BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
HÀ HUY TOÀN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẢM THỤ THƠ
CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƢỜNG TIỂU HỌC
YÊN LƢƠNG – THANH SƠN – PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
khóa luận này.
Em cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo khoa
Tiểu học - Mầm non, Trung tâm Thông tin - Thƣ viện Trƣờng Đại học Tây Bắc đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Hà Huy Toàn
DANH MỤC VIẾT TẮT PPDH : Phƣơng pháp dạy học
TB : Trung bình
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
ND : Nội dung
NT : Nghệ thuật
GDTH : Giáo dục tiểu học
TPVH : Tác phẩm văn học
9. Cấu trúc đề tài 6
NỘI DUNG 8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 8
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1.1.1. Giới thiệu khái niệm 8
1.1.2. Đặc điểm tâm lý ảnh hƣởng đến khả năng cảm thụ thơ cho học sinh 11
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 14
1.2.1. Khảo sát thực trạng việc cảm thụ thơ của học sinh lớp 5 Trƣờng Tiểu học
Yên Lƣơng - Thanh Sơn - Phú Thọ 14
1.2.2. Phân tích kết quả điều tra 15
CHƢƠNG 2. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẢM THỤ
THƠ CHO HỌC SINH 22
2.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẢM THỤ THƠ 22
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 22
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 22
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 22
2.2. BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẢM THỤ THƠ 23
2.2.1. Hƣớng dẫn học sinh đọc tác phẩm văn học 23
2.2.2. Hƣớng dẫn học sinh nghiên cứu và nắm vững tác phẩm thơ qua các phân
môn (Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn…) 30
2.2.3. Hƣớng dẫn học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa văn học 37
2.2.4. Hƣớng dẫn học sinh lập sổ tay văn học 42
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 45
3.1. Mục đích thực nghiệm 45
3.2. Đối tƣợng, thời gian, địa bàn thực nghiệm 45
3.3. Điều kiện và tiêu chí thực nghiệm 45
3.4. Nội dung thực nghiệm 46
3.5. Kế quả thực nghiệm 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
điều tinh tế nhất. Khi trẻ cảm thụ tác phẩm văn học trẻ sẽ học hỏi đƣợc những
điều tinh tế ấy, sẽ tiếp thu đƣợc những cái hay, cái đẹp của tác phẩm. Thế giới
nhân vật trong tác phẩm văn học rất phong phú. Thế giới nghệ thuật ấy đƣợc
chia làm hai tuyến nhân vật là: nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
Nhân vật chính diện trong tác phẩm văn học là nhân vật đại diện cho những lí
tƣởng cao đẹp của xã hội, cho cái đẹp chân - thiện - mĩ của con ngƣời. Hàm ẩn
sau những hình tƣợng nhân vật này là những bài học giáo dục sâu sắc. Khi trẻ
tiếp xúc với thế giới nhân vật chính diện, trẻ sẽ học đƣợc cái hay, cái tốt đẹp trong
hành động của các nhân vật này. Nhân vật phản diện là những nhân vật có những
hành động, việc làm đi trái với chuẩn mực đạo đức xã hội. Nhƣng thông qua nhân 2
vật phản diện, trẻ cũng có thể tự rút ra những bài học bổ ích. Nó giáo dục trẻ phân
biệt đƣợc cái gì tốt, cái gì xấu, cái gì nên làm, cái gì không nên làm từ đó các em
suy nghĩ và cảm nhận xem có nên học theo hay tránh xa điều đó. Nhƣ vậy, việc
dạy cảm thụ văn học đóng góp một phần không nhỏ trong việc giáo dục trẻ về mặt
nhận thức cũng nhƣ đạo đức, lối sống, góp phần hình thành nhân cách một cách
toàn diện cho học sinh tiểu học.
1.2. Trong chƣơng trình ở bậc tiểu học, môn Tiếng Việt - môn học có tầm
quan trọng đặc biệt.
Biết đọc, biết viết là nhiệm vụ hàng đầu ở tiểu học và mục tiêu chính của
giáo dục Tiểu học là “đọc thông, viết thạo”. Mặt khác nghe, nói, đọc, viết là
những kĩ năng cơ bản nhất trong môn Tiếng Việt ở tiểu học. Do đó, môn Tiếng
Việt đƣợc xem là “môn học công cụ” là “chìa khóa” để học tốt các môn học khác.
