phát triển của đô thị không được ảnh hưởng
xấu đến môi trường thủy vực”, gồm các mục tiêu như sau:
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 6
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
• Theo hướng tăng cường đầu tư để nâng cao năng lực của hệ thống thoát nhằm
thoát nhanh nước mưa để tránh ngâp và đó là giải pháp được chọn làm giải
pháp chủ yếu
• Thực hiện nguyên tắc phân tán lưu lượng dòng chảy tràn, làm giảmdòng chảy
đỉnh để giảm ngập.
Các giải pháp SUDS trong tiến trình quản lý nước mưa:
Tùy vào từng loại mặt bằng cụ thể, người triển khai dự án có thể lựa chọn các
giải pháp cũng như mức độ xử lý khác nhau dưới đây:
• Khu vực dân cư: là nơi ít gây ô nhiễm nhất trong các dự án phát triển, có thể
lựa chọn tất cả các dạng giải pháp của hệ thống SUDS và chỉ cần xử lý ở cấp
độ 1.
• Khu vực phi dân cư: bao gồm các trung tâm mua sắm, bãi đỗ xe, trung tâm
thương mại, khu vui chơi giải tríN… những khu vực này đòi hỏi mức độ xử
cấp 1 và cấp 2.
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 7
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
• Khu công nghiệp: đây là khu vực có nhiều chủng loại ô nhiễm khác nhau,
thường đòi hỏi mức độ xử lý ở cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên mức độ và lựa chọn
giải pháp xử lý còn tùy thuộc vào đặc trưng ô nhiễm của từng khu công nghiệp
cũng như từng loại nguồn nước tiếp nhận.
Các cấp độ kiểm soát của giải pháp SUDS: Có thể phân thành 4 cấp độ kiểm
soát và nội dung công việc như sau:
Giải pháp kiểm soát tại nguồn
đó có một hồ chứa nước quanh năm (permanent pool, dead storage), có thể được tạo
ra bởi một ao có sẵn hoặc thông qua việc đắp đê chắn.
Các công cụ trong thiết lập SUDS
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 9
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
3 nhóm công cụ chủ yếu:
i) Quy hoạch mặt bằng không gian,
ii) Các giải pháp công trình, chủ yếu là ứng dụng giải pháp KTST
iii) Các giải pháp phi công trình
Trong đó:
Quy hoạch mặt bằng: thực hiện dựa trên nguyên tắc sinh thái, phù hợp mực tiêu xây
dựng đô thị sinh thái – thành phố xanh-sạch-đẹp. Mặt bằng phải được quy hoạch sao
cho bảo tồn những vùng tự nhiên, tác động gây ra cho lưu vực là không đáng kể.
Nhóm giải pháp công trình: tiếp cận với khái niệm Kỹ thuật sinh thái (KTST -
Ecological Enginnering) là hệ thống công nghệ với những thiết kế được tính toán
khoa học nhằm hoàn thiện thêm các giải pháp thoát nước đô thị đang hiện hành.
Nhóm giải pháp phi công trình:
- Thay đổi tư duy
- Pháp lý hóa việc quản lý nước mưa
- Thu phí quản lý nước mưa
- Mở rộng chiến lược quy hoạch quản lý nước mưa tổng thể lưu vực
- Đầu tư cho giáo dục cộng đồng và nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai
2.2. Tài nguyên nước ngầm:
2.2.1. Các nguồn chính gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
Do tốc độ tăng dân số quá nhanh cùng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Khai thác mạch nước ngầm quá mức (giếng khoan)
2.2.2. Các công cụ quản lý tài nguyên nước ngầm
Các văn bản quy định riêng cho quản lý nước ngầm:
+ Quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất;
+ Quy định về việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Công cụ kiểm soát & Tiêu chuẩn/Quy chuẩn
- Công cụ tài chính : Phí nước thải công nghiệp & đô thị, Phí khái thác
- Công cụ phụ trợ: SUDS
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 11
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
3. Văn bản pháp luật Việt Nam về quản lý tài nguyên nước:
Luật:
- Luật Tài nguyên nước ban hành bởi Quốc Hội Việt Nam ngày 1/6/1998.
Nghị Định:
- Nghị định 38/2011/NĐ – CP ngày 29/05/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định
số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005.
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về việc quy định
việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước;
- Nghị định số 120/2008/NĐ-CP: Nghị định về Quản lý lưu vực sông.
- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP: Nghị định về quản lý, bảo vệ khai thác tổng
hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi (20/10/2008).
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài nguyên nước (17/3/2005).
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP: Về việc quy định việc thi hành Luật tài nguyên
nước. Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định 04/2007/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2007 bổ sung một số điều của
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị dịnh 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 của Chính Phủ về quản lý lưu vực
sông.
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 12
ngầm.
- Văn bản số 30/2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi
trường nước dưới đất ngày 1/8/2011 (thông tư)
- Văn bản số 29/2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi
trường nước mặt lục địa ngày 1/8/2011 (thông tư)
II. NHẬN ĐỊNH – ĐÁNH GIÁ
Nước là tài nguyên đặc biệt, quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người, là thành
phần thiết yếu của sự sống, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của muôn loài. Tuy nhiên,
không phải mọi người đều đã hiểu và quan tâm đúng mức đến sự thật hiển nhiên đó.
Khan hiếm nước đang ngày càng gia tăng, mâu thuẫn về nước ngày càng căng thẳng.
Thế giới đang đặt ra mục tiêu trong thiên niên kỷ tới là tăng tỷ lệ cấp nước sạch cho
người dân.
1. Hạn chế của các công cụ quản lý tài nguyên nước
- Công tác đánh giá, quản lý tài nguyên nước chưa gắn kết chặt chẽ với phát triển
kinh tế - xã hội nên chưa đáp ứng kịp thời quy hoạch khai thác các nguồn nước.
- Mạng lưới quan trắc nước còn thưa, hỏng hóc, di chuyển nhiều vì vậy diễn
biến số lượng, chất lượng nước, biến đổi môi trường còn rất hạn chế.
- Thiếu tài liệu về khai thác và quản lý tài nguyên nước là một khó khăn rất lớn
trong việc quản lý tài nguyên nước.
- Công cụ pháp lý: Văn bản pháp lý phải qua nhiều cấp rồi triển khai nên gặp rất
nhiều khó khăn và bất cập giữa người ra văn bản luật và người thực thi luật.
- Công cụ kỹ thuật: cũng gặp nhiều khó khăn đối với người xả thải như vốn đầu
tư vào công nghệ xử lý.
- Các thông tư, quy định nên bổ sung cụ thể hơn cho từng ngành để dễ triển khai
và áp dụng cho các đối tượng.
2. Đánh giá – đề xuất
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 14
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
Tài nguyên nước ở nước ta đang chịu những áp lực ngày càng lớn do phát triển kinh
tế, xã hội, gia tăng dân số, làm phát sinh những mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng và
khả năng làm tăng nguồn nước ngầm.
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 15
Môn: Quản lý tài nguyên Nước
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO – HÌNH MINH HỌA
1. Tài liệu tham khảo
- Bài giảng Quản lý môi trường, Ths.Nguyễn Thúy Lan Chi, ĐH Tôn Đức Thắng
- Trang web:
- http://www.vidagis.com.vn
- http://thuvienphapluat.vn/
2. Hình ảnh minh họa
Hình 1: WaterWheel map thể hiện các thông tin cần thiết để trình diễn khu
vực nước ngầm nhiễm chất hóa học.
HV: Nguyễn Hồng Diễm Phúc – Trương Thị Minh Hạnh. Lớp QL2010 16