BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ VĂN THẠNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2011
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan nội dung Luận văn Thạc sỹ với ðề tài “Nghiên cứu nhu
cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp tỉnh Long An giai
ñoạn 2011 – 2015” là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi. Các tài
liệu, số liệu, các trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu và các
giải pháp ñề xuất trong luận văn là của cá nhân tôi chưa từng ñược công bố trong bất
cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2011
Tác giả Luận văn
Trung cấp nghề ðồng Tháp Mười, Trung tâm Dạy nghề Cần Giuộc và các cơ sở ñào
tạo nghề khác trong tỉnh ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu ñiều tra xã hội
học, cung cấp nhiều thông tin bổ ích giúp tôi phân tích, ñánh giá ñầy ñủ, chi tiết kết
quả nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, cảm ơn các thành viên trong gia ñình tôi ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu cũng như ñảm nhiệm công việc gia ñình ñể tôi toàn tâm,
toàn ý hoàn thành Luận văn Thạc sỹ.
LÊ VĂN THẠNH
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
Danh mục các phụ lục viii
1. MỞ ðẦU
1
3.1.1 Tổng quan về ñịa lý 33
3.1.2 ðiều kiện tự nhiên 35
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iv
3.2 ðiều kiện kinh tế -xã hội của tỉnh Long An
36
3.2.1 Cơ cấu dân, lao ñộng 36
3.2.2 Cơ cấu nền kinh tế 37
3.2.3 Tăng trưởng trong từng khu vực kinh tế và ñời sống văn hóa, xã hội của
tỉnh
39
3.3 Phương pháp nghiên cứu
46
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 46
3.3.2 Phương pháp phân tích
50
3.3.3 Các chỉ tiêu phân tích 50
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
54
4.1 Thực trạng ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực xây lắp của tỉnh
54
4.1.1 Thực trạng chung của doanh nghiệp xây lắp 54
4.1.2 Thực trạng nhân lực ñang làm việc trong lĩnh vực xây lắp của tỉnh 56
4.1.3 Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển hoạt ñộng xây lắp của
tỉnh
64
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các nước ðông nam Á
CCN Cụm công nghiệp
CNKT Công nhân kỹ thuật
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
GDTX Giáo dục thường xuyên
GTVL-GN Giới thiệu việc làm - giảm nghèo
HDI Chỉ số phát triển nhân lực
HSSV Học sinh, sinh viên
HTX Hợp tác xã
ILO Tổ chức lao ñộng Quốc tế
KCN Khu công nghiệp
KTTH Kỹ thuật tổng hợp
KT-XH Kinh tế - xã hội
SCN Sơ cấp nghề
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCN Trung cấp nghề
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
VPTKTTðPN Vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm phía nam
4.4 Lao ñộng xây lắp tại các huyện trong tỉnh 58
4.5 Lao ñộng xây lắp so sánh với tổng số lao ñộng ñang làm việc 58
4.6
Lao ñộng ngành xây dựng phân theo trình ñộ chuyên môn kỹ
thuật
58
4.7 Lý do mong muốn ñược ñào tạo 60
4.8 Lao ñộng làm việc phân theo ngành kinh tế năm 2009 66
4.9 Thu nhập bình quân/ tháng theo ngành kinh tế 68
4.10 Thống kê năng lực ñào tạo của các cơ sở dạy nghề 71
4.11 Dự báo giá trị sản xuất ngành xây dựng 2011 – 2015 78
4.12 Dự báo số lượng doanh nghiệp xây lắp 2011 – 2015 79
4.13 Lao ñộng làm việc ngành xây dựng thuộc khu vực Nhà nước 82
4.14 Nhu cầu lao ñộng xây lắp theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật. 83
4.15 Danh sách các Cơ sở ñào tạo nhà nước năm 2010 89
4.16 Các cơ sở dạy nghề giai ñoạn 2011 – 2015 89
4.17 Dự báo nhu cầu lao ñộng xây lắp giai ñoạn 2011-2015 90
4.18 ðầu tư phát triển năng lực ñào tạo nghề xây dựng 2011 – 2015 91
4.19
Phân bổ năng lực ñào tạo nghề xây dựng các cơ sở nhà nước
giai ñoạn 2011-2015
92
4.20 Tổng vốn ñầu tư phát triển dạy nghề xây dựng 2011-2015 93
4.21 Tổng vốn hỗ trợ dạy nghề xây dựng 2011-2015 94
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vii
4.22 Tổng mức ñầu tư phát triển nghề xây dựng 2011-2015 95
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. viii
DANH MỤC PHỤ LỤC
TT
Tên phụ lục Trang
1. Dân số - lao ñộng phân bố theo ñịa giới hành chính Long An 112
2. Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng trong tỉnh Long An 113
3. Lao ñộng chia theo ngành kinh tế trong tỉnh Long An 115
4. Hiện trạng cơ sở ñào tạo nghề trên ñịa bàn tỉnh Long An 116
5. Mẫu phiếu khảo sát lao ñộng trong doanh nghiệp xây lắp 118
6.