Môn Tiếng Việt giúp học sinh tiếp cận với các tác phẩm văn học thông
qua những tiết kể chuyện, tập đọc, luyện từ và câu nhƣ vậy, học sinh sẽ có
điều kiện tiếp xúc nhiều với các tác phẩm văn học khi học các phân môn này.
Điều đó, sẽ giúp các em cảm nhận đƣợc cái hay, cái đẹp của các tác phẩm văn
học. Học sinh có năng lực cảm thụ văn học tốt, các em sẽ cảm nhận đƣợc
điểm khá lớn. Chính vì vậy, việc rèn luyện để nâng cao năng lực cảm thụ văn
học là một nhiệm vụ rất cần thiết đối với học sinh tiểu học.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các vấn đề đó chúng tôi đã chọn đề tài:
Biện pháp nâng cao khả năng cảm thụ thơ học cho học sinh lớp 5 Trường Tiểu học
Yên Lương - Thanh Sơn - Phú Thọ để nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề về việc nâng cao hiệu quả cảm thụ văn học cho học sinh tiểu học
đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhƣ:
Đề tài Biện pháp nâng cao việc cảm thụ văn học cho học sinh của thạc sĩ
Lê Sử (Đại học Vinh) trên cơ sở khảo sát thực tiễn việc dạy học và rèn luyện
kỹ năng cảm thụ văn học cho học sinh đã đề xuất một số biện pháp nhƣ đọc
diễn cảm, trần thuật sáng tạo, đặt những câu hỏi gợi cảm xúc liên tƣởng, dùng
lời bình đúng thời điểm, đối chiếu văn bản với các loại hình nghệ thuật khác.
Đề tài Phương pháp dạy học sinh cảm thụ văn học của Nguyễn Hữu
Phƣơng (Tạp chí văn học số 3, ngày 18 - 3 - 2011) đã đề cập tới một số phƣơng
pháp cơ bản để hƣớng học sinh cảm thụ văn học một cách có kỹ năng. Tác giả
đề tài cũng khẳng định muốn cảm thụ văn học tốt HS phải có vốn ngôn ngữ, 4
vốn văn học, vốn sống. Ngƣời thầy phải làm cho học sinh có hứng thú và niềm
say mê học văn.
Đề tài Cách viết cảm thụ văn học của Võ Hoàng Oanh (Diễn đàn văn học
trẻ lần thứ tƣ tại Đà Nẵng) đã đƣa ra 5 bƣớc để cảm thụ một tác phẩm văn học:
Bƣớc 1: Đọc kĩ tác phẩm.
Bƣớc 2: Tìm hiểu nội dung của tác phẩm.
Bƣớc 3: Phân tích biện pháp nghệ thuật.
Bƣớc 4: Nêu cảm nghĩ và rút ra bài học.
Bƣớc 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn.
Bài viết Nâng cao khả năng cảm thụ văn học cho học sinh trong giờ đọc
dạy học môn Tiếng Việt.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc cảm thụ thơ đối với học sinh tiểu học.
- Tìm hiểu thực trạng cảm thụ thơ của học sinh lớp 5.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả cảm thụ thơ cho học sinh lớp 5.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp bồi dƣỡng khả năng cảm thụ thơ cho học sinh tiểu học.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 5 Trƣờng Tiểu học Yên Lƣơng - Thanh Sơn - Phú Thọ
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề: Thực trạng dạy và học cảm thụ
thơ của học sinh lớp 5, Trƣờng Tiểu học Yên Lƣơng - Thanh Sơn - Phú Thọ; đề
xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cảm thụ thơ cho đối tƣợng học
sinh trên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng một số phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp.
- Hệ thống hóa kiến thức trong các tài liệu liên quan nhằm thu thập các
thông tin có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài.
