đánh giá, tuyển chọn một số giống cà chua có khả năng chín chậm và kháng virus xoăn vàng lá - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội




NGUYN TH HI LINH NH GI, TUYN CHN MT S GING
C CHUA Cể KH NNG CHN CHM
V KHNG VIRUS XON VNG L
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN HữU TÔN Hà Nội - 2011

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện đề
tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn KS. Tống Văn Hải và toàn
thể cán bộ, nhân viên bộ môn công nghệ sinh học ứng dụng, Khoa công nghệ sinh
học, ĐH Nông nghiệp Hà Nội đã rất nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài tại bộ môn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trường ĐH nông nghiệp Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến
thức cần thiết để có thể thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, anh
em, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả Nguyễn Thị Hải Linh

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………… …ii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………… iii
DANH MỤC BẢNG …………………………………………………………….……… vi
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………… …….vii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2

3.3.2. Nghiên cứu phát hiện gen Ty-3 kháng virus xoăn vàng lá và gen chín chậm rin 34
3.3.3. ðánh giá ñặc tính chín chậm của các mẫu giống mang gen chín chậm rin 36
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 37
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Khảo sát đánh giá các mẫu giống trong vụ đông xuân (2011) 37
4.1.1. Các giai ñoạn sinh trưởng 37
4.1.2. Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc cây 39
4.1.3. Cấu trúc chùm hoa và ñặc ñiểm nở hoa 43
4.1.4. ðánh giá tình hình nhiễm bệnh một số bệnh hại chính trên ñồng ruộng 45
4.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 49
4.1.6. ðặc ñiểm hình thái và chất lượng quả 52
4.2. Kết quả PCR phát hiện gen Ty-3 kháng virus xoăn vàng lá và gen chín chậm rin 58
4.2.1. Kết quả PCR phát hiện gen Ty-3 kháng virus xoăn vàng lá 58
4.2.2. Kết quả phát hiện gen chín chậm rin 59
4.3. Đánh giá đặc tính chín chậm của quả 60
4.4. Khảo sát đánh giá một số mẫu giống trong vụ xuân hè muộn (2011) 62
4.4.1. Các giai ñoạn sinh trưởng 62
4.4.2. Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc cây 63
4.4.3. Cấu trúc chùm hoa và ñặc ñiểm nở hoa 64
4.4.4. ðánh giá tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại chính 64
4.4.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 66
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.4.6. Một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng quả 68
4.5. Đề xuất một số mẫu giống cà chua triển vọng 71
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
4.1. Kết luận 74


Bảng 4.7. Đánh giá đặc tính chín chậm quả các giống cà chua mang gen rin 61

Bảng 4.8. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng vụ xuân hè muộn 2011 62

Bảng 4.9. Một số đặc điểm hình thái và cấu trúc cây vụ xuân hè muộn 2011
63

Bảng 4.10. Cấu trúc chùm hoa và đặc điểm hoa và nở hoa vụ xuân hè muộn 2011 64

Bảng 4.11. Tình hình nhiễm virus xoăn vàng lá trên đồng ruộng 65

vụ xuân hè muộn 2011 65

Bảng 4.12. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống vụ xuân
hè muộn 2011 67

Bảng 4.13.a. Một số đặc điểm hình thái quả vụ xuân hè muộn 2011 68

Bảng 4.13.b. Một số đặc điểm về chất lượng quả vụ xuân hè muộn 2011 69

Bảng 4.14. Các tính trạng cơ bản của các mẫu giống triển vọng trong vụ đông xuân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

