giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội - Pdf 23

MỤC LỤC
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2 1 2
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21 1 2
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2 2
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21 2
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2 1 2 1
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21 1 2 1
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2 2 1
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21 2 1
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2 1
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21 1
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội 21
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 2: Quy trình tham gia dự thầu Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức hiện trường 34
LỜI MỞ ĐẦU
Đấu thầu là một cuộc thi để lựa chọn ra nhà thầu có mức giá hợp lý nhất, hoạt

CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG
TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội là một doanh nghiệp được
hình thành và phát triển từ năm 1996 với đội ngũ năng động sáng tạo đạt hiệu quả
cao trong sản xuất và kinh doanh.
Trải qua những năm tháng hoạt động, phát triển và trưởng thành đến nay quy
mô tổ chức của công ty đã được nâng lên tầm cao mới, mở rộng lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh. Với thương hiệu Hanotec, công ty ngày càng được nhiều bạn hàng
biết đến và tin tưởng với những công trình trên mọi miền tổ quốc.
Công ty hoạt động với mục tiêu đảm bảo chất lượng tốt đối với sản phẩm điều
hòa ống thong gió và các phụ kiện kèm theo với mức giá cả hợp lý. Kèm theo chế
độ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc tốt nhất. Công ty cũng xây
dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực tốt để cạnh tranh với bạn hàng và thỏa mãn
yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của công ty
trên thị trường cung cấp và lắp đặt các thiết bị dân dụng và công nghiệp. Với mục
tiêu đem lại doanh thu hàng năm cao cho công ty từ đó nâng cao mức thu nhập hàng
năm cho nhân viên để nâng cao mức sống, đồng thời doanh thu cao doanh nghiệp sẽ
đóng góp vào cho ngân sách nhà nước mức thuế hàng năm ngày càng lớn.
Tuy nhiên để đảm bảo phát triển bền vững, có chiều sâu, công ty đã ưu tiên tập
trung đầu tư phát triển các lĩnh vực như: sản xuất chế tạo hệ thống thông gió, thang
máy cáp, tủ điện, kết cấu thép; đặc biệt phát triển mạnh và nâng cao chất lượng lắp
đặt hệ thống điều hòa trung tâm, phát triển đội ngũ thi công đủ năng lực hoàn thành
các công trình với tính chất kỹ thuật cao và phức tạp. Đi đôi với việc định hướng
phát triển công ty luôn chú trọng đào tạo nâng tầm cho đội ngũ cán bộ công nhân
viên toàn thể công ty và đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng ngày càng khang trang,
hiện đại phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội.
2

TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
XƯỞNG SẢN
XUẤT CƠ KHÍ
XƯỞNG SẢN
XUẤT ỐNG GIÓ
VÀ PHỤ KIỆN
ĐỘI THI CÔNG
CÔNG TRƯỜNG
TỔ DỊCH VỤ
ĐIỀU HÒA
Các đội, tổ kinh doanh sản xuất trực tiếp
4
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Tổ chức thực hiện công việc sẽ gồm 2 bộ phận chính Bộ phận tại Trụ sở công
ty và bộ phận công trường.
Tại trụ sở: bao gồm những phòng ban sau:
 Phòng hành chính tổng hợp

 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để giải quyết các khúc mắc nảy sinh trong
quá trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và An toàn lao động.
 Chịu trách nhiệm nghiệm thu nội bộ về kỹ thuật và chật lượng thi công
công trình.
 Biên soạn các tài liệu về kỹ thuật, quy trình vận hành, đào tạo và chuyển
giao công nghệ cho bên A.
 Có trách nhiệm nghiệm thu kỹ thuật các chi tiết chế tạo tại xưởng, nghiệm
thu lắp đặt theo yêu cầu của công trình.
A.3 Bộ phận kinh tế - Tài chính
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Cân đối và hạch toán hiệu quả kinh tế của từng phần công việc của công trình.
 Lập và chuẩn bị kế hoạch tài chính cho công trình kịp theo yêu cầu về tiến
độ và chất lượng đề ra.
 Làm các phần việc về kế toán và tài chính phục vụ việc thanh toán và quyết
toán cho công trình.
A.4 Bộ phận kế hoạch, vật tư
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Lập kế hoạch thi công công trình, kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời theo
tiến độ.
 Làm các thủ tục xuất nhập khẩu thiết bị cho công trình đáp ứng yêu cầu về
tiến độ và chất lượng.
 Chuẩn bị các chủng loại vật tư khác cho công trình theo yêu cầu chất
lượng, kỹ thuật và tiến độ.
 Lập biện pháp kiểm tra chật lượng, cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng
và xuất xứ, quản lý vật tư cho công trình.
A.5. Bộ phận hành chính, văn phòng
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Chịu trách nhiệm về cung ứng nhân lực, các thủ tục giấy tờ hành chính.
 Chịu trách nhiệm về BHLĐ, ATLĐ, lập nội quy kỷ luật, tại công trường:
trang bị BHLĐ cho công nhân, huấn luyện kỹ thuật an toàn.