6
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp hỏi đáp
- Phƣơng pháp thực nghiệm
2.2.4. Hƣớng dẫn học sinh lập sổ tay văn học
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Thời gian, đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm
3.3. Điều kiện và tiêu chí thực nghiệm
3.4. Nội dung thực nghiệm
3.5. Kết quả thực nghiệm 8
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Giới thiệu khái niệm
1.1.1.1. Văn học
Văn học là một loại hình sáng tác, tái hiện các vấn đề của đời sống xã hội
và con ngƣời. Phƣơng thức sáng tạo của văn học đƣợc thông qua sự hƣ cấu,
cách thể hiện nội dung các đề tài đƣợc biểu hiện qua ngôn ngữ. Khái niệm văn
học đôi khi có nghĩa trƣơng tự nhƣ khái niệm Văn chƣơng và thƣờng bị dùng
lẫn lộn. Tuy nhiên, về mặt tổng quát, khái niệm văn học thƣờng có nghĩa rộng
một tác phẩm văn học, mỗi ngƣời có một cách cảm nhận khác nhau tùy thuộc
vào nhiều yếu tố nhƣ: vốn hiểu biết, năng lực và trình độ kiến thức, tình cảm và
thái độ, sự nhạy cảm khi tiếp xúc với tác phẩm văn học… Ngay cả ở một
ngƣời, sự cảm thụ về một bài văn, bài thơ trong những thời điểm khác nhau
cũng có sự biến đổi. Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tƣờng đã từng nói: “Riêng bài
ca dao “Con cò mà đi ăn đêm” thì ở mỗi độ tuổi của đời ngƣời, tôi lại cảm
nhận đƣợc một cái hay riêng của nó, và cho đến bây giờ, tôi cảm thấy rằng tôi
vẫn chƣa đi thấu tận cùng vẻ đẹp của bài học thuộc lòng thủa nhỏ ấy”.
Cảm thụ văn học là một hoạt động mang tính chủ quan
Đặc điểm nổi bật của quá trình cảm thụ văn học là đọc tác phẩm trong nhận
biết và rung động. Ngƣời đọc thiết lập một trƣờng liên tƣởng thẩm mĩ giữa bản thân
mình với văn bản tác phẩm, tạo nên những liên tƣởng giữa những yếu tố nào đó của
tác phẩm với ấn tƣợng phù hợp với chúng trong trƣờng thẩm mĩ của mình.
Quá trình cảm thụ văn học chính là việc đảm bảo hiệu quả nhất mối liên hệ
giữa nhà văn - tác phẩm - bạn đọc. Đến với tác phẩm văn học, ngƣời đọc muốn
đƣợc hƣởng thụ và bồi đắp thêm những tình cảm thẩm mĩ, muốn đƣợc mở mang trí
tuệ, bồi đắp thêm những tƣ tƣởng, đạo đức, lí tƣởng, học hỏi kinh nghiệm sống
hoặc nhận xét đánh giá. Bằng việc cảm thụ, ngƣời đọc sẽ chuyển hóa văn bản thứ
nhất của tác giả thành văn bản thứ hai của mình. Bởi vì, khi đọc tác phẩm văn học,
ngƣời đọc vừa bám vào sự mô tả trong văn bản, vừa liên tƣởng tới các hiện tƣợng 10
ngoài đời, đồng thời cũng dựa vào cảm nghĩ và lí giải của mình, mà hình dung,
tƣởng tƣợng ra các con ngƣời, sự vật, sự việc đƣợc miêu tả.
1.1.1.3. Năng lực cảm thụ văn học
Năng lực cảm thụ văn học đƣợc hiểu là khả năng nắm bắt một cách nhanh,
nhạy, chính xác các đặc trƣng, bản chất của tác phẩm về nội dung và nghệ
thuật; là khả năng hiểu, rung cảm một cách sâu sắc, tinh tế với những điều tâm
sự thầm kín nhất của tác giả gửi gắm qua hình tƣợng; là khả năng đánh giá
của học sinh sẽ đƣợc bồi dƣỡng và nâng cao lên thành cái có ý thức, cái đúng
đắn, chắc chắn và vững bền. Trên cơ sở cung cấp những tri thức về Tiếng Việt,
giáo viên từng bƣớc làm cho học sinh hiểu đƣợc cái đẹp là cái có lí, cái có ích là
cái có thể giải thích, đánh giá và diễn đạt ra một cách tƣơng đối rõ ràng; là cái có
thể gọi tên, có thể định lƣợng ra trong những khái niệm trừu tƣợng. Thông qua
ngôn ngữ, cái đẹp trong văn học đến với học sinh trƣớc hết ở hình thức của nó
nhƣ hình ảnh, nhịp điệu, sau đó mới đến nội dung của nó nhƣ ý nghĩa, bài học về
cuộc sống và cả hình thức lẫn nội dung hòa quyện với nhau làm thành cái hồn
của nó, cái “chất văn” của văn học. Nhƣ vậy, khả năng cảm thụ văn học của học
sinh sẽ đƣợc hình thành một cách tự giác từ những hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
ngữ, từ những ý nghĩa và bài học đƣờng đời của tác phẩm văn học dƣới sự dẫn
dắt, uốn nắn của giáo viên.
