các dạng bài tập nghiệp vụ ngân hàng( có đầy đủ cả trắc nghiệm và bài tập tự luận) - Pdf 23

BÀI TẬP
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
I/ Dạng câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam thì…………
a. Mọi trường hợp vay đều phải được bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh.
b. Tùy trường hợp vay, TCTD được quyền lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay theo
quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước.
c. Doanh nghiệp nhà nước được miễn thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay.
d. Cả b và c đúng
Câu 2 : Luật các TCTD và các văn bản dưới Luật cho phép NHTM được huy động vốn
dưới những hình thức nào ?
a. (i) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác; (ii) phát hành chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu và các GTCG khác; (iii) vay vốn ngắn hạn của NHNN; (iv) vác
hình thức huy động vốn khác.
b. (i) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác; (ii) phát hành chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu và các GTCG khác; (iii) vay vốn của các TCTD khác; (iv) vay vốn
ngắn hạn của NHNN; (v) các hình thức huy động vốn khác.
c. (i) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác; (ii) phát hành chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu và các GTCG khác; (iii) vay vốn ngắn hạn của NHNN; (iv) các
hình thức huy động vốn khác.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Ông H dự định gửi tiết kiệm định kỳ 12 tháng tại Gbank, số tiền là 500 triệu đồng.
Lãi suất Gbank áp dụng cho loại tiền gửi này là 7%/năm. Giả sử bạn là nhân viên giao
dịch, vào ngày giao dịch ông H hỏi bạn ông ấy sẽ nhận được cả gốc và lãi khi đáo hạn là
bao nhiêu nếu ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn ?
a. 553 triệu đồng
b. 533 triệu đồng
c. 535 triệu đồng
d. 555 triệu đồng
Câu 4: Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại SeaBank số tiền là 30 triệu đồng.
Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7%/năm. Giả sử bạn là nhân viên

b. Quan trọng, vì nó trực tiếp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
c. Không quan trọng, vì nó chỉ bổ sung cho những hạn chế của phân tích tình hình tài
chính của DN để góp phần đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
d. Không quan trọng, vì nó gián tiếp chứ không trực tiếp đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng.
Câu 9: Tại sao khi xem xét cho vay DAĐT, ngân hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn
chủ sở hữu tham gia đầu tư vào dự án ?
a. Nhằm buộc doanh nghiệp chia sẻ rủi ro cùng với ngân hàng.
b. Nhằm tránh tâm lý ỷ lại, khiến doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả.
c. Nhằm giảm mức độ lệ thuộc về tài chính của doanh nghiệp vào ngân hàng.
d. Nhằm gia tăng mức độ tự chủ tài chính của doanh ngiệp.
Câu 10:Thẻ tín dụng và Thẻ ghi nợ khác nhau ở những điểm nào ?
a. Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành; Thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.
b. Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng; Thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ.
c. Thẻ tín dụng không đòi hỏi ngân hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng;
Thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng.
d. Tất cả các ý kiến trên đều sai.
II/ Dạng bài tập cho vay SXKD & đầu tư dự án
Bài tập 1: Trong tháng 03/N, Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (FIC) gửi đến
Ngân hàng thương mại cổ phần A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án đầu tư.
Sau khi xem xét ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3.190 triệu đồng.
- Vốn tự có thực hiện dự án: 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án.
- Các nguồn khác tham gia dự án: 350 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp: 2800 triệu đồng.
- Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án: 1274 triệu
đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án?
2/ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án? Thời hạn trả nợ đầu tiên và thời hạn trả nợ

sản xuất (công trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với
doanh nghiệp về các số liệu như sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng.
- Vốn tự có tham gia thực hiện dự án bằng 20% tổng mức vốn đầu tư cho dự án và
các nguồn tham gia khác là 326 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp: 4.560 triệu đồng.
- Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 1.360
triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm của doanh
nghiệp sẽ tăng thêm 25%.
Biết rằng:
- Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 20%/năm.
- Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự
án để trả nợ ngân hàng.
- Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 56 triệu đồng.
- Dự án bắt đầu thực hiện từ ngày 01/07/N, hoàn thành đưa vào ngày 01/10/N và
ngay sau đó đưa vào sử dụng.
Yêu cầu:
1/ Xác định mức cho vay tối đa của ngân hàng.
2/ Xác định thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án.
Bài tập 4
Tháng 1/N, Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Mai Nguyễn gửi đến Ngân hàng
thương mại A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất. Sau khi
thẩm định, ngân hàng đã nhất trí về các số liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 1.500 triệu đồng.
- Tiền mua thiết bị: 2.000 triệu đồng.
- Chi phí vận chuyển thiết bị: 10 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng cơ bản khác: 300 triệu đồng.
- Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án là 30% tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự
án.

