Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển chung của đất nước và quá trình hội nhập với thế
giới, ngành ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức to lớn.Không chỉ là nơi
tập trung nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, hệ thống ngân hàng còn là
công cụ giúp nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, kiểm soát nền kinh tế. Để
đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế, ngân hàng đã từng bước củng cố, cải
tiến và phát triể trong toàn bộ hệ thống. Trong đó việc mở rộng, nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt(TTKDTM) là
một trong những yêu cầu cấp bách ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
của cả nền kinh tế.
TTKDTM là một nhu cầu tất yếu của nền kinh tế đang ngày một phát triển
cả về lượng cũng như sự phức tạp ở nước ta bởi những lợi thê vượt trội của
nó so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt. TTKDTM giúp việc tập trung
phân phối vốn được nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, góp phần thúc đẩy nên
kinh tế phát triền, Bên cạnh đó việc đẩy mạnh TTKDTM cả về chất và lượng
giúp nhà nước quản lí vĩ mô nền kinh tế hiệu quả, việc kiểm soát lạm phát
cũng trở nên dễ dàng hơn
Là một nghiệp vụ đa dạng và phức tạp nên phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm nghên cứu để có những
giải pháp tốt đảm bảo sự an toàn và độ tín cậy cao mà vẫn không làm chậm
tốc độ thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
Nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển các hình thức TTKDTM cùng
quá trình nghiên cứu tại NH No&PTNT Huyện Yên Lạc nên em mạnh dạn
chọn đền tài “Các biện pháp mở rộng và nâng cao chất lƣợng cung
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trƣờng
I. Ngân hàng thƣơng mại với công tác TTKDTM
1. Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.( theo luật TCTD năm 2010)
2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất,
lưu thông hàng hoá.Chính vì vậy mà các phương tiện thanh toán luôn luôn
được đổi mới hiện đại để phù hợp với nhịp độ tăng trưởng không ngừng của
sản xuất- lưu thông hàng hoá.
Nền sản xuất hàng hoá càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày
càng cao và khối lượng hàng hoá, dịch vụ ngày càng đa dạng cả về khối lượng
và chất lượng, các quan hệ thương mại được mở rộng ra trên phạm vi quốc tế
thì việc thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều trở ngại và bộc lộ những hạn chế
nhất định. Trước hết là thanh toán dùng tiền mặt có độ an toàn không cao, với
khối lượng hàng hoá, dịch vụ giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt sẽ không an toàn cho cả người trả tiên và người nhận tiền do trong
quá trình thanh toán phải có sự kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiền. Tiếp
đó, khi quan hệ thanh toán mở rộng ra phạm vi quốc tế thì chi phí về thủ tục
chuyển đổi tiền để thanh toán chi trả sẽ rất lớn vì khoảng cách giữa người
mua và người bán nhiều khi ở rất xa nhau trong khi thời gian để người mua
mang tiền đến trả bị khống chế, điều này dẫn đến sự kìm hãm sản xuất- lưu
thông hàng hoá. Hơn nữa, thanh toán bằng tiền mặt hạn chế khả năng tạo tiền
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
5
khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn cho các ngân hàng thương mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt
nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài
khoản tiền gửi thanh toán. Đồng thời kích thích các hoạt động dịch vụ ngân
hàng liên quan phát triển: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán
trực tuyến.
Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với ngân
hàng.
Thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm
được những thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là
những thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng.
Đối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng,
nhờ việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm được các chi phí phát
sinh (chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm ) tò đó, giảm chi phí đầu vào, hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện
lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các
ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: Chỉ
bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay
không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ
chuyển tiền điện tử và công nghệ Online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán
Luận văn tốt nghiệp
chế lạm phát, lưu thông tiền tê, ổn định giá tri đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân
hàng Nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm soát các
giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ thống,
thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền mặt, nâng
cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia.
4. Chất lƣợng thanh toán không dùng tiền mặt và ý nghĩa việc nâng cao chất
lƣợng thanh toán không dùng tiền mặt
Chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện ở các mặt:
+ Mức độ an toàn: Tuy TTKDTM là an toàn hơn TTDTM khá nhiều tuy nhiên
trong TTKDTM vẫn tồn tại những rủi ro tiềm tàng có thể bị lợi dụng, vị dụ như
việc giả mạo các giấy tờ thanh toán. Chính vì vậy Ngân hàng cần phải có những
bước kiểm tra giám sát chặt chẽ trong khâu thanh toán
+ Thanh toán chính xác, nhanh chóng, đúng thời gian quy định: Trong nền kinh tế
thị trường khi thời gian là vàng bạc, khi mà chữ tín là cơ sở cho các mối quan hệ
r
Luận văn tôt nghiệp 7
lâu dài, việc thanh toán cần phải đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tránh
sự trì trệ ảnh hưởng đến uy tín của khách hàng cũng như mất niềm tin của khách
hàng vào ngân hàng.