Văn học xuất hiện trƣớc các em học sinh nhƣ một câu hỏi mới mẻ. Câu
hỏi này buộc học sinh phải tìm đƣợc không phải một mà là nhiều cách tiếp cận,
nhiều cách lí giải. Do đó, khả năng cảm thụ văn học của học sinh chính là sự
tinh tế, nhạy bén để phát hiện đƣợc các vấn đề về nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm văn học ở nhiều mặt, nhiều bình diện khác nhau.
1.1.2. Đặc điểm tâm lý ảnh hưởng đến khả năng cảm thụ thơ cho học sinh
1.1.2.1. Tri giác
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chung chung, không đi sâu vào
bản chất của vấn đề. Khi tri giác một sự vật các em cần sự cụ thể nhƣ cầm,
nắm,… các em tri giác những gì phù hợp với nhu cầu và sở thích của các em.
Các em sẽ tri giác tốt những gì đƣợc giáo viên hƣớng dẫn, định hƣớng. Chúng
ta thấy rằng, các em tri giác những sự vật, dấu hiệu, những đặc điểm nào trực
tiếp gây cho các em xúc cảm. Vì vậy, mà ngay từ đầu tiếp xúc với văn học phải
giúp cho các em cảm nhận đƣợc cái hay, cái đẹp của văn chƣơng để hình thành 12
ở các em một tình yêu văn học từ đó các em sẽ cảm thụ các tác phẩm văn học
13
Từ những đặc điểm trên, trong quá trình dạy học, GV cần tổ chức dạy học
cho HS theo hƣớng tích cực nhƣ cho HS quan sát các sự vật hiện tƣợng, mô
hình cụ thể cũng nhƣ cho học sinh làm các bài tập mở giúp học sinh phát triển
tốt hơn trí tƣởng tƣợng của mình.
1.1.2.5. Tư duy
Tƣ duy cũng là một quá trình tâm lý. Nhƣng khác với quá trình nhận thức
cảm tính, quá trình tƣ duy phản ánh dấu hiệu, mối liên hệ bản chất của sự vật,
hiện tƣợng khách quan. Tuy nhiên, theo các nhà tâm lí học thì sự phát triển tƣ
duy của học sinh tiểu học diễn ra theo hai giai đoạn cơ bản. Đó là giai đoạn tƣ
duy trực quan và tƣ duy trừu tƣợng khái quát.
1.1.2.6. Tình cảm
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý nói chung và
nhân cách nói riêng. Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt quan
trọng vì nó là khâu quan trọng để gắn liền nhận thức với hành động của học
sinh. Tình cảm tích cực không chỉ kích thích trẻ em nhận thức mà còn thúc đẩy
trẻ em hoạt động. Trong giáo dục tiểu học, nếu nhƣ quá quan tâm đến sự phát
triển của trí tuệ mà xem nhẹ giáo dục tình cảm thì sẽ làm cho nhân cách của các
em phát triển không toàn diện. Trí tuệ phát triển cao là cơ sở tốt cho tình cảm, ý
trí phát triển.
Học sinh tiểu học rất dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của
mình. Tính dễ xúc cảm đƣợc thể hiện trƣớc hết ở các quá trình nhận thức, tri
giác tƣởng tƣợng, tƣ duy. Hoạt động trí tuệ của các em đƣợm màu sắc xúc cảm.