và vụ xuân hè muộn 2011 72

DANH MỤC HÌNH

Sản xuất cà chua ở miền Bắc nước ta khá thuận lợi đặc biệt là vụ đông xuân
nên loại rau này được trồng chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (chiếm 70%
sản lượng thu hoạch). Cà chua vụ đông xuân cho năng suất và chất lượng khá cao.
Tuy nhiên do thu hoạch tập trung nên giá cả tương đối thấp, ảnh hưởng đến thu
nhập của người sản xuất. Trong khi đó, từ tháng 6 đến tháng 9 do thời tiết nóng bức
mà nhu cầu cà chua ăn tươi, làm nước giải khát hay phục vụ chế biến và công
nghiệp đồ hộp lại rất cao, thực tế cà chua ở thời điểm này rất khan hiếm, giá lúc này
tăng gấp 2-3 lần so với thời chính vụ. Vì thế, đã có nhiều biện pháp kỹ thuật nhằm
rải vụ cà chua như trồng sớm hoặc muộn, trồng trong nhà lưới và dùng các giống
chịu nóng, úng và sâu bệnh, tuy nhiên chi phí cho sản xuất cao nên hiệu quả kinh tế
không cao hơn so với vụ đông xuân.
Hiện nay, trên thế giới đã phát hiện một số dạng đột biến làm quả chín chậm
hoặc không chín, từ đó kéo dài thời gian chín và thời gian tồn trữ sau thu hoạch.
Những giống cà chua có đặc tính này quả dù đạt kích thước và tích lũy đủ chất khô
nhưng không chín trên cây do mất hoặc giảm khả năng sinh tổng hợp ethylene, là
hoocmon tín hiệu giúp hoạt hóa nhiều enzyme xúc tiến cho quá trình làm quả chín
quả (Barry và cộng sự, 2005). Tính chín chậm hoặc không chín được xác định là do
một số gen quy định như: gen ức chế quá trình chín của quả, ký hiệu là rin
(repening inhibitor) nằm trên nhiễm sắc thể 5 (Vrebalov và cộng sự, 2002) , gen nor
(non-repening) quy định tính không chín nằm trên nhiễm sắc thể số 10, gen Nr
(Never-ripening) quy định tính không thể chín nằm trên nhiễm sắc thể số 9
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

(Mirrison và cộng sự, 2001). Hiện nay người ta đã tìm thấy một số chỉ thị phân tử
DNA để phát hiện và chọn lọc các gen gây nên tính chín chậm này. Quả cà chua
chín chậm có thời gian sử dụng lâu hơn, độ cứng cao hơn cà chua thông thường do
đó không bị thối dập trong khi di chuyển, kéo dài được thời gian bảo quản cũng như

thị phân tử DNA.
- Tuyển chọn được một số dòng giống tốt.
1.2.2. Yêu cầu
- Khảo sát đánh giá các đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng, đặc
tính chín chậm và kháng virus trên đồng ruộng của các mẫu giống cà chua thu thập.
- Sử dụng chỉ thị phân tử DNA phát hiện gen rin (ripening inhibitor) và
gen kháng virus xoăn vàng lá.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây cà chua
Cà chua là nguồn cung cấp vitamin A và C rất quan trọng, là loại rau ăn quả
được sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau. Trong quả cà chua chín có nhiều
dinh dưỡng như: đường, vitamin A, vitamin C và các chất khoáng quan trọng như
Ca, Fe, P, K, Mg… (Tạ Thu Cúc, 2002). Edward C. Tigchelaar (1989) đã phân tích
quả cà chua chín và xác định thành phần hóa học gồm: 94 - 95% nước, 5 - 6% chất
khô. Trong chất khô gồm có 55% đường (gluco, fructoza, sucroza), 21% chất không
hòa tan trong rượu (protein, xenlulo, pectin, polysacarit), 12% axit hữu cơ (xitric,
malic, galaturonic, pyrolidon –carboxylic), 7% chất vô cơ và 5% các chất khác (dẫn
theo Tạ Thu Cúc, 2002).
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt
tính mát, giải nhiệt chống hại
huyết, kháng khuẩn, lọc máu, nhuận tràng, giúp tiêu hoá tốt tinh bột Nước ép cà
chua kích thích gan, tốt cho dạ dày (dẫn theo Nguyễn Thị Hồng Thuý, 2009). Một
nghiên cứu của Mỹ cho thấy, lycopen trong quả cà chua giúp giảm nguy cơ mắc
bệnh tim mạch. Ngoài ra lycopen được được chứng minh là có thể ngăn ngừa bện

vào điều kiện nhiệt độ, phụ thuộc vào hàm lượng
Caroten

Lycopen
. Khối lượng
quả dao động rất lớn tuỳ theo đặc điểm của giống, từ 3 đến 200g thậm chí 500g.
2.3. Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh
2.3.1 . Nhiệt ñộ
Cà chua có thể sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong phạm vi 20-27
0
C.
Giới hạn nhiệt độ tối cao và tối thấp đối với cà chua là 35
0
C và 12
0
C. Sự quang hợp
của lá cà chua đạt tối ưu ở 25-30
0
C, trên 35
0
C làm giảm quá trình quang hợp. Nhiệt
độ không khí ngày / đêm trên 30 / 25
o
C làm tăng số đốt dưới chùm hoa thứ nhất.
Nhiệt độ không khí ngày / đêm trên 30/25
o
C kết hợp với nhiệt độ đất trên 21
o
C làm
giảm số hoa trên chùm. Nhiệt nhiệt độ ngày/đêm trên 30/24

