MỞ ĐẦU
Đưa võ thuật vào giảng dạy trong nhà trường là một hình thức rèn luyện thể
lực cho học sinh hiệu quả, bên cạnh đó còn rèn luyện cho học sinh ý chí vượt khó,
khổ luyện, ý thức và đặc biệt là kỷ luật và sự “tôn sư trọng đạo”. Đây cũng là vấn
đề mà trong giáo dục nói chung và trong từng nhà trường nói riêng rất muốn rèn
luyện cho học sinh của mình. Tại nước ta, Đảng và chính phủ cũng như các cấp bộ
cũng đã thấy được tính năng hiệu quả của việc đưa võ thuật giảng dạy trong nhà
trường.
Cho đến nay phong trào Taekwondo đã phát triển và lan rộng ra khắp hầu hết
các tỉnh thành trong cả nước, với đầy đủ mọi tầng lớp xã hội tham gia, đặc biệt là
đông đảo các bạn thanh thiếu niên. Taekwondo được xác định là môn thể thao trọng
điểm được đầu tư trong “Chương trình thể thao Quốc gia của Uỷ Ban Thể Dục Thể
Thao”.
Bên cạnh đó qua quá trình học tập chúng tôi được biết, trường THCS Thị
Trấn Chi nê – Lạc Thủy – Hòa Bình là trường nằm trên địa bàn thị trấn với số đông
dân cư tập trung. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng dành cho nhu cầu tập luyện thể dục thể
thao của người dân trên địa bàn huyện Lạc Thủy còn nhiều thiếu thốn chứ chưa nói
đến thị trấn hay trong trường học. Vì vậy phong trào tập luyện TDTT chính khóa
cũng như nội dung ngoại khóa của các em còn nhiều hạn chế .
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với học
sinh và thực trạng những hạn chế về mặt thể lực của học sinh trường THCS Thị
Trấn Chi Nê. Đồng thời từ ý nghĩa và tầm quan trọng thông qua định hướng của
Đảng và nhà nước về việc nâng cao thể chất và tầm vóc người Việt Nam, cũng như
việc đưa võ thuật giảng dạy trong nhà trường, chúng tôi mạnh dạn đi đến:
“Nghiên cứu giảng dạy môn võ Taekwondo vào giờ ngoại khóa cho học
sinh trường Trung học cơ sở thị trấn Chi Nê – Lạc Thủy – Hòa Bình”
*Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực trạng của công tác giáo dục
thể chất trong trường Trung học cơ sở thị trấn Chi Nê – huyện Lạc Thủy – Hòa
Bình. Qua đó lựa chọn và ứng dụng giảng dạy môn võ Taekwondo vào giờ ngoại
1
1.5.1. Đặc điểm tâm lý
1.5.2. Đặc điểm sinh lý
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu:
2.1.1. Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê
2.1 Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 3/2011 đến tháng 5/2012
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh trường THCS thị trấn Chi Nê – Lạc Thủy – Hòa Bình
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu:
- Trường THCS thị trấn Chi Nê – Lạc Thủy.
- Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. GIẢI QUYẾT MỤC TIÊU 1:
Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho học sinh trường THCS thị trấn
Chi Nê – Lạc Thủy – Hòa Bình.
3.1.1. Nghiên cứu thực trạng nội dung chương trình GDTC đang được áp dụng ở
trường THCS thị trấn Chi Nê.
3
Bảng 3.1: Chương trình đào tạo GDTC trong trường THCS.