Mẫu phiếu khảo sát tình trạng lao ñộng làm việc ở doanh nghiệp xây
lắp
120
7. Doanh nghiệp xây lắp chọn khảo sát năm 2010 122
8. Tình hình phát triển doanh nghiệp qua các năm 126
9. Dự báo dân số - lao ñộng tỉnh Long An ñến năm 2015 127
10.
nước và hội nhập kinh tế quốc tế, việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực là vấn ñề hết sức quan trọng. Trong bối cảnh thế giới bước vào nền kinh tế tri
thức thì vấn ñề lao ñộng trình ñộ cao ñang thực sự là vấn ñề cấp thiết, ñó nguồn nhân
lực quan trọng, là hạt nhân của nền kinh tế tri thức. Việt Nam ñang mong muốn phát
triển nhanh và bền vững thì phải có nguồn nhân lực có trình ñộ cao và không ñể lãng
phí nguồn nhân lực. Trong cương lĩnh chính trị ðảng và chính sách của Nhà nước
luôn nghiên cứu và ñặt ra những yêu cầu cơ bản trước mắt cũng như lâu dài trong
việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả nhất, khai thác tiềm năng trí tuệ, phát huy
những yếu tố tinh thần gắn với truyền thống văn hóa dân tộc. Xây dựng mối quan hệ
gắn bó chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng với việc ñào tạo, bồi dưỡng ñể nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, coi chất lượng nguồn nhân lực là tiền ñề cơ bản ñể nâng cao
hiệu quả kinh tế - xã hội của ñất nước. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñã trở
thành một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của quốc gia, của từng ñịa phương và
trong từng tổ chức.
Trong phát triển kinh tế, công nghiệp xây lắp là một trong những ngành kinh tế
có ñóng góp tỷ trọng cao vào GPD và thu hút nhiều lao ñộng làm việc. Giai ñoạn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 2
2006 – 2010, kinh tế nước ta luôn ñạt mức tăng trưởng cao, bình quân ñạt 7,5%/năm
ñây là thành quả của các ngành kinh tế ñóng góp, trong ñó công nghiệp xây lắp có
vai trò ñặc biệt quan trọng là ñầu tàu, là hạt nhân phát triển của nền kinh tế. Ngày
nay, nước ta là thành viên của Khu vực tự do thương mại ASEAN (AFTA) và Tổ
chức Thương mại thế giới (WTO) trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngành xây dựng
Việt Nam phải hòa nhập chung và cạnh tranh với ngành xây dựng thế giới. Vì vậy,
Việt Nam cần chuẩn bị và tiến hành nhanh công tác phát triển nguồn nhân lực, chú
trọng nâng cao chất lượng lao ñộng ngành xây dựng ñó là bước ñi quan trọng là
nhân tố quyết ñịnh cho phát triển toàn diện ngành xây dựng nói chung và công
thực hiện quản trị nguồn nhân lực về lĩnh vực xây lắp phù hợp yêu cầu phát triển,
ñạt hiệu quả cao trong sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài ñược chọn nhằm hướng ñến mục tiêu nghiên cứu phù hợp với việc thu
thập thông tin và ñánh giá các tác ñộng nguồn nhân lực ñến mục tiêu tăng trưởng và
phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp. Trên cơ sở ñó ñề tài ñưa ra giải pháp
thích hợp cho việc phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng ñáp ứng nhu
cầu thị trường lao ñộng lĩnh vực xây lắp của tỉnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan lý luận nguồn nhân lực và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp xây
lắp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
- ðánh giá thực trạng ñáp ứng của nguồn nhân lực và dự báo nhu cầu nguồn
nhân lực trong lĩnh vực xây lắp tỉnh Long An giai ñoạn 2011-2015.