Học sinh dễ xúc cảm, đồng thời hay xúc động. Vì thế, các em yêu mến một
cách chân thực cây cối, chim muông, cảnh vật… và trong các bài văn của mình
các em thƣờng xuyên nhân cách hoá chúng. Khi kết quả bài văn tốt, các em rất
vui nhƣng nếu kết quả kém, các em có thể bị ức chế về tâm lý và có những biểu
hiện bi quan về cảm xúc.
Học sinh tiểu học còn chƣa biết kiềm chế những biểu hiện tình cảm của
- 11 giáo viên đang dạy học ở trƣờng Tiểu học Yên Lƣơng - Thanh Sơn -
Phú Thọ.
- Khảo sát 5 lớp 5 (120 học sinh) ở Trƣờng Tiểu học là Tiểu học Yên Lƣơng -
Thanh Sơn - Phú Thọ.
15
1.2.1.3. Thời gian điều tra
Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2013.
1.2.1.4. Nội dung điều tra
- Thái độ và nhận thức của giáo viên về việc nâng cao năng lực cảm thụ
thơ cho học sinh lớp 5.
- Mức độ tổ chức rèn luyện, nâng cao năng lực cảm thụ thơ cho học sinh
lớp 5.
- Mức độ hứng thú của học sinh khi học nội dung cảm thụ thơ.
- Tìm hiểu các biện pháp đã sử dụng nhằm nâng cao năng lực cảm thụ thơ.
1.2.1.5. Phương pháp điều tra
Để có kết quả khảo sát sát với thực tế, chúng tôi đã sử dụng các phƣơng
pháp điều tra nhƣ dự giờ thăm lớp, phỏng vấn, phát phiếu trƣng cầu ý kiến,…
1.2.2. Phân tích kết quả điều tra
Sau khi khảo sát chúng tôi tổng hợp và thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
1.2.2.1. Mức độ nhận thức của giáo viên về việc nâng cao năng lực cảm thụ thơ
cho học sinh lớp 5
Bảng 1: Mức độ nhận thức của giáo viên về bồi dưỡng năng lực cảm thụ thơ
Mức độ nhận thức
Đúng, đầy đủ
Chƣa đúng,
chƣa đầy đủ
lớp 5.
6
54.5%
4
36.4%
1
9.1%
16
Qua bảng thống kê kết quả khảo sát trên chúng tôi rút ra một số nhận xét
nhƣ sau:
Về mục tiêu bồi dưỡng năng lực cảm thụ thơ cho học sinh lớp 5: Đa số
giáo viên đều nhận thức đúng, đầy đủ về mục tiêu cần thiết phải tăng cƣờng bồi
dƣỡng năng lực cảm thụ thơ cho học sinh tiểu học, nhất là học sinh lớp 5 (Lớp
cuối bậc học chuẩn bị bƣớc sang bậc THCS với những yêu cầu mới đối với
việc tiếp nhận văn học). Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc dạy nội dung
cảm thụ thơ ở nhà trƣờng tiểu học nói chung. Tuy nhiên, vẫn còn có một số
giáo viên nhận thức chƣa đúng, chƣa đầy đủ về mục tiêu của nội dung này, do
quan niệm nội dung cảm thụ thơ thƣờng chỉ đƣợc dạy lồng ghép vào nội dung
của các phân môn khác, là kết quả tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt nói
chung. Việc nhận thức nhƣ vậy dẫn đến tình trạng những giáo viên này ít tổ
chức rèn luyện năng lực cảm thụ thơ cho học sinh.
Về đối tượng bồi dưỡng năng lực cảm thụ thơ: Kết quả khảo sát cho thấy
số GV nhận thức đúng tƣơng đối cao (63.6%). Theo họ mọi đối tƣợng học sinh
(Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) đều phải đƣợc quan tâm bồi dƣỡng năng lực cảm
thụ thơ, rèn luyện khả năng cảm thụ thơ một cách thƣờng xuyên, nhƣng mức
độ yêu cầu có thể khác nhau. Một số giáo viên nhận thức chƣa đầy đủ là bởi vì
họ cho rằng bồi dƣỡng năng lực cảm thụ thơ chỉ dành cho một số đối tƣợng học
Căn cứ vào mục đích của các hoạt động tìm hiểu bài từ dễ đến khó, từ cụ
thể đến khái quát có thể phân loại các câu hỏi – bài tập đọc hiểu trong SGK
Tiếng Việt nhƣ sau:
+ Câu hỏi – bài tập nhận diện ngôn ngữ: yêu cầu học sinh tái hiện các từ ngữ,
hình ảnh, chi tiết, câu, đoạn… để nắm bắt nội dung văn bản, phát hiện các từ
ngữ, hình ảnh, chi tiết then chốt của bài.
+ Câu hỏi – bài tập cắt nghĩa: yêu cầu học sinh giải thích, cắt nghĩa các từ, các
hình ảnh, chi tiết, lời nói, câu thơ… để lần lƣợt nắm bắt các lớp nghĩa của
chúng.
+ Câu hỏi – bài tập phản hồi: yêu cầu học sinh nhận xét về các nhân vật, các sự
việc, các yếu tố nghệ thuật đƣợc sử dụng, tình cảm mà tác giả bộc lộ trong văn
bản; phát biểu cảm tƣởng, suy nghĩ của mình về các vấn đề nội dung, nghệ
thuật của văn bản; liên hệ thực tế… 18
Căn cứ vào sự phân bố các câu hỏi – bài tập trong hệ thống câu hỏi – bài
tập của một bài học nào đó, có thể thấy chúng hợp lí hay bất hợp lí, khoa học
hay chƣa khoa học, hấp dẫn hay chƣa hấp dẫn… Một hệ thống câu hỏi đƣợc
coi là hợp lí, khoa học, hấp dẫn khi nó thể hiện đƣợc mục tiêu của bài học cảm
thụ thơ nào đó, đƣợc sắp xếp theo một lô gíc nhất định, bám sát vào nội dung
văn bản hoặc ý đồ nghệ thuật của tác giả, phù hợp và vừa sức đối với học sinh.
Biện pháp này đƣợc thể hiện qua hai bƣớc sau:
Bƣớc 1: Xây dựng hệ thống câu hỏi có chứa nội dung, ý nghĩa, giá trị của
những câu thơ có trong bài hoặc những câu hỏi có liên quan đến tác phẩm
mang tính gợi mở.
Bƣớc 2: Phát vấn câu hỏi để học sinh trả lời qua đó tìm hiểu nội dung, giá
trị nghệ thuật cũng nhƣ cảm thụ những cái hay cái đẹp trong tác phẩm.
Biện pháp này có những ƣu, nhƣợc điểm sau:
Ƣu điểm: Khi sử dụng hệ thống câu hỏi để khai thác, tìm hiểu nội dung, ý
thụ thơ cho học sinh lớp 5
Mức độ
Số lƣợng
(11 Giáo viên)
Tỷ lệ (%)
Thƣờng xuyên
7
63.6%
Không thƣờng xuyên
3
27.3%
Không tổ chức
1
9.1%
Nhƣ vậy, chúng ta thấy có tới 63.6% số giáo viên thƣờng xuyên tổ chức
bồi dƣỡng năng lực cảm thụ thơ cho học sinh thông qua các phân môn thuộc
môn Tiếng Việt. Điều đó chứng tỏ giáo viên đã thấy đƣợc tầm quan trọng của
nội dung này đối với việc học tập môn Tiếng Việt của học sinh. Những giáo
viên này coi việc chú trọng dạy học sinh cảm thụ thơ là một kênh để phát hiện
những học sinh có năng khiếu về môn Tiếng Việt. Từ đó, có kế hoạch bồi
dƣỡng để nâng cao chất lƣợng mũi nhọn cho lớp và nhà trƣờng.
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận giáo viên không thƣờng xuyên tổ
chức bồi dƣỡng cảm thụ thơ cho học sinh , chƣa thực sự nhiệt tình và tâm huyết
với mảng nội dung này, chƣa đầu tƣ thời gian đúng mức, chỉ dừng lại ở mức độ
tổ chức bồi dƣỡng cho các em để lấy phong trào. Vì vậy, hiệu quả dạy học ở
nội dung này nói chung chƣa cao. Có 9.1% giáo viên không tổ chức bồi dƣỡng