TT Nội dung giảng dạy
Số khối học
%
Số
giờ
Tỷ
lệ
%
Số
giờ
Tỷ
lệ
%
1 Lý thuyết chung 1 2,77 1 2,77 1 2,77 1 2,77 1 2,9 1 2,9 1 2,9 1 2,9
2 Đội hình đội ngũ 5 13,8 4 11,1 2 5,5 1 2,77 3 8,8 2 5,1 2 5,1 1 2,9
3 Bài tập thể dục phát triển
chung
4 11,1 4 11,1 4 11,1 4 11,1 2 5,1 2 5,1 2 5,1 2 5,1
4 Chạy nhanh 4 11,1 4 11,1 5 13,8 5 13,8 4 11,7 4 11,7 3 8,8 3 8,8
5 Chạy bền 3 8,33 3 8,33 3 8,33 3 8,33 3 8,7 3 8,8 3 8,8 3 8,8
6 Bật , nhảy 5 13,8 6 16,6 5 14,7 6 17,6
7 Nhảy xa kiểu ngồi 4 11,1 4 11,1 4 11,7 4 11,7
8 Nhảy cao kiểu bước qua 4 11,1 5 13,8 4 11,7 5 14,7
9 Ném bóng 3 8.33 3 8,33 3 8,33 3 8,33 3 8,8 3 8,8 3 88 3 8,8
10 Môn TT tự chọn 6 16,6 6 16,6 6 16,6 6 16,6 6 17,6 6 17,6 6 17,6 6 17,6
11 Ôn tập, kiểm tra dự phòng 4 11,1 4 11,1 3 8,33 3 8,33 4 11,7 4 11,7 3 8,8 3 8,8
12 Kiểm tra tiêu chuẩn RLTT 2 5,5 2 5,5 2 5,5 2 5,5 2 5,1 2 5,1 2 5,1 2 5,1
36 36 36 36 34 34 34 34
4
Bảng 3.2: Số lượng giáo viên và học sinh ở các trường THCS trên địa
bàn huyện Lạc Thủy.
Số trường 9
1. Bật xa tại chỗ (cm).
2. Chạy 30m XPC (giây).
3. Chạy con thoi 4 x 10m (giây).
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của học sinh trường THCS
thị trấn Chi Nê.(n = 537)
TT Nội dung kiểm tra
Thành tích đạt được (X)
K6(n=136) K7(n=127) K8(n=132) K9(n=142)
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
3
Bật xa tại chỗ (cm)
149,4 136,5 152,1 139.8 164,8 143,2 173,4 145,7
4
Chạy 30m XPC (giây)
6,42 7,53 6,35 7,45 5,98 7,27 5,86 6,95
5
Chạy con thoi 4 x 10m
(giây)
13,61 14,20 13,24 14,19 13,01 14.05 12,84 13,88
3.1.4. Đánh giá thực trạng các loại hình hoạt động ngoại khóa của trường THCS thị
trấn Chi Nê:
Thông qua tiến hành giải quyết mục tiêu một cho chúng tôi nhưng kết luận:
- Với thời gian học tập nội dung GDTC hạn hẹp nên các em không có nhiều cơ hội
rèn luyện thêm, tạm thời các em chỉ dừng lại ở việc tiếp thu kỹ thuật động tác.
- Số lượng giáo viên còn thiếu, bên cạnh đó một số trường không tuyển dụng giáo
viên thể dục mà để giáo viên một số môn khác dạy kiêm nhiệm. Đó là một trong
những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng GDTC tại các trường.
- Qua điều tra ta thấy thực tế diện tích sân bãi dụng cụ để phục vụ quá trình giảng dạy
và học tập còn thiếu nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy cũng như nhu cầu
tập luyện của học sinh.
Công tác ngoại khóa
Công tác kiểm tra đánh giá
Ý kiến về mức độ phù hợp của các phương pháp rèn
luyện thể chất hiện tại đang sử dụng trong các giờ học
Rất phù hợp
Phù hợp từng phần
Chưa phù hợp
Khảo sát thực tế về tình hình ngoại khóa hiện nay
Thường xuyên
Không thường xuyên
4
2
1
1
1
0
0
3
6
0
3
44,4%
22,2%
11,1%
11,1%
11,1%
0
0
33,3%
66,7%
Đã được đào tạo
Chưa được đào tạo
Ý kiến của giáo viên về khả năng thực hiện giảng dạy
môn võ TAEKWONDO trong giờ ngoại khóa
Đảm bảo rất tốt
Đảm nhiệm tốt
Không đảm nhiệm được
6
4
5
7
0
2
4
5
2
5
2
6
3
6
2
1
66,7%
44,4%
55,6%
77,8%
0
22,2%
44,4%
Học sinh chọn 1
phương án trả
lời
8
2
3
4
5
6
-Rất khô khan
Ý kiến của học sinh về hiệu
quả giờ học TDTT ngoại
khóa
-Trang bị được kỹ thuật về một
số môn thể thao
-Cung cấp được phương pháp
tập luyện
-Có tác dụng rèn luyện thể lực
Động cơ tập luyện TDTT của
học sinh
-Muốn được vui chơi
-Bị lôi cuốn
-Muốn rèn luyện thân thể, ý chí
và lòng dũng cảm
-Bị bắt buộc
Nguyên nhân làm giảm hứng
thú học tập môn thể dục
-Do sức khỏe hạn chế
-Do điều kiện sân bãi, dụng cụ
chưa tốt
165
305
75
195
210
145
320
305
37
28
78,3%
18,6%
17,5%
83,7%
24,3%
79,9%
72,9%
50%
79,7%
44,6%
82,4%
20,2%
52,7%
56,7%
39,2%
86,4%
82,4%
10%
75%
Học sinh có thể
kiểm tra đánh giá hiệu quả nâng cao thể lực cho học sinh trường THCS thị trấn
Chi Nê.