B.3 Giám sát chất lượng kỹ thuật và ATLĐ
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
 Lập biện pháp chi tiết giám sát và kiểm tra chất lượng kỹ thuật của vật tư,
thiết bị và công tác lắp đặt trên công trình.
 Lập các biện pháp ATLĐ trong quá trình thi công.
 Có quyền yêu cầu các đội thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình
đảm bảo chất lượng và ATLĐ.
 Có quyền đình chỉ thi công của các bộ phận khi thấy không đạt yêu cầu về
chất lượng và ATLĐ, báo cáo với chỉ huy công trình để có biện pháp giải quyết.
B.4 Tài chính, hành chính, vật tư
7
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
 Quản lý về hành chính, tài chính, vật tư trên công trường.
 Lập tiến độ chi tiết về vật tư và cấp phát kịp thời cho các đội thi công để
đảm bảo yêu cầu về tiến độ.
 Làm các thủ tục thanh, quyết toán theo hồ sơ nghiệm thu từng phần và toàn
bộ công trình.
B.5 Các đội thi công (gồm đội trưởng và công nhân)
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
 Có trách nhiệm thi công các phần việc được giao đảm bảo chất lượng, tiến
độ, và ATLĐ theo đúng thiết kế kỹ thuật và chỉ dẫn của trợ lý kỹ thuật.
 Đội trưởng chịu trách nhiệm về kết quả lao động của nhân viên mình. Có
quyền đề xuất nhân lực phục vụ cho công việc được giao.
 Đội cơ khí, phục vụ và kho có trách nhiệm:
- Đảm bảo an toàn vật tư trong kho.
- Sửa chữa kịp thời các thiết bị phục vụ thi công khi bị hỏng hóc.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng hàng ngày và khi kết thúc quá trình thi công.
- Chịu sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản
lý dự án và của công trình.
C. Quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường

nảy sinh và báo cáo về trụ sở.
1.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
• Sản xuất:
- Sản xuất ống thông gió từ năm: 2004 đến nay
- Sản xuất cửa gió từ năm: 2005 đến nay
- Sản xuất thang, máng cáp, tủ điện từ năm: 2005 đến nay
- Sản xuất, mua bán và lắp đặt phong điện, thủy điện, điện năng lượng mặt trời.
• Kinh doanh:
- Buôn bán thiết bị điện
- Buôn bán Quạt công nghiệp
- Lắp đặt điều hòa, hệ thống điều hòa trung tâm, trạm điện, máy biến áp
- Xây lắp các công trình truyền tải điện dưới 35KV (không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình)
- Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, điều hành điều hòa không khí (không
bao gồm dịch vụ tư vấn thiết kế công trình)
 Phạm vi:
Phạm vi hoạt động của Công ty chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và một
số tỉnh lân cận như Hà Nam, Hưng Yên, Hòa Bình, Hải Dương…
Bảng 1: ngành nghề sản xuất kinh doanh và phạm vi hoạt động của Công ty
9
Số TT Tên ngành nghề
1 - mua bán dây và cáp điện cao thế, hạ thế, vật tư, thiết bị điện cao thế,
hạ thế;
2 - Xây lắp các công trình truyền tải điện dưới 35KV (không bao gồm
dịch vụ thiết kế cơng trình);
3 - Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
4 - Cung cấp và lắp đặt máy điều hòa không khí, hệ thống thông gió, hút bụi;
5 - Sản xuất mua bán vật tư, kim khí;
6 - Dịch vụ vận tải hàng hóa;