+ Đơn giản hóa các thủ tục: Dịch vụ TTKDTM vốn là một dịch vụ mới mẻ với
những thủ tục tương đối phức tạp đã phần nào làm chậm bước tiến của nó vào sau
trong các quan hệ kinh tế. Cho nên việc đơn giản hóa các thủ tục sẽ là tiền đề để mở
rộng phạm vi khách hàng trong TTKDTM
II. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1. Thanh toán bằng sec
1.1. Khái niệm
NHTM).
-Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản: Người ký phát phát hành sec và giao
cho người thụ hưởng. Sau đó người thụ hưởng làm thủ tục nộp sec vào ngân hàng.
Ngân hàng kiểm tra các điều kiện, nếu hợp lệ thì sẽ thanh toán cho người thụ
hưởng.
1.2 2 Sec bảo chi
Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả
năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng
hoá, dịch vụ. Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài
khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng.
Ngân hàng chẳng những chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tài khoản
chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ hưởng trong
thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nước.
Điều kiện: ở đây người bán cũng không tin tưởng người mua về phương
diện thanh toán.
r
Luận văn tôt nghiệp 9
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa
bàn).
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán
bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Quy trình thanh toán của séc Bảo chi: Người trả tiền làm thủ tục bảo chi sec
tại ngân hàng. Sau đó khi mua hàng hóa thì trao sec cho người thụ hưởng để lấy
(1) Người trả tiền nộp ủy nhiệm chi vào ngân hàng yêu cầu ngân hàng trích từ tài
khoản của mình để chuyển trả cho người thụ hưởng
(2) Ngân hàng kiểm tra ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền,
tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo nợ cho người trả tiền
(3) Ngân hàng ghi có vào tài khoản tiền gửi và báo có cho người thụ hưởng
3. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu
r
Luận văn tôt nghiệp 11
3.1. Khái niệm
Ủy nhiệm thu( nhờ thu) là giấy tờ ủy nhiệm do người thụ hưởng nhờ ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng hóa đã trao hoặc dịch vụ đã cung ứng
3.2. Phạm vi áp dụng
Thanh toán hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một ngân hàng
hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên cơ sở có thỏa
thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng .
Trước khi thanh toán, thỏa thuận về thanh toán phải được thông báo bằng văn bản
cho các ngân hàng có liên quan thực hiện việc thanh toán
3.3. Quy trình thanh toán
* Giả sử các khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng
(1) Khi giao hàng, cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập và nộp 4 liên ủy nhiệm
thu kèm chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ vào Nh nhờ thu hộ tiền
r
Luận văn tôt nghiệp
4.3. Quy trình thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán (
nếu là thẻ kí quý thanh toán khách hàng nộp thêm ủy nhiệm chi trích TKTG của
mình hoặc nộp tiền mặt để lưu kí tiền vào TK thẻ thanh toán tại NH phát hành thẻ)
(1b)Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục và
các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện ngân hàng phát hành
thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ
khi thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lí, giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ
của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra , đưa
thẻ vào máy thanh toán thẻ
(3) Cơ sở chấp nhận thẻ trả lại thẻ và giao 1 liên biên lai thanh toán cho chủ thẻ
(4) Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân
hàng đại lý thanh toán thẻ để thanh toán
r
Luận văn tôt nghiệp 14
(5) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ sở
chấp nhận thanh toán thẻ gửi đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân
hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở chấp nhận
thanh bằng thẻ.
(6) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ( qua
thủ tục thanh toán giữa các ngân hàng)
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ
và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng. Trình độ văn
hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh và
ngược lại.
Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn tò các giao dịch thương
mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán,
thanh toán. Một xã hội, người dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát triển các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
3. Phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra
một bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của
hệ thống thanh toán qua ngân hàng. Không ai có thể phủ nhận đóng góp của nền
khoa học kỹ thuật đối với các lĩnh vực đời sống nói chung và lĩnh vực thanh toán
của Ngân hàng nói riêng. Hầu như các Ngân hàng thương mại hiện nay đều có thể
đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách hàng
thông qua mạng điện tử Internet toàn cầu.
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh
ngân hàng. Nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển
tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, card điện tò, ngân
r
Luận văn tôt nghiệp 16
hàng tự động, ngân hàng Internet .Việc thay thế các chứng tò giấy bằng các chứng
từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng
thanh toán và chất lượng thanh toán. Quá trình thanh toán được đảm bảo an toàn,
chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cực
tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
của các bên tham gia vào quá trình thanh toán; giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp
trong thanh toán; các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng
như các vấn đề có liên quan làm cho khách hàng có tham gia vào quá trình thanh
toán yên tâm và gắn bó hơn với ngân hàng. CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT QUA NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA NH No&PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN YÊN LẠC- TỈNH VĨNH PHÚC I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN YÊN LẠC
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Yên Lạc.
NHNo&PTNT huyện Yên Lạc được thành lập theo quyết định 498 của tổng
giám đốc NHNo Việt Nam, là chi nhánh trực thuộc đơn vị thành viên ( NHNo tỉnh )
, bước vào hoạt động từ ngày 01/01/1996 với biên chế có 35 CBNV, nguồn vốn 3,1
r
Luận văn tôt nghiệp 18
tỉ, dư nợ 12,7 tỉ, cơ sở vật chất nghèo nàn ( trước đây vốn là trụ sở của một Phòng
giao dịch thuộc NHNo Vĩnh Lạc cũ ).
Môi trường hoạt động trong địa bàn huyện có 17 xã, thị trấn, với diện tích tự
nhiên gần 10.670 ha, dân số 143 ngàn người, với 31 ngàn hộ,78 ngàn lao động. Tuy
là huyện thuần nông, khó khăn về cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông. Song là một
Đến nay NHNo&PTNT huyện Yên Lạc có 48 cán bộ nhân viên ( trong đó trên
một nửa có trình độ Đại học ), bộ máy tổ chức như sau:
- Ban giám đốc ( 3 người ):
+ Một Giám đốc : thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp uỷ quyền, chịu trách nhiệm
trước cấp trên và pháp luật, phụ trách công tác tổ chức, kế hoạch, kiểm soát, trực
tiếp là Bí thư chi bộ.
+ Một Phó giám đốc phụ trách về kế toán, ngân quỹ, hành chính, thanh toán quốc
tế
+ Một Phó giám đốc phụ trách kinh doanh tín dụng , kiêm chủ tịch công đoàn.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Phòng Kế
toán và
Ngân quỹ
Phòng
Nghiệp
vụ kinh
doanh
Kiểm tra kiểm
toán nôi bộ
Phòng
Hành
dài hạn.
3.2 Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá và
dịch vụ.
- Cho vay trung hạn với mục tiêu hiệu quả hoặc mục tiêu tài trợ tuỳ tính chất
và khả năng vốn.
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.
r
Luận văn tôt nghiệp 21
- Bảo lãnh cho khách hàng khi vay vốn các tổ chức tín dụng khác trong nước
và nước ngoài. 3.3 Kinh doanh tiền tệ dịch vụ ngân hàng đối ngoại:
- Thanh toán quốc tế.
- Kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối.
- Thực hiện tín dụng ngoại tệ.
- Mua bán, thu đổi ngoại tệ.
3.4 Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác:
- Hùn vốn, mua cổ phần với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá
và dịch vụ thương mại theo quy định của pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng
và công ty tài chính.
- Liên doanh với các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh doanh tiền tệ trong
nước và nước ngoài theo quy định của chính phủ và Thống đốc ngân hàng Nhà
nước.
- Đầu tư mua sắm tài sản trực tiếp phục vụ kinh doanh và cho thuê trong giới
Bảng 1- Nguồn vốn huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Yên Lạc
năm 2011
(Đơn vị: Triệu đồng)
r
Luận văn tôt nghiệp 23
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
So với 2010
Số tiền
T.T
(%)
Số tiền
T.T
(%)
%
Tiền gửi của các TCKT
14.000
4,6
15.000
3,9
+ 1.000
+7
Tiên gửi tiết kiệm
giản thuận tiện, mạng lưới được mở rộng, công tác tuyên truyền tiếp thị được quan
tâm, phong cách phục vụ lịch sự
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc thực hiện
huy động được nguồn vốn lớn với kết cấu phù hợp, chi phí thấp. Sau đây là kết quả
cụ thể:
r
Luận văn tôt nghiệp 24
Bảng 2- Kết cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT huyện Yên
Lạc.
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Số tiền
T T
(%
)
Lsbq
(%)
Số tiền
T.T
(% )
Lsbq
(%)
90.000
1.08%
125.000
1.08%
Trên 12 tháng
10.000
1.08%
25.000
1.08%
Tổng cộng
305.000
100
385.000
100
(Nguồn: Báo cáo đánh giá phát triển kinh doanh 2010-2011)
Qua bảng số liệu cho ta thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao tuy lãi
suát cao hơn không kỳ hạn, nhưng nó là nguồn vốn rất ổn định để NHNo Yên lạc
đầu tư cho vay, nguồn không kỳ hạn tăng nhanh, song do tính không ổn định của
nó, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, (nhất là tiền gửi kho bạc) ảnh hưởng
đến kế hoạch sử dụng vốn nên cần được qua tâm hơn.