- ðề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực xây lắp của tỉnh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực xây
lắp.
- ðối tượng ñược chọn ñể khảo sát là lao ñộng làm việc trong lĩnh vực xây lắp,
năng lực hệ thống cơ sở ñào tạo nghề, quy mô doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp,
chính sách nhà nước thực hiện trong giai ñoạn 2006-2010.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung
- Nghiên cứu lao ñộng, việc làm, hệ thống cơ sở ñào tạo nghề, quy mô doanh
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh. Nghiên cứu trên cơ sở số liệu thu thập trong giai ñoạn 2006-
2010 và phân tích ñánh giá các chỉ tiêu.
- Nghiên cứu doanh nghiệp và lao ñộng trong lĩnh vực xây lắp. Dự báo nhu cầu
lao ñộng và ñề xuất các giải pháp phù hợp ñể quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực
xây lắp tỉnh Long An giai ñoạn 2011-2015.
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Long An hiện nay như thế nào? Có phải khi nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực bằng việc tăng cường ñầu tư dạy nghề thì thu nhập của lao
ñộng sẽ tăng lên tương ứng hoặc cao hơn? Nguồn vốn Nhà nước cần ñầu tư bao
nhiêu ñể nâng cao chất lượng lao ñộng xây lắp giai ñoạn 2011-2015? Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 52
. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Lý luận về nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội
2.1.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
2.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng
sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một
nền kinh tế tạo ra. Sự tăng trưởng kinh tế ñược so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau
ñược gọi là tốc ñộ tăng trưởng kinh tế. [13, tr.13]
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường ñược ñánh giá theo những
dấu hiệu chủ yếu như: ổn ñịnh, tăng trưởng và công bằng xã hội. Trong ñó, tăng
trưởng kinh tế là cơ sở ñể thực hiện hàng loạt vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội. Trước
hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá,
dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do ñó tăng trưởng kinh tế là tiền ñề vật chất ñể
giảm bớt tình trạng ñói nghèo. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn ñề có ý nghĩa quyết
ñịnh ñối với mọi quốc gia trên con ñường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới
giàu có, thịnh vượng.
Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế ñạt mức tương ñối cao, ổn
ñịnh trong thời gian tương ñối dài (ít nhất từ 20 - 30 năm) và giải quyết tốt vấn ñề
tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Những yếu tố quyết ñịnh cho sự tăng trưởng kinh tế [13, tr.147]:
+ Vốn ñầu tư.
+ Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực.
+ Khoa học kỹ thuật công nghệ.
+ Các yếu tố về tài nguyên môi trường.
+ Trình ñộ chuyên môn hoá của nền kinh tế.
Trong ñó nhân tố số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực có vai trò quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tăng trưởng kinh tế .
2.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời gian nhất ñịnh. Phát triển kinh tế bao hàm các sự tăng trưởng kinh tế tức là
tăng về qui mô sản lượng, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ về xã hội. [13,
tr.28]
Phát triển là một quá trình xã hội ñạt ñến việc thỏa mản các nhu cầu mà xã hội
coi là cơ bản. Sự biến ñổi về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng ngành nghề, trong ñó người ta
quan tâm ñến sự thay ñổi tỷ trọng sản phẩm công nghiệp và dịch vụ trong tổng sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 7
phẩm quốc dân ñược tăng lên, nó phản ánh mức ñộ phát triển về chất của nền kinh
tế, sự thay ñổi về kỹ thuật công nghệ của nền sản xuất xã hội.
Phát triển là sự tăng lên về chất trong thu nhập và cuộc sống của tầng lớp dân
cư, thể hiện mức sống của người dân ñược tăng lên cả về chất lẫn về lượng. Người
dân ñược hưởng cuộc sống tiện nghi hơn về vật chất cũng như về tinh thần.
Tăng trưởng và phát triển của một quốc gia có thể không ñồng thời ñi song
không nên thiên về thành tố này và xem nhẹ thành tố kia. Vấn ñề là áp dụng nó như
thế nào ở các cấp ñộ trên và trong các lĩnh vực khác nhau của ñời sống xã hội.
ðể chuyển hoá khái niệm phát triển bền vững từ cấp ñộ lý thuyết áp dụng vào
thực tiễn, khái niệm cần ñược làm sáng tỏ sau ñó áp dụng trực tiếp ñối với các lĩnh
vực khác nhau của ñời sống xã hội.
Từ giữa thập niên 80 của thế kỷ XX ñến nay, “phát triển bền vững” ñã trở
thành một ý niệm hàng ñầu toàn thế giới. Kể từ khi khái niệm này xuất hiện, nó ñã
gây ñược sự chú ý và thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại (các tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, ñảng phái chính trị, các nhà tư tưởng, các phong trào xã hội, và
ñặc biệt là giới khoa học). Nó là khẩu hiệu của hàng trăm tổ chức quốc tế là một tiêu
chuẩn quan trọng trong chiến lược phát triển của hầu hết mọi nước. Nó phản ánh sự
quan ngại ñối với một số quốc gia muốn tăng trưởng kinh tế vội vã, chọn cách phát
triển thiển cận, miễn sao tăng thu nhập hiện tại cho nhanh, mà không ñể ý ñến những
nguy hại lâu dài ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái như: tàn phá rừng, sa mạc
hóa ñến trữ lượng hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên. Ý niệm “phát triển bền
vững” nhấn mạnh ñến khả năng phát triển kinh tế liên tục lâu dài, không gây ra
những hậu quả tai hại khó khôi phục ở những lĩnh vực khác, nhất là thiên nhiên.
Phát triển mà làm hủy hoại môi trường là một phát triển không bền vững, phát triển
mà chỉ dựa vào những loại tài nguyên có thể cạn kiệt là một phát triển không bền
vững.
“Phát triển bền vững” là một ý niệm hữu ích, ñáng lưu tâm. Nhưng chỉ ñể ý
ñến liên hệ giữa môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, và tăng trưởng kinh tế
là chưa khai thác hết sự quan trọng của ý niệm “bền vững”. Ý niệm ấy sẽ hữu ích
hơn nếu ñược áp dụng vào hai thành tố nòng cốt khác của phát triển, ñó là văn hóa
và xã hội.
Theo The Encyclopedia of Earth (2008) (nguồn ) [16]
lý thuyết về phát triển bền vững ñược mô tả trên mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế,
xã hội, môi trường (xem hình 2.1).
“Phát triển bền vững” là khái niệm mới ở Việt Nam. Tiến hành xây dựng và
phát triển khái niệm này phù hợp với thực tiễn ñất nước và bối cảnh thế giới hiện
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 10
nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. ðại hội ðảng lần thứ X nêu bài học về phát
triển nhanh và bền vững, trong ñó ngoài các nội dung phát triển kinh tế, xã hội, môi
trường còn bổ sung yêu cầu “phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ” và
xác ñịnh mục tiêu tổng quát của Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 là “Phấn ñấu tăng
trưởng kinh tế với nhịp ñộ nhanh, chất lượng cao và bền vững hơn, gắn với phát
triển con người”. ðại hội ðảng lần thứ XI ñề ra Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 – 2020 nêu rõ quan ñiểm “
Phát triển bền vững là cơ sở ñể phát triển
nhanh, phát triển nhanh ñể tạo nguồn lực cho phát triển bền vững. Phát triển
nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và
chính sách phát triển kinh tế - xã hội”.[8]
2.1.1.4 Công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nền kinh tế
Công nghiệp hóa là quá trình áp dụng các công nghệ hiện ñại, kỹ thuật tiên
tiến vào lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất nhằm tăng năng suất lao ñộng, có tác ñộng
mạnh mẽ ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng tiến bộ.