Cơ cấu vốn hiện nay của Công ty bao gồm 2 nguồn chính như sau:
- Vốn tụ bổ sung: là nguồn vốn của Công ty bổ sung hàng năm từ lợi nhuận
của Công ty.
- Vốn vay: Công ty vay vốn từ ngân hàng BIDV
Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng). Để đảm bảo
hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty cần phải vay một lượng vốn. Điều này
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh do phải trả lãi Ngân hàng từ số vốn
vay. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty đối với những
đối thủ cạnh tranh có khả năng tài chính mạnh. Tuy nhiên, Công ty có một lợi thế là
quan hệ tốt với cơ quan tài chính cấp trên, các Ngân hàng. Do vậy, hoạt động vay
vốn của Công ty diễn ra tương đối thuận lợi, vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
luôn được đảm bảo năm sau cao hơn năm trước làm cho khả năng cạnh tranh của
Công ty được nâng cao.
Năng lực tài chính của một công ty có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng
thầu của công ty. Đấu với chủ đầu tư, khi xem xét, đánh giá năng lực các nhà thầu
tham gia dự thầu thì vấn đề vốn của nhà thầu sẽ được họ rất quan tâm. Đặc biệt là
khả năng huy động các nguồn vốn được nhà thầu trình bày trong hồ sơ khi tham gia
dự thầu.
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng
có hiệu quả. Điều này sẽ làm tăng tiềm lực về tài chính của Công ty, doanh thu hàng
năm dẫn đến lợi nhuận tăng. Tình hình sản xuất kinh doanh tăng dần qua các năm
và với tốc độ cao sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty khi tham gia các gói
thầu. Sau đây là một số chỉ tiêu đánh tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:
11
Bảng 2: Năng lực tài chính của Công ty
Đơn vị tính:
tr.đ
2006 2007 2008 2009
Tổng tài sản 11,907 17,527 25,656 38,956
Tốc độ tăng của tổng tài sản năm sau so với năm trước - 47.19% 46.38% 51.84%

Doanh thu 10,448 15,940 22,516 35,966
Tốc độ tăng doanh thu năm sau so với
năm trước
- 52.57% 41.25% 59.73%
Lợi nhuận trước thuế 1,702 6,089 10,350 15,567
Lợi nhuận sau thuế 1,276 4,566 7,762 11,675,437,603
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm sau so
với năm trước
- 257.64% 69.98% 50.40%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu 16.30% 38.20% 45.97% 43.28%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu 12.22% 28.65% 34.48% 32.46%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản 14.30% 34.74% 40.34% 39.96%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 10.72% 26.06% 30.26% 29.97%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng nguồn
vốn chủ sở hữu
30.00% 40.30% 56.13% 51.40%
Nợ phải trả/tổng nguồn vốn 60.00% 57.30% 40.20% 38.50%
Vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn 40.00% 42.70% 59.80% 61.50%
Tốc độ tăng doanh thu hàng năm của Công ty trên 41%, năm 2007 doanh thu
tăng 52.57% so với năm 2006, năm 2009 tăng 59.73% so với năm 2008. Lợi nhuận
sau thuế hàng năm tăng trên 50%, đặc biệt năm 2007 lợi nhuận sau thuế tăng
257.64%. Điều này chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả, tốc độ tăng của các năm
tương đối đều nhau.
Qua bảng trên ta thấy vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm trên 40% còn lại là đi
vay hoặc huy động từ nguồn khác. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu đạt trên
16%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt trên 30% và tăng
đều trong những năm tiếp theo điều này cho thấy Công ty làm ăn ngày càng có hiệu
quả và tăng trưởng ổn định qua các năm.
13
1.2.2. Năng lực về con người

TỔNG CỘNG 169 113 43
(nguồn: báo cáo lao động hàng năm của Công ty)