10
Bảng 3.8: Thành tích kiểm tra của các nhóm trước thực nghiệm
TT Lớp
Bật xa tại chỗ (cm) Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi
4 x 10m (s)
p
δ
±x
tính
t
δ
±x
tính
t
δ
±x
tính
t
1
6A Nam
149
±
7,9
0,73
6’’42
±
0,3
±
5,8 7”54
±
0,46 14”19
±
0,28
3
7A Nam
152
±
8,1
0,83
6”36
±
0,3
0,84
13”24
±
0,31
0,82
7B Nam
152
±
8,15 6”35
±
0,26 13”25
±
0,32
4
7A Nữ
13”01
±
0,35
0,93
8B Nam
164
±
6,4 5”97
±
0,27 13”03
±
0,31
6
8A Nữ
143
±
6,53
0,84
7”27
±
0,28
0,85
14”05
±
0,32
0,75
8B Nữ
144
±
6,41 7”26
±
7,56
0,82
6”95
±
0,29
0,87
13”88
±
0,36
0,81
9B Nữ
146
±
7,4 6”93
±
0,32 13”86
±
0,37
12
13
Bảng 3.9: Thành tích đạt được của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng so với tiêu chuẩn mẫu ở các
mức độ trước thực nghiệm.
Test
Các mức chỉ tiêu
rèn luyện
Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9
Thực nghiệm Đối chứng Thực nghiệm Đối chứng Thực nghiệm Đối chứng Thực nghiệm Đối chứng
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
1
Tỷ lệ % 16 8,6 12 13,04 12 8,6 16 8,6 12 8,6 12 4,3 12 13,06 8 8,6
3
Chạy
con
thoi
4 x
10m
(s)
Không
đạt
SL 4 4 4 5 3 3 4 3 3 4 4 4 5 3 3 4
Tỷ lệ % 16 17,3 16 21,7 12 13,04 16 13,04 12 17,3 16 17,3 20 13,04 12 17,3
Đạt
SL 19 17 18 16 19 17 18 18 20 17 17 18 16 17 18 17
Tỷ lệ % 76 73,9 72 69,5 76 73,9 72 78,2 80,0 73,9 68 78,2 64 73,9 72 73,9
Khá,
giỏi
SL 2 2 3 2 3 3 3 2 2 2 4 1 4 3 4 2
Tỷ lệ % 8 8,6 12 8,6 12 13,04 12 8,6 8 8,6 16 4,3 16 13,04 16 8,6
14
15
Bảng 3.10: Xây dựng tiến trình giảng dạy.
T
T
Giáo án
Nội dung
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
1
9
20 21 22 23
IV Thể lực. + + + +
VI Kiểm tra thi lên đai: (2 tiết) KT
16
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra thành tích của các nhóm sau thực nghiệm
TT Lớp
Bật xa tại chỗ (cm) Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi
4 x 10m (s)
p
δ
±
x
tính
t
δ
±
x
tính
t
δ
±
x
tính
t
1
6A Nam
158
±
8,3
2,06
0,42
2,67
6B Nữ
141
±
6,8 7”49
±
0,28
14”03
±
0,40
3
7A Nam
167
±
7,8
2,13
5”45
±
0,28
2,85
12”91
±
0,29
2,71
7B Nam
159
±
7,9 6”20
±
7,6
2,34
5”30
±
0,25
3,24
12”84
±
0,37
2,50
17
8B Nam
171
±
7,4 5”83
±
0,21
13”19
±
0,34
6
8A Nữ
160
±
6,3
2,43
6”43
±
0,24
2,91
7,4 5”81
±
0,16
13”01
±
0,32
8
9A Nữ
164
±
6,5
2,36
6”27
±
0,18
2,7
13”27
±
0,40
2,76
9B Nữ
157
±
7,4 6”81
±
0,17 13”74
±
0,38
18
19
đạt
SL 1 1 2 2 1 1 2 2 1 1 2 3 1 1 2 3
Tỷ lệ % 4 4,3 8 8,6 4 4,3 8 8,6 4 4,3 8 13,4 4 4,3 8 13,04
Đạt
SL 14 15 19 18 15 17 20 18 16 16 19 18 15 16 20 18
Tỷ lệ % 56 65,2 76 78,2 60 73,9 80 78 64 69,5 76 78,2 60 69,5 80 78,2
Khá,
giỏi
SL 10 17 4 3 9 5 3 3 7 6 4 2 9 6 3 2
Tỷ lệ % 40 30,4 16 13,04 36 21,7 12 13,04 32 26 16 8,6 36 26 12 8,6
3
Chạy
con
thoi
4 x
10m
(s)
Không
đạt
SL 2 2 2 3 1 1 2 2 1 1 2 3 1 1 \2 2
Tỷ lệ % 8 8,6 8 13,04 4 4,3 8 8,6 4 4,3 8 13,04 4 4,3 8 8,6
Đạt
SL 16 16 19 18 17 17 20 18 16 17 19 18 17 17 19 19
Tỷ lệ % 64 69,5 76 78,2 68 73,9 80 78 64 73,9 76 78,2 68 73,9 76 82,6
Khá,
giỏi
SL 7 5 4 2 7 5 3 3 8 5 4 2 7 5 4 2
Tỷ lệ %
28 21,7 16 8,6 28 21,7 12 13,04 32 21,7 16 8,6 28 21,7 16 8,6
20
1.3. Việc đưa môn võ Taekwondo vào giờ học ngoại khóa cho học sinh tập luyện là một
giải pháp có tính khả thi cao, được đa số giáo viên và học sinh ủng hộ, cơ sở vật
chất phục vụ cho môn Taekwondo cũng được đảm bảo. Tập luyện Taekwondo là
một biện pháp phù hợp với thực trạng ở đây.
1.4. Lựa chọn nội dung giảng dạy cơ bản phù hợp với đối tượng học sinh THCS thị trấn
Chi Nê. Nội dung giảng dạy môn Taekwondo với khối lượng và chương trình tập
luyện tương đương từ mức ban đầu ( nhập học đai trắng cấp 10) đến đai vàng cấp 7
gồm tổng hợp các kỹ thuật và nội dung cơ bản.
1.5. Ứng dụng giảng dạy môn Taekwondo vào giờ ngoại khóa thông qua đánh gía trước
và sau thực nghiệm đã cho kết quả khả quan. Thể lực của nhóm thực nghiệm đã
hơn hẳn so với nhóm đối chứng và phù hợp với tiêu chuẩn rèn luyện do bộ GD &
ĐT quy định.
II. Kiến nghị:
Từ những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi mạnh dạn
đưa ra một số kiến nghị sau:
2.1. Nội dung chương trình giảng dạy đã cho kết quả tốt qua đó các trường
THCS có thể ứng dụng đưa môn võ Taekwondo vào giảng dạy giờ ngoại khóa
nhằm nâng cao thể lực cho học sinh đồng thời rèn luyện kỷ luật, đạo đức cho các
22
em. Hình thành các Câu lạc bộ duy trì thường xuyên qua đó giao lưu, học hỏi lẫn
nhau.
2.3. Đề tài cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các lứa tuổi, giới tính, và
đối tượng khác nhau nhằm xây dựng hệ thống chương trình giảng dạy cho nhiều
đối tượng trên địa bàn thị trấn, huyện, cũng như các cấp tương đương.
23
24