Hiện ñại hóa là phạm trù rộng lớn hơn khái niệm công nghiệp hóa. Quá trình
hiện ñại hóa không hạn chế trong lĩnh vực sản xuất mà còn bao hàm cả khía cạnh
ñời sống, xã hội, con người, môi trường Như vậy, công nghiệp hóa mới là ñiều
kiện cần ñể hiện ñại hóa chứ chưa ñủ ñể một xã hội phát triển. Muốn hiện ñại hóa
trước tiên phải công nghiệp hóa thành công, nhưng nếu chỉ chú trọng vào công nghệ,
kỹ thuật mà thiếu ñi các yếu tố khác sẽ không làm cho một quốc gia, một xã hội hiện
ñại ñược. [10, tr.28]
• Những tiền ñề của công nghiệp hóa và hiện ñại hóa [10, tr.32]
nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn cá nhân, hộ gia ñình, vốn tín dụng, vốn nước
ngoài. Vai trò của Nhà nước là xây dựng cơ chế chính sách huy ñộng các nguồn lực
này tham gia vào nền kinh tế.
ðiều kiện về lao ñộng, cơ cấu lao ñộng gồm: lao ñộng phổ thông, lao ñộng kỹ
thuật, lao ñộng quản lý, lao ñộng nông nghiệp, lao ñộng phi nông nghiệp… là các
chỉ tiêu quan trọng ñánh giá quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Lực lượng lao
ñộng phải có trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề nhất ñịnh và ñược bố trí sự
dụng hợp lý ñể thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mang tính công nghiệp.
Như vậy, ngoài trình ñộ và loại hình lao ñộng, quá trình công nghiệp hóa ñòi hỏi
phải ñảm bảo tính ñồng bộ của nguồn nhân lực. Vấn ñề này liên quan trực tiếp ñến
chính sách ñào tạo, dạy nghề của mỗi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa.
Trình ñộ khoa học và công nghệ, ñược phản ánh bằng thực trạng cơ khí hóa, tự
ñộng hóa, hóa học hóa, công nghệ sinh học và trình ñộ, kỹ năng quản lý… trong các
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ cho người lao
ñộng tới một trình ñộ nhất ñịnh mới có khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới một cách liên tục.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 12
ðiều kiện về vật chất, cơ sở hạ tầng, ñiều này liên quan ñến các nguồn lực tự
nhiên và kinh tế như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở chế tạo máy công
cụ, các cơ sở nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, cơ sở hạ tầng như ñường xá,
ñiện, thông tin,… tất cả các ñiền kiện này ñảm bảo ñáp ứng ñược nhu cầu ñầu vào
và ñầu ra của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
Về thể chế chính sách, có ảnh hưởng lớn ñến tốc ñộ phát triển của quá trình
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Các chính sách liên quan trực tiếp ñến quá trình công
nghiệp hóa và hiện ñại hóa gồm: chính sách ñất ñai, chính sách phát triển các thành
nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. HDI là trung bình cộng của ba chỉ
số trên. HDI có dao ñộng từ 0 ñến 1. Nước nào có HDI cao hơn chứng tỏ sự phát
triển nhân lực ở trình ñộ cao hơn. [26]
Số lượng nguồn nhân lực ñược xác ñịnh dựa trên qui mô dân số, cơ cấu tuổi,
giới tính và sự phân bố theo khu vực, vùng lãnh thổ của dân số. Ở nước ta, số lượng
nguồn nhân lực ñược xác ñịnh bao gồm tổng số người trong ñộ tuổi lao ñộng. Nam
từ 16 tuổi ñến 60 tuổi, nữ từ 16 tuổi ñến 55 tuổi. Sự gia tăng tổng dân số là cơ sở ñể
hình thành và gia tăng nguồn nhân lực, nhưng nhịp ñộ tăng dân số chậm lại cũng
không làm giảm ngay lập tức nhịp ñộ tăng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trạng thái nhất ñịnh của nguồn nhân lực
với tư cách vừa là một khách thể vật chất ñặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt ñộng
kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể những nét ñặc
trưng phản ánh bản chất, tính ñặc thù, liên quan trực tiếp tới hoạt ñộng sản xuất và
phát triển con người. Chất lượng nguồn nhân lực cao có tác ñộng làm tăng năng suất
lao ñộng. Các yếu tố tác ñộng ñến chất lượng nguồn nhân lực là:
- Giảm sinh ñẻ, làm giảm quy mô dân số, giảm số lượng, làm nâng cao chất
lượng dân số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc ñẩy phát triển kinh tế.
- Sức khỏe và dinh dưỡng, mối quan hệ giữa sức khỏe và phát triển là mối
quan hệ hai chiều. Bản thân sự phát triển kinh tế có tác ñộng cải thiện ñiều kiện sức
khỏe và ngược lại. Sức khỏe và dinh dưỡng ñược cải thiện sẽ nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phát huy trong phát triển kinh tế.
- Giáo dục và ñào tạo là tất cả các dạng học tập của con người, là một dạng
quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng con người. Sự thách thức của các quốc
gia trên thế giới là tri thức chứ không phải tài nguyên. Do ñó, con ñường duy nhất ñể
ñáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực là phát triển giáo dục ñào tạo.
- Văn hóa truyền thống dân tộc, các mối quan hệ xã hội và gia ñình có tác
ñộng rất lớn ñến hành vi ứng xử của con người trong công việc cũng như trong cuộc
sống.
2.1.2.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, ñồng thời tạo ra năng suất lao ñộng, hiệu quả
làm việc cao và ñóng góp tốt nhất cho tổ chức; Môi trường làm việc cần ñược thiết
lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối ña các kỹ năng của
mình; Chức năng nhân sự cần ñược thực hiện phối hợp và là một bộ phận quan trọng
trong chiến lược phát triển của tổ chức.
Hoạt ñộng quản trị nguồn nhân lực có liên quan ñến các vấn ñề thuộc về quyền
lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao ñộng nhằm ñạt hiệu quả cao cho tổ chức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 15
và xã hội. Quản trị nguồn nhân lực có các chức năng ñược phân chia như sau: [21,
tr. 12-14]
- Chức năng thu hút nguồn nhân lực: nhằm ñảm bảo có ñủ số lượng lao ñộng
có trình ñộ chuyên môn phù hợp với nhu cầu công việc.
- Chức năng ñào tạo và phát triển: chú trọng năng cao năng lực của người lao
ñộng, ñảm bảo người lao ñộng ñược ñào tạo và phát triển các kỹ năng, trình ñộ lành
nghề cần thiết ñể hoàn thành tốt các công việc ñược ñảm nhận, mặt khác tạo cho
người lao ñộng phát triển tối ña các năng lực cá nhân.
- Chức năng duy trì nguồn nhân lực: chú trọng ñến việc duy trì và sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức, kích thích, ñộng viên, duy trì và phát triển
các quan hệ lao ñộng tốt ñẹp trong tổ chức.
Việt Nam ñang quan tâm ñến phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực là yếu
tố cơ bản ñể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. ðó là một trong các quan ñiểm chính ñể
phát triển nhanh và bền vững ñất nước trong thời kỳ ñổi mới. Chất lượng nguồn
nhân lực có ảnh hưởng quan trọng ñến phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế, phải tập
trung chăm sóc, bồi dưỡng, ñào tạo, phát huy sức mạnh con người thành lực lượng
lao ñộng xã hội, thành nguồn lực có ñủ bản lĩnh và kỹ năng nghề nghiệp, ñáp ứng
yêu cầu phát triển ñất nước, hợp tác, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ñịnh