14
Về đội ngũ lao động của công ty:
• Lao động gián tiếp:
Lực lượng này được đào tạo qua các trường lớp và nắm giữ các chức vụ chủ
chốt trong công ty, lực lượng này chiếm 20% trong đó 11% đã tốt nghiệp đại học,
số người có kinh nghiệm quản lý trên 5 năm chiếm 8%. Họ có nhiệm vụ quản lý và
điều hành sản xuất đồng thời phải thường xuyên nâng cao trình độ để đáp ững nhu
cầu ngày càng cao của thị trường.
• Lao động trực tiếp:
Lực lượng này trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vì vậy lao động trực tiếp đóng
vai trị quan trọng đối với chất lượng của sản phẩm cũng như tiến độ thi công. Đội
ngũ lao động trực tiếp của Công ty có 128 người, chiếm 80% trong đó lao động trên
bậc 4 chiếm 76% và lao động dưới bậc 4 chiếm 4%. Số lượng lao động trực tiếp
như vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều bất lợi trong việc thi công những công
trình có quy mô lớn. Tuy nhiên ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng
một mô hình gọn, nhẹ với các đội (khung, kỹ thuật, thi công và thí nghiệm…). Các
đội này chỉ bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân bậc cao. Khi có công trình
Công ty sẽ trực tiếp giao cho từng đội và các đội có nhiệm vụ thuê mướn sủ dụng
lao động lao động tại địa phương theo hợp đồng hoặc theo công trình. Áp dụng
chiến lược này sẽ đem lại cho công ty những mặt thuận lợi: giảm bớt thủ tục hành
chính trong việc sử dụng lao động, giảm chi phí cho việc sử dụng lao động chính
quy, không phải trả bảo hiểm lao động… Bên cạnh đó Công ty cũng phải chịu khó
khăn do chiến lược này đem lại đó là: chịu sự biến động về mặt giá cả và sơ lượng
lao động cao, chi phí đào tạo công nhân mới, các công nhân này có thể bỏ Công ty
nếu nhận được lời mời chào hấp dẫn hơn, họ không có sự ràng buộc nên chất lượng
sản phẩm có thể bị ảnh hưởng…
Như vậy lực lượng lao động hiện có của công ty là tương đối nhỏ so với nhiều

Số lao động 133 140 144 150 169
Tiền lương
bình quân
2.13 2.54 2.71 3.00 3.25
(Nguồn báo cáo lao động của Công ty qua các năm 2006 – 2010)
Số lượng lao động của Công ty khá ổn định, tăng qua các năm nhưng với số
lượng ít. Điều này cho thấy quy mô các dự án của Công ty cũng ổn định và trong
khả năng của Công ty.
Qua bảng trên ta thấy tiền lương lao động tăng dần qua các năm và ở mức khá
ổn định, mức lương như vậy có thể giúp cho người công nhân và các nhân viên đảm
bảo được mức sống trung bình. Tuy nhiên mức lương như vậy vẫn chưa phải là cao
với mức sống ở Hà Nội hiện nay, đặc biệt là những người đã có gia đình. Mức
lương tốt sẽ khiến cho người công nhân gắn bó với Công ty hơn và trách nhiệm
trong công việc cũng sẽ cao hơn.
16
 Bộ máy tổ chức, phối hợp
Công ty hoạt động với mục tiêu đảm bảo chất lượng tốt đối với sản phẩm điều
hòa ống thong gió và các phụ kiện kèm theo với mức giá cả hợp lý. Kèm theo chế
độ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc tốt nhất. Công ty cũng xây
dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực tốt để cạnh tranh với bạn hàng và thỏa mãn
yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của công ty
trên thị trường cung cấp và lắp đặt các thiết bị dân dụng và công nghiệp. Với mục
tiêu đem lại doanh thu hàng năm cao cho công ty từ đó nâng cao mức thu nhập hàng
năm cho nhân viên để nâng cao mức sống, đồng thời doanh thu cao doanh nghiệp sẽ
đóng góp vào cho ngân sách nhà nước mức thuế hàng năm ngày càng lớn.
1.2.3. Năng lực về máy móc thiết bị
Để công trình được thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng tốt thì đòi hỏi
không những công nhân có tay nghề cao mà còn phải có những máy móc thiết bị
hiện đại đặc biệt là đối với những công trình lớn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp. Hiện tại
Công ty có tổng số 190 máy móc thiết bị, tất cả đều hoạt động tốt và có giá trị còn

