82 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp Giao Thủy - Pdf 23

Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay cùng với sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp với nhau
chính trong điều kiện này đã đòi hỏi doanh nghiệp phải làm thế nào để nâng cao
vị thế của mình, tạo đợc uy tín của mình trên thị trờng vào đạt hiệu quả cao
trong kinh doanh. Muốn đạt đợc mục tiêu này các doanh nghiệp phải có biện
pháp quản lý hữu hiệu và đề ra các phơng pháp quản lý đảm bảo tính hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hay nói cách khác dới bất kỳ một chế độ xã hội nào việc tạo ra của cải
vật chất thảo mãn nhu cầu các điều kiện sinh hoạt của con ngời và sự tồn tại của
xã hội đều do lao động mà có. Với khả năng sáng tạo của mình con ngời chiếm
vịt trí trung tâm trong quá trình sản xuất, nó là điều kiện đầu tiên cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của loài ngời.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và sản
xuất hàng hóa. Tiền lơng cùng với khác khoản trích theo lơng hợp thành chi phí
về nhân công trực tiếp, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh. Thực hiện tốt công tác quản lý và chi trả lơng trong các doanh
nghiệp sẽ góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp,
tăng thu nhập cho ngời lao động và thúc đẩy nền sản xuất càng phát triển.
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển theo đó đời sống của ngời lao
động cũng ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu cuộc sống ngày càng lớn, làm cho
ngời lao động càng quan tâm tới các khoản thu nhập sao cho đáp ứng đợc yêu
cầu của cuộc sống. Do đó việc quản lý chi trả tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng.
Nhận thức đợc vị trí quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tôi
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng

Cơ sở lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
I.Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng.
1.Khái niệm
1.1.Tiền lơng
Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài ngời, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Để cho
quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình kinh doanh của các doanh
nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì vấn đề cần thiết là phải sản
xuất sức lao động. Ngời lao động phải có vật phảm tiêu dùng để tái sản xuất sức
lao động. Vì vậy khi họ tham gia sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các
doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ. Trong nền kinh tế hàng hóa thù lao lao
động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.
Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội
mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí sức lao động của mình trong
qúa trình sản xuất kinh doanh.
Trên pháp lý, tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động khi ngời lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
Dới chế độ XHCN tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân đợc ngời sử
dụng lao động trả cho nguời lao động để bù đắp lại hao phí sức lao động nhằm
thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của ngời lao động.
Ngoài tiền lơng đã đảm bảo cho quá trình tái tạo sức lao động và cuộc
sống lâu dài của ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành ngời lao động
còn đợc hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT, trong thời gian nghỉ việc do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và các khoản khác nh tiền thởng tăng,
năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải căn cứ vào số lợng, chất lợng và thời
gian lao động của ngời lao động, tiền lơng này có quan hệ mật thiết với kết quả
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và

Hiện nay tỷ lệ trích là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào thu nhập của ngời lao động. BHYT đợc
trả cho ngời lao động qua mạng lới y tế.
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
4
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
*KPCĐ: Là khoản chi phí cho hoạt động công đoàn cấp trên và công
đoàn cấp cơ sở nhằm mục đích phục vụ đời sống tinh thần cho cán bộ công
nhân viên trong cơ quan nh thăm hỏi, tham quan, nghỉ mát ..
Hiện nay tỷ lệ trích là 2% đều đựơc tính vào chi phí SXKD của doanh
nghiệp, 1 phần phải nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, 1 phần để lại doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động công đoàn.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc trích từ quỹ tiền lơng và quỹ
HBXH & BHYT.
*Quỹ tiền lơng: là tổng hợp số tiền lơng mà chủ doanh nghiệp phải trả
cho toàn bộ lao động mà doanh nghiệp sử dụng kể cả lao động ngoài danh sách
Bao gồm:
-Tiền lơng trích theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác đi làm
nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
Các khoản tiền phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra quỹ tiền lơng còn tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công
nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản , tai nạn lao động.
Về mặt hạch toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản
sau:

định nh sau:
+Khả năng hoàn thành công việc đợc gắn với ngời lao động
+Yêu cầu điều kiện lao động
+Các chế độ về tiền lơng, BHXH, phụ cấp
+Mức lơng tối thiểu của ngành, khu vực do Nhà nớc quản lý quy định.
Các Công ty này đại diện cho Nhà nớc sử dụng lao động và tiến hành bố
trí lao động sao cho hợp lý. Bên cạnh đó việc trả lơng cho ngời lao động không
những dựa vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào kết quả SXKD của công
ty. Nếu công ty hoạt động có hiệu quả thu lợi nhuận nhiều thì phần lợi nhuận
này tiếp tục chia cho ngời lao động theo tỷ lệ nhất định nào dó dựa trên sự góp
sức của từng ngời trả lơng theo hình thức này sản xuất tạo ra động lực kinh tế
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
6
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
mạnh mẽ, khiến ngời lao động tạo ra năng suất cao hơn càng không ngừng tìm
tòi khoa học kỹ thuật đem hết khả năng của chính bản thân để phục vụ công ty.
2.ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng cùng với các khoản trích theo lơng hợp thành khoản chi phí về
lao động sống cấu thành lên giá trị sản phẩm. Trên cơ sở quản lý và theo dõi
quá trình huy động và sử dụng lao động để tính toán lao động sống, việc tính
toán đúng thù lao cho ngời lao động thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các
khoản liên quan cho ngời lao động.
Kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian kết quả và chất lợng
của lao động, mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý có hiệu quả.
Bên cạnh đó tiền lơng còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải
nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội của DN và ngời lao động.
3.Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng.
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng kế toán đợc nhiều nhà
kinh tế kinh doanh, chủ DN quan niệm Một ngôn ngữ KD đợc coi nh nghệ

thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động ngăn ngừa những
vi phạm về lao động, vi phạm về chế độ chