S húa bi Trung tõm Hc liu HTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
i I HC THI NGUYấN
TRƯờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
NGUYN TH THU H
THC TRNG V MT S GII PHP CH YU
THU HT VN U T NC NGOI CHO
PHT TRIN NễNG NGHIP, NễNG THễN
TNH THI NGUYấN Luận văn thạc sĩ kinh tế
THC TRNG V MT S GII PHP CH YU
THU HT VN U T NC NGOI CHO
PHT TRIN NễNG NGHIP, NễNG THễN
TNH THI NGUYấN
Chuyờn ngnh: KINH T NễNG NGHIP
Mó s: 60.31.10
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Trn Chớ Thin THI NGUYấN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
phục vụ cho việc viết Luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu của khoá học.
Luận văn tốt nghiệp này có thể chưa hoàn chỉnh, song đó là công trình
nghiên cứu của bản thân mình, do đó rất mong có sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn này thực sự có ý nghĩa và
sử dụng trong công việc sau này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
3.2.1. Phạm vi về nội dung 4
3.2.2. Phạm vi về không gian 4
3.2.3. Phạm vi về thời gian 4
4. Đóng góp mới của Luận văn 4
5. Bố cục của Luận văn 5
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
1.2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu về tình hình KTXH của tỉnh 38
1.2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu về vốn FDI, ODA và NGO 39
1.2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ điều tra 39
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN 40
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
2.1.1 Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên 40
2.1.2. Những tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên 40
2.1.2.1. Địa hình và khí hậu của tỉnh 40
2.1.2.2. Tiềm năng về khoáng sản 41
2.1.2.3. Thái Nguyên - thuận lợi về cơ sở hạ tầng 41
2.1.2.4. Tiềm năng về du lịch 42
2.1.2.5. Thái Nguyên - lợi thế về nguồn nhân lực 42
2.1.2.6. Thái Nguyên - một quy hoạch phát triển công nghiệp đã hình thành 43
2.1.2.7. Thái Nguyên – chưa phát huy hết tiềm năng của Nông – lâm nghiệp -
thuỷ sản 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 44
2.2. Đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên thông qua chỉ số PCI 48
2.2.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đánh giá cho tỉnh Thái Nguyên 48
2.2.2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của VCCI và VNCI 49
2.3. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển Nông nghiệp,
nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2008 50
2.3.1. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển Kinh tế - Xã
hội của tỉnh Thái Nguyên 50
nông thôn của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015. 83
3.1.2.1. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên 83
3.1.2.2. Định hướng thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA cho phát triển
nông nghiệp và nông thôn Thái Nguyên 84
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2020 85
3.2.1. Một số giải pháp chung nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nươc
ngoài vào tỉnh 85
3.2.1.1. Giải pháp đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 85
3.2.1.2. Giải pháp đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 92
3.2.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước
ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Thái Nguyên. 97
3.2.2.1. Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 97
3.2.2.2. Đối với nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1. KẾT LUẬN 103
2. KIẾN NGHỊ 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FDI
Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
ODA
Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)
NGO
Xã hội chủ nghĩa
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
CD
Cobb - Douglas
VCCI
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
CBCC
Cán bộ công chức
NN
Nhà nước
BQ
Bình quân
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
XH
Xã hội
SX
Sản xuất
WB
World Bank (Ngân hàng thế giới)
IMF
trong tổng vốn phát triển KTXH của tỉnh giai đoạn 2004 - 2008 58
Bảng 2.5: Tình hình vốn ODA cho phát triển NN & NT tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2004 – 2009 59
Bảng 2.6: Tình hình vốn NGO cho phát triển NN & NT tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2004 – 2009 61
Bảng 2.7: Phân tích SWOT cho Môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên 63
Bảng 2.8 : Mô tả biến sử dụng trong mô hình hàm CD 74
Bảng 2.9: Kết quả ước lượng hồi quy hàm CD 75
Bảng 3.1:Thay đổi quy trình vận động và sử dụng ODA 93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành trong lĩnh vực nông nghiệp 29
Biểu đồ 2.1: Chỉ số thành phần PCI đánh giá cho Thái Nguyên 2009 - 2010 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
nghèo…” Như vậy, phát triển nông nghiệp và nông thôn chính là một nhiệm
vụ, một sự nghiệp hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung của cả
tỉnh trong những năm tới. Nhưng, để thực hiện được, ta cần phải có những
nguồn lực như: vốn, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, khoa hoc
kỹ thuật…Trong đó vốn sẽ là nguồn lực tiên quyết nhất.
Để có được nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn,
tỉnh có thể huy động vốn trong và ngoài nước. Nguồn vốn trong nước như
vốn từ Ngân sách Nhà nước, vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp trong nước. Tuy nhiên, nguồn vốn này thường hạn hẹp vì khả năng
kinh tế của Chính phủ cũng như các cá nhân, tổ chức còn thấp. Chính vì vậy,
quan điểm của Chính phủ cũng như của tỉnh là luôn cố gắng thu hút thật nhiều
các nguồn vốn đầu tư cũng như viện trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân từ nước ngoài; cố gắng học tập, trao đổi, chuyển giao công nghệ để phục
vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh.
Trong những năm qua, vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh chỉ gồm có hai
loại vốn là vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) trong đó bao gồm cả vốn viện trợ phi chính phủ (NGO).
Tính từ năm 1993, tỉnh chỉ có 3 dự án FDI có góp phần phát triển NN&NT
của tỉnh với quy mô nhỏ. Đối với nguồn vốn viện trợ nước ngoài ODA, mặc
dù số lượng dự án đầu tư vào phát triển NN&NT nhiều hơn so với nguồn vốn
FDI, tuy nhiên số tiền viện trợ vẫn còn ít, đặc biệt như lượng vốn cho phát
triển ngành nông nghiệp. Vậy, nguyên nhân nào khiến cho nguồn vốn đầu tư
nước ngoài để phát triển NN&NT của tỉnh còn hạn chế? Cần phải có những
giải pháp nào để tăng cường công tác thu hút nguồn vốn này? Cho đến nay,
chưa có một đề tài nào đề cập một cách toàn diện về vấn đề cấp thiết này ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
tỉnh Thái Nguyên. Việc đánh giá lại toàn bộ thực trạng công tác thu hút vốn
3.2.1. Phạm vi về nội dung
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác thu
hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên, sau đó đi nghiên cứu sâu hơn về thực trạng thu hút vốn đầu tư nước
ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh; đánh giá sự ảnh
hưởng của vốn viện trợ nước ngoài tới kinh tế các hộ được hưởng lợi trên
địa bàn tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu
tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên
trong trong thời gian tới.
3.2.2. Phạm vi về không gian
- Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Luận văn nghiên cứu số liệu thứ cấp qua các năm giai đoạn 2004 – 2008
và một số số liệu thứ cấp của năm 2009 và năm 2010 để làm rõ hơn vấn đề
nghiên cứu và có tính chất cập nhật số liệu.
- Luận văn nghiên cứu số liệu sơ cấp năm 2009.
4. Đóng góp mới của Luận văn
Một là: Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quát về các tiềm năng và môi
trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên; về thực trạng thu hút vốn đầu tư nước
ngoài cho tỉnh trong thời gian qua, đặc biệt cụ thể trong lĩnh vực phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
Hai là: Qua nghiên cứu, Luận văn sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định
chính sách những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng
như những giải pháp thiết thực cần thiết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
nhằm thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng
cũng như cả nước nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1. Khái niệm, vai trò của vốn đầu tư
a) Khái niệm
Định nghĩa vốn đầu tư trong kinh tế vĩ mô và Tài khoản quốc gia: Vốn
đầu tư là các khoản chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một
thời kỳ nhất định. Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một
số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích bổ sung tài sản cố định, tài
sản lưu động của toàn bộ nền kinh tế [42].
Theo Luật đầu tư năm 2005 thì vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp
khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
đầu tư gián tiếp [8].
b) Vai trò của vốn đầu tư
Vốn là nguồn lực khan hiếm ở nước ta và các nước đang phát triển. Vai
trò của vốn thể hiện ở nhiều khía cạnh. Ngày nay, trong lý thuyết phát triển rất
nhấn mạnh quan hệ giữa lượng vốn đầu tư toàn xã hội với quy mô và tốc độ tăng
trưởng kinh tế. Kinh nghiệm ở nhiều quốc gia chứng tỏ, muốn tạo ra một lượng
tổng sản phẩm quốc nội và đạt được tốc độ tăng trưởng mong muốn, cần một
quy mô vốn đầu tư tương ứng với lượng sản phẩm quốc nội tạo ra.
Vốn tạo điều kiện để nâng cao chất lượng lao động, đổi mới thiết bị, công
nghệ, khai thác hợp lý và khôi phục tài nguyên, môi trường sinh thái.
c) Các nguồn vốn đầu tư
Có nhiều cách phân định nguồn vốn đầu tư. Đối với nước ta và các nước
đang phát triển, cách phân định phổ biến nhất là căn cứ vào nguồn gốc hình
thành vốn.
tế toàn cầu nói chung [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
b) Tác động của đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế có những tác động mang tính hai mặt (tác động tích cực
và tác động tiêu cực) cả đối với nước chủ đầu tư (nước chủ nhà) và nước tiếp
nhận đầu tư (nước sở tại). [1]
Đối với nước chủ đầu tư
Tác động tích cực:
- Khắc phục được xu hướng giảm sút lợi nhuận trong nước, có điều
kiện thu được lợi nhuận cao hơn cho chủ đầu tư do tìm được môi trường đầu
tư thuận lợi hơn;
- Là biện pháp để vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch nhằm mở rộng thị
trường; tận dụng triệt để những ưu ái của nước nhận đầu tư.
- Khuyếch trương được sản phẩm, danh tiếng, tạo lập uy tín và tăng cường vị
thế của họ trên thị trường thế giới;
- Khai thác được nguồn yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí thấp hơn so
với đầu tư trong nước.
Tác động tiêu cực
- Nếu chiến lược, chính sách không phù hợp thì các nhà kinh doanh
không muốn kinh doanh trong nước, mà chỉ lao ra nước ngoài kinh doanh, do
đó quốc gia có nguy cơ tụt hậu;
- Dẫn đến làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư;
- Có thể xảy ra hiện tượng chày máu chất xám trong quá trình chuyển
giao công nghệ;
- Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu rõ về môi trường đầu tư;
Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
Tác động tích cực:
Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài được thực hiện tự nhiều nguồn khác nhau,
dưới các hình thức sau: Viện trợ có hoàn lại và viện trợ không hoàn lại, vay
ưu đãi hoặc không ưu đãi, mua cổ phiếu hoặc trái phiếu [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình của đầu tư quốc tế,
trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều
hành hoạt động sử dụng vốn [1].
1.1.1.4. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trong các nguồn vốn đầu tư gián tiếp, hỗ trợ phát triển chính thức
ODA có một tỷ trọng lớn và thường đi kèm với những điều kiện ưu đãi.
a) Khái niệm
ODA là các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi
(cho vay dài hạn và lãi suất thấp) của các chính phủ, các tổ chức hệ thống
Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc
tế (IMF, ADB,WB, ) dành cho các nước nhận viện trợ [ 3].
b) Một số đặc điểm chính của ODA
- Vốn ODA do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho
các cơ quan chính thức của một nước .
- Không cấp vốn ODA cho những dự án mang tính chất thương mại, mà
chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về
tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ .
- Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay .
c) Các hình thức của ODA
+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải
hoàn lại cho nhà tài trợ [1].
giáo dục của LHQ (UNESCO); Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
(IFAD); Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF);…
- Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
(OECD), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Các Tổ chức tài chính quốc tế: Ngân hàng phát triển châu Á (ADB);
Quỹ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Ngân hàng đầu tư Bắc Âu (NIB);
Quỹ phát triển Bắc Âu (NDF); Quỹ Cô-oét.
f) Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Nhìn chung, ODA thường được sử dụng dựa trên kế hoạch phát triển
của nước tiếp nhận và gắn với tính chất của nguồn vốn cung cấp.
- Vốn ODA không hoàn lại thường được ưu tiên sử dụng cho những
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực sau:
+ Xóa đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa;
+ Y tế, dân số và phát triển;
+ Giáo dục phát triển các nguồn nhân lực;
+ Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống
dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội;…)
+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và
triển khai;
+ Nghiên cứu chuẩn bị các chương trình, dự án phát triển;
+ Cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan
quản lý Nhà nước Trung Ương, địa phương và phát triển thể chế;
+ Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Vốn ODA vay được sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các
các mục tiêu tài trợ nhân đạo hoặc vay cho đầu tư phát triển tùy thuộc vào
quan hệ giữa từng quốc gia và các tổ chức cấp vốn [3].
Hiện nay trên thế giới có hàng trăm tổ chức phi Chính phủ hoạt động
theo các mục đích, tôn chỉ khác nhau (từ thiện, nhân đạo, y tế, tôn giáo, ).
Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ thường nhỏ, chủ yếu dựa vào
nguồn quyên góp hoặc sự tài trợ của các Chính phủ.