2.2 Máy chạy mí ống gió Trung Quốc 02 ACL 70% Hoạt động tốt
2.3 Máy gập tôn Việt Nam 02 Quang Trung 60% Hoạt động tốt
2.4 Máy cắt bản mã, tôn dày Trung Quốc 03 80% Hoạt động tốt
17
2.5 Máy đột mini Việt Nam 05 80% Hoạt động tốt
2.6 Máy hàn tích Việt Nam 02 Trung Thắng 80% Hoạt động tốt
2.7 Máy cắt cơ khí nhỏ Việt Nam 03 70% Hoạt động tốt
2.8 Máy nén khí loại nhỏ Việt Nam 02 70% Hoạt động tốt
2.9 Máy mài, cắt cầm tay Trung Quốc 10 Lucky 90% Hoạt động tốt
2.10 Các dụng cụ cầm tay khác Việt Nam 50 95% Hoạt động tốt
III
PHẦN THI CÔNG VÀ
DỊCH VỤ
87
3.1 Máy nâng hạ thiết bị Trung Quốc 02 90% Hoạt động tốt
3.2 Máy bơm áp suất loại nhỏ Việt Nam 02 95% Hoạt động tốt
3.3 Máy hút bụi Việt Nam 02 95% Hoạt động tốt
3.4 Đồng hồ đo các loại USA 10 95% Hoạt động tốt
3.5 Máy trộn bê tông 100 lớt Trung Quốc 02 80% Hoạt động tốt
3.6 Máy trộn bê tông 500 lớt Việt Nam 02 80% Hoạt động tốt
3.7 Máy vận thăng 2000 kg Việt Nam 01 Hòa Phát 80% Hoạt động tốt
3.8 Máy đầm cúc 02 Misaka 75% Hoạt động tốt
3.9 Máy đầm bàn Nga 05 80% Hoạt động tốt
3.10 Máy đầm dùi 3 pha Nhật Bản 03 75% Hoạt động tốt
3.11 Máy đầm dùi cầm tay Nhật Bản 02 80% Hoạt động tốt
3.12 Máy phát điện 60 KVA Nhật Bản 02 70% Hoạt động tốt
3.13 Máy bơm nước 10 m3/h Trung Quốc 05 70% Hoạt động tốt
3.14 Giàn giáo PAL Việt Nam 25 60% Hoạt động tốt
3.15 Máy lu Nhật Bản 02 Sakai 75% Hoạt động tốt
3.16 Máy ủi Nhật Bản 04 Komatsu Hoạt động tốt

phải lập giá dự toán và thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây
lắp phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây
lắp phải tiến hành so sánh với giá dự toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc theo giá thanh toán
với đơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất
thông qua hợp đồng giao nhận thầu. Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối
tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm
xây lắp là loại hàng hóa có tính chất đặc biệt.
- Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩm
xây lắp rất lớn. Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản
xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình và tuổi
thọ của công trình theo thiết kế.
- Sản phẩm xây lắp phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên và địa phương được cố định
tại nơi sản xuất. Vì thế, các điều kiện sản xuất khác như: máy móc thiết bị, nguồn
nhân công… thường luôn phải di chuyển theo từng công trình. Đây chính là hoạt
động đặc thù của hoạt động xây lắp, với việc di chuyển này sẽ ảnh hưởng đến chi
phí vận chuyển và bảo quản máy móc thiết bị khiến Công ty phải tính toán cân nhắc
và lựa chọn phương án sản xuất phù hợp. Do vậy, nếu Công ty có phương án sản
xuất hợp lý thì sẽ giảm được sự ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên đến quá trình sản
xuất kinh doanh do đó sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và
điều này sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
Công ty là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực điều hòa
không khí và các dịch vụ liên quan. Sản phẩm chính của Công ty là ống gió, cửa
gió, máy điều hòa không khí, thiết bị điện công nghiệp và dân dụng, thiết bị xử lý
nước thải. Công ty đã khẳng định được chất lượng sản phẩm và tiến độ công việc
qua các công trình lớn như: nhà máy sản xuất ô tô, mô tô Honda – Vĩnh phúc, nhà
máy Canon (KCN Quế Vị – Bắc Ninh), nhà máy HOYA II (KCN Bắc Thăng
Long), nhà máy nhiệt điện Phả Lại II. Thế mạnh của Công ty là sản xuất và lắp đặt
các thiết bị điều hòa, ống gió, Công ty đã khẳng định tên tuổi và uy tín của mình
19

1.2.4.4 Tiến độ thi công:
Đảm bảo tiến độ thi công là yếu tố đảm bảo chữ tín của nhà thầu. Tiến độ thi
công ảnh hưởng rất nhiều đến các kết quả khác, nhiều vấn đề nảy sinh nếu tiến độ
thi công không được thực hiện đúng như kế hoạch đã ký kết trong hợp đồng. Khi
20
xem xét hồ sơ dự thầu của các nhà thầu thì bên mời thầu đã điều tra tổng quát xem
các công trình mà các nhhà thầu đã trúng thầu thực hiện có đảm bảo đúng tiến độ
thi công không. Nếu nhà thầu đã từng có một hoặc một vài công trình không hoàn
thành theo tiến độ thi công thì nhà thầu sẽ khó thắng được thầu.
Để đảm bảo tiến độ thi công thì rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến nó, nếu
như vấn đề tiến độ thi công được thực hinrện tốt thì những yếu tố liên quan chặt chẽ
đến nó cũng được đánh giá là tốt. Đó là trang thiết bị, là nguồn nhân lực, là tài
chính, là các chiến lược, mục tiêu của Công. Nếu như công trình được hoàn thành
sớm hơn dự định sẽ được đưa vào hoạt động sớm, nhiều lợi ích mang lại cho chủ
đầu tư cũng như bên nhà thầu.
Qua thực tế đã chứng minh nhiều công trình không hoàn thành đúng tiến độ gây thiệt
hại rất lớn cho chủ đầu tư và cũng thể hiện năng lực kém của nhà thầu dù cho đó là ảnh
hưởng bởi nguyên nhân chủ quan hay là nguyên nhân khách quan. Do vậy, đảm bảo đúng
tiến độ thi công là yếu tố qua nhiều năm, nhiều công trình tạo chữ tín, nâng cao thương
hiệu cho Công ty thắng thầu.
1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư
thiết bị điện Hà Nội
1.3.1. Đặc điểm các gói thầu xây lắp mà Công ty tham gia
• Các gói thầu xây lắp mà Công ty tham gia chủ yếu là gói thầu xây dựng,
cung cấp máy móc thiết bị điện và lắp đặt các thiết bị này. Do đặc điểm về lắp đặt
nên yêu cầu trình độ kỹ thuật, chuyên môn và am hiểu về thiết bị để có thể đáp ứng
các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của công trình.
• Địa bàn hoạt động của Công ty: địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu
trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hà Nam, Hưng Yên, Hòa
Bình, Hải Dương… đây chủ yếu là những tỉnh gần với Hà Nội, ít có công trình ở

túi hồ sơ. Trong quá trình đánh giá đề xuất kỹ thuật xem được cả đề xuất tài chính.
Phương thức này được áp dụng với các sản phẩm máy điều hòa, ống thong gió và
các thiết bị lắp đặt liên quan. Phương thức này phù hợp với những gói thầu mang tính
chất kỹ thuật đơn giản, bên mời thầu sẽ xem xét được cả giải pháp kỹ thuật và tài
chính. Đánh giá điểm cho các hồ sơ dự thầu sẽ là điểm tổng hợp của cả hai giải pháp
này, điều này sẽ làm cho đánh giá và lựa chọn được khách quan hơn đối với sản phẩm
của Công ty về lĩnh vực cung cấp và lắp đặt thiết bị điều hòa, ống thông gió.
1.3.3. Quy mô và số gói thầu tham dự
Trong tiến trình hội nhập của đất nước thì ngành xây dựng nói chung và lĩnh
vực xây lắp nói riêng ngày càng thay đổi để hòa cùng với nền kinh tế thế giới. Hoạt
động đấu thầu là một hoạt động vô cùng quan trọng, nó không chỉ liên quan đến sự
tồn tại và phát triển bền vững của Công ty mà còn góp phần ổn định và an sinh xã
hội, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân viên và công nhân. Điều này đòi hỏi
cơ quan nhà nước phải có luật đấu thầu thống nhất, minh bạch và rõ ràng để nâng
cao hiệu quả hoạt động đấu thầu trong cả nước.
22
Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội là một doanh nghiệp tư
nhân, một nhà thầu độc lập và có khả năng tham gia đấu thầu các công trình thuộc
lĩnh vực mà mình kinh doanh.
Một trong những mục tiêu trọng điểm mà Công ty đặt ra là phải thực hiện tốt
công tác đấu thầu, nó là một trong những yếu tố làm nên thành công của Công ty.
Kết quả của công tác đấu thầu được biểu hiện qua quy mô số gói thầu tham dự và
xác suất trúng thầu của Công ty.
1.3.3.1 Các lĩnh vực tham gia đấu thầu xây lắp.
Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội chủ yếu tham gia đấu thầu
xây lắp trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thiết bị
điện, quạt công nghiệp, các công trình truyền tải điện dưới 35 KV.
1.3.3.2 Quy mô và số gói thầu tham dự
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình (kể cả gói
thầu của hạng mục công trình) mà Công ty đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status