tiên bắt đầu khi công trình đi vào hoạt động.
Yêu cầu:
1. Việc đưa ra quyết định về thời hạn cho vay như trên của ngân hàng đối với dự án
này đã hợp lý chưa?
2. Nếu thời hạn cho vay được ngân hàng ấn định là 4,5 năm thì doanh nghiệp cần điều
chỉnh nguồn trả nợ như thế nào để được sử dụng khoản vay này?
Bài tập 6
Được sự bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam, ngày 25/6/N Công ty
kinh doanh Xuất nhập khẩu Hữu Nghị đã gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay vốn
với số tiền vay là 25 tỷ đồng, thời hạn 5 năm để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy sản
xuất Giấy dầu chống thấm. Sau khi xem xét và thẩm định ngân hàng xác định được các số
liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 4.840 triệu đồng;
- Chi phí mua thiết bị: 20.000 triệu đồng.
- Vốn tự có của chủ dự án tham gia để thực hiện dự án là: 30% tổng nhu cầu đầu tư cho dự
án.
- Vốn khác: 168 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm là 15%.
- Lợi nhuận và các nguồn khác khách hàng cam kết dùng để trả nợ hàng năm là: 2.337
triệu đồng.
- Thời gian bắt đầu thực hiện dự án 15/8/N và hoàn thành vào ngày 15/2/N+1 và được đưa
vào sử dụng ngay sau khi hoàn thành.
Yêu cầu:
1/ Theo Anh (Chị) mức cho vay, thời hạn cho vay mà công ty đề nghị Ngân hàng thương
mại A có hợp lý không? Tại sao?
2/ Giả sử nguồn vốn của Ngân hàng thương mại A dùng vào kinh doanh: 11.308.000 triệu
đồng. Căn cứ vào khả năng đó, ngân hàng bố trí cho Công ty số dư nợ tối đa bằng 0,15%
số vốn ngân hàng dùng vào kinh doanh. Hãy xác định mức cho vay của ngân hàng đối với
dự án?
III/ Dạng bài tập nghiệp vụ chiết khấu

- Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho mỗi phiên là 76,48
USD.
- Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng
từ đảm bảo tốt.
- Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 10/04/N.
Bài tập 9
Ngày 13/6/N, doanh nghiệp Lê Linh gửi đến ngân hàng các chứng từ xin chiết khấu như
sau:
- Hối phiếu A có kỳ hạn 3 tháng, ngày phát hành 30/4/N, số tiền 60 triệu đồng.
- Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn 3 tháng, ngày phát hành 15/04/N, mệnh giá 30 triệu
đồng. Lãi suất tín phiếu 0,6%/tháng, trả lãi sau.
- Lệnh phiếu B, ngày phát hành 14/05/N, ngày đến hạn 14/08/N, số tiền 15 triệu đồng.
- Trái phiếu Chính phủ, mệnh giá 50 triệu, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 20/07/N-5.
Lãi suất 8,5%/năm, trả lãi trước.
- Lệnh phiếu C kỳ hạn 4 tháng, ngày phát hành 1/6/N, số tiền 40 triệu đồng.
- Hối phiếu D, số tiền 36 triệu, kỳ hạn 3 tháng, ngày phát hành 20/3/N.
Yêu cầu:
1/ Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào?
2/ Xác định số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu?
Biết rằng:
- Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng;
- Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại
không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày;
- Lãi suất chiết khấu: 9%/năm đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng
từ ghi lãi suất, lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ;
- Phí chiết khấu: 0,5% tính trên giá trị đáo hạn của chứng từ;
- Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các
chứng từ đảm bảo tốt;
- Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 15/06/N.
Bài tập 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status