không được hình thành. Nhiệt độ trên 40
o
C làm cho quả giữ nguyên màu xanh
vì cơ chế phân huỷ
chlorophyll
không hoạt động,
caroten

lycopen
không được hình
thành. Nhiệt độ cao trong quá trình phát triển quả cũng làm giảm sự hình thành pectin
nên quả nhanh mềm hơn (dẫn theo Nguyễn Thị Hồng Thuý, 2009).
2.3.2 Ánh sáng
Cà chua là cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu đủ ánh sáng (5000
lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm được trồng. Điều kiện ánh
sáng tốt làm cho cường độ quang hợp tăng, cây ra hoa đậu quả sớm hơn, chất lượng
sản phẩm cao hơn. Điểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000 lux, là cây
trồng cần nhiều ánh sáng chỉ sau cây dưa hấu. Cường độ ánh sáng thấp làm chậm
quá trình sinh trưởng, cản trở quá trình ra hoa, làm vòi nhuỵ vươn dài và tạo nên
những hạt phấn không có sức sống, thụ tinh kém. Ánh sáng đầy đủ thì việc thụ tinh
thuận lợi, dẫn đến sự phát triển bình thường của quả, quả đồng đều, năng suất tăng.
Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình. Trong điều kiện
thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng
hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ đậu quả,
tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất. Nhiều nghiên cứu
đã chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với độ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ
đậu quả có thể dao động từ 7-19 giờ. Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng
ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ đậu quả. Chiếu
sáng 7 giờ và tăng lượng đạm sẽ làm cho tỷ lệ đậu quả giảm trong khi đó ánh sáng
ngày dài làm tăng số quả/cây. Trong điều kiện ngày ngắn nếu không bón đạm thì

đạm, 59-60% K2O và 15-20% P2O5 tổng lượng phân bón vào đất suốt vụ trồng.
Ngoài các yếu tố đa lượng N, P, K cà chua cần các yếu tố vi lượng để sinh trưởng,
phát triển như B, Mn, Mg, Fe, Cu, S. Khi thiếu các yếu tố vi lượng cây sinh trưởng
chậm, dễ nhiễm bệnh, rụng hoa, quả non làm giảm năng suất (dẫn theo Nguyễn Thị
Hồng Thuý, 2009).
2.4. Một số thành tựu về chọn giống cà chua ở Việt Nam
Nhìn chung, các nghiên cứu chọn tạo giống cà chua thường tập trung vào
các mục tiêu như: sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, quả cứng, thịt quả dày, tính chịu
nứt quả cao, chống chịu sâu bệnh tốt, chịu nhiệt, ngắn ngày, quả chắc, thời gian bảo
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

quản dài, màu sắc chín đỏ đều, chất lượng đáp ứng được nhu cầu ăn tươi và chế
biến Cho đến nay, số lượng và chủng loại giống cà chua đã trở nên rất phong phú,
đa dạng, phần nào đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng. Với những mục
tiêu này, nhiều giống cà chua ưu tú đã được tạo ra ở Việt Nam, đáp ứng được thực
tiễn sản xuất như MV1, XH5, HT7, C95, CS1,…
Giống cà chua MV1 có đặc điểm sinh trưởng 90 đến 100 ngày, có khả năng
chịu nóng tốt, ẩm độ cao, thấp khác nhau, năng suất trái vụ đạt 33 đến 46 tấn/ha,
chính vụ trong điều kiện thâm canh có thể đạt 52 đến 60 tấn/ha, quả chắc, ít dập
nát, màu đỏ tươi, chống chịu tốt với bệnh xoăn lá, cây cao trung bình 65 cm, được
công nhận giống quốc gia năm 1998 (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 1998).
Giống cà chua lai HT7 có khả năng chịu nóng cao, chủ yếu trồng vào các vụ
sớm và vụ xuân hè, thuộc dạng ngắn ngày, thấp cây, năng suất đạt 40 đến 56 tấn/ha, quả
chắc, khối lượng 70 đến 85 g/quả, chịu vận chuyển, thời gian bảo quản lâu dài…
Giống cà chua C95 có năng suất cao, có các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng yêu
cầu chế biến công nghiệp, được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống Quốc
gia năm 2004. Giống CS1 có thời gian sinh trưởng ngắn (120 ngày), ra hoa và chín

cà chua kháng virus xoăn vàng lá và chín chậm vẫn còn là một vấn đề lớn đối với
các nhà chọn giống trong nước. Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua năng suất cao,
chất lượng tốt, chín chậm và kháng virus xoăn vàng lá sẽ giúp tăng hiệu quả sản
xuất, mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân.
2.5. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua kháng virus xoăn vàng lá
Nhìn chung, các nghiên cứu tạo giống cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá đi
theo các hướng chủ yếu: (1) tạo giống kháng vector bọ phấn; (2) tạo giống kháng
virus xoăn vàng lá nhờ những nguồn kháng tự nhiên từ cà chua dại và (3) tạo giống
kháng bệnh nhờ nguồn kháng từ virus thông qua công nghệ RNAi. Trong đó, tạo
giống mang tính kháng tự nhiên được cho là hiệu quả nhất để phòng chống bệnh
(Pena
và cộng sự
, 2010).
2.5.1. Nghiên cứu về các nguồn gen kháng virus xoăn vàng lá
Loài cà chua trồng (
Solanum lycopersicum
) cực kỳ mẫn cảm với virus xoăn vàng
lá (
Tomato yellow leaf curl virus
– TYLCV). Tuy nhiên, mức độ kháng cao với TYLCV đã
được tìm thấy trong các loài cà chua dại
S. pimpinellifolium
,
S. peruvianum
,
S. chilense,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11

TY197… đã được phát triển tại Trung tâm Volcani ở Israel từ loài
S. peruvianum
(Ji

và cộng sự
, 2007a). Tính kháng trong TY172 được điều khiển bởi một QLT (Quantitative
Trait Locus) lớn và bốn QLT nhỏ, QLT lớn được đặt tên là Ty-5, nằm trên nhiễm sắc thể
số 4 (Anbinder
và cộng sự
, 2009). Các accession LA372, LA452, LA462, LA1274,
LA1333, LA1373, và CMV sel INRA (PI126926 × PI128648-6), cũng như
S. peruvianum

var. humifusum
LA385 đã được phát hiện là có khả năng kháng cao với TYLCV. Các gen
từ
S. peruvianum
đã nhanh chóng được đưa vào các giống lai thương mại tên tuổi và cung
cấp khả năng kháng tốt với TYLCV (Ji
và cộng sự
, 2007a).
S. chilense
là nguồn gen kháng rất quan trọng trong nhiều chương trình tạo
giống trên thế giới. Năm 1991, Zakay
và cộng sự
đã báo cáo khả năng kháng cao
với TYLCV trong các cá thể LA1969 (Ji
và cộng sự
, 2007a). Năm 1994, Zamir


trung tâm rau thế giới (The World Vegetable Center - AVRDC) cũng cho thấy
LA1932 kháng tốt tại tất cả 8 địa điểm thử nghiệm tại Đông Nam Á (Green và
Shanmugasundaram, 2007), gợi ý rằng LA1932 có thể là một nguồn gen kháng tốt
cho Việt Nam và cần được nghiên cứu thêm.
Năm 1982, Hassan
và cộng sự
đã đánh giá các accession

LA0386, LA1252,
LA1295, LA1352, LA1393, LA1624, và LA1691 thuộc loài
S. habrochaites

và thấy
rằng chúng có khả năng kháng cao với TYLCV, tính kháng từ các accession này là
trội (Ji
và cộng sự
, 2007a). Accession LA1777 đã được công bố có khả năng kháng
TYLCV, các cây kháng từ accession này được chọn để lai với các cây kháng từ
accession LA0386 để tạo ra một quần thể F1 có khả năng kháng cao, quần thể này
được sử dụng để lai với
S. lycopersicum
và đã tạo ra các cây có khả năng miễn dịch
và chịu bệnh, tính kháng được cho là do một gen trội chính và một số gen nhỏ điều
khiển (Ji
và cộng sự
, 2007a). Một dòng giống Ih902 đã được sử dụng để tạo ra các
cây lai, trong đó FAVI 9 là một nguồn kháng quan trọng cho các chương trình tạo
giống ở Guatemala và các nước Trung Đông khác (Ji
và cộng sự
, 2007a).

S. lycopersicum
với accession kháng TYLCV
S.
chilense
LA1969 (Zamir
và cộng sự
, 1994). Các cây đồng hợp tử cho các alen từ
S.chilense tại TG297 và TG97 là kháng cao và không tạo ra triệu chứng bệnh. Các
marker dựa trên locus TG97 liên kết chặt với gen
Ty-1
đã được phát triển tại
Hebrew University of Jerusalem, Israel. Cùng với
Ty-1
, vài gen kháng khác đã
được lập bản đồ trên nhiễm sắc thể số 6 gần vùng
Ty-1
. Ví dụ như gen Mi-1 có
nguồn gốc từ
S. peruvianum
kháng tuyến trùng nốt sưng rễ, định vị trong pham vi
khoảng 6cM gần locus
Ty-1
. Điều này cho phép sử dụng các marker phân tử liên
kết với gen Mi-1 làm marker cho gen
Ty-1
nếu các alen từ
S. peruvianum

S.
chilense

, 2000). Hiện nay, một số marker dựa
trên PCR cho vùng DNA chuyển vào từ
S. habrochaites
đã được phát triển. CAPS
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14

marker TG105A cho thấy khả năng khuếch đại mạnh và cắt hạn chế sản phẩm PCR
bằng enzyme TaqI đã tạo ra các band đa hình cho
S. habrochaites

S.
lycopersicum
. Một marker dựa trên PCR khác là T0302 cũng được phát triển cho
locus
Ty-2
mà không phải dùng enzyme giới hạn. Phân tích liên kết cho thấy
TG105A và T0302 liên kết chặt với nhau, khoảng cách của các marker này với gen
Ty-2
là xấp xỉ 10 cM (Ji
và cộng sự
, 2007a).

Hình 2.1. Vị trí gen Ty-2 trên nhiễm sắc thể số 11
(Hanson
và cộng sự
, 2000)
Năm 2006, Agrama và Scott đã đưa ra một bản đồ QLT cho tính kháng

vào từ
S. chilense
kéo dài từ marker C2_A2g39690 đến T0834 trong các dòng
giống tiên tiến có nguồn gốc từ LA2779 kháng cả hai virus TYLCV và ToMoV.
Một locus kháng
begomovirus
đã được lập bản đồ ở khoảng giữa marker cLEG-31-
P16 và T1079 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 6, và được xác định là
Ty-3
.
Phía trên locus
Ty-3
, vùng DNA lớn được chuyển vào này cũng nối với vùng
Ty-1

gần gen Mi, gợi ý rằng các alen tại cả hai locus
Ty-1

Ty-3
có khả năng cùng tồn
tại và nối với nhau. Trái lại, các dòng giống tiên tiến có nguồn gốc từ LA1932 có
một vùng DNA được chuyển vào ngắn hơn, từ cLEG-31-P16 đến C2_At5g41480,
vùng này cũng mang một locus kháng
begomovirus
mà có lẽ thuộc alen tại locus
Ty-3
. Ji và Scott (2006) đã xác định rằng các locus
Ty-3
định vị trong một khu vực
bao gồm locus FER (25 cM, BAC clone 56B23, AY678298). Các trình tự cho các

Ty-3
,
Ty-3
a (Ji
và cộng sự
, 2007c).
Khi sử dụng cặp mồi P6-25F2/R5 này để sàng lọc một vài giống lai từ các công ty
giống thương mại, các tác giả đã nhận được mảnh PCR 660 bp từ 3 giống thương
mại, các mảnh này được giải trình tự và cho thấy 100% tương đồng với đoạn từ
S.
chilense
LA1969. Introgression mới được phát hiện có nguồn gốc từ S.chilense
LA1969 này được gọi là
Ty-3b
(Ji
và cộng sự
, 2007c).
Ji
và cộng sự
(2008) đã phát hiện một introgression
S. chilense
14 cM trên
nhánh dài của nhiễm sắc thể số 3 trong một số dòng giống kháng có nguồn gốc từ
LA1932. Sau đó, một locus kháng
begomovirus
mới là
Ty-4
đã được lập bản đồ với
các marker vào khoảng 2,3 cM giữa C2_At4g17300

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 17

Hình 2.2. Bản ñồ gen Ty-3 trên nhiễm sắc thể số 6
(Ji
và cộng sự
, 2007b)

Bản ñồ liên kết ñược xây dựng từ quần thể F2 lai giữa loài S. lycopersicum mẫn
cảm với dòng giống kháng tiên tiến có nguồn gốc từ LA1932 (bên phải, gắn nhãn LA1932-
AL-F2), hoặc giữa loài S. lycopersicum mẫn cảm với dòng giống kháng cao cấp có nguồn
gốc từ LA2779 (ở giữa, gắn nhãn LA2779-F2-AL). Các vùng bôi ñen biểu diễn các ñoạn
DNA ñược chuyển vào từ S. chilense.

Hình 2.3. Bản ñồ phân tử gen Ty-4 trên nhiễm sắc thể số 3
(Ji
và cộng sự
, 2009)

Trích đoạn Các thắ nghiệm khảo sát ựánh giá tập ựoàn cà chua Nghiên cứu phát hiện gen Ty-3 kháng virus xoăn vàng lá và gen chắn chậm rin Kết quả PCR phát hiện gen Ty-3 kháng virus xoăn vàng lá và gen chắn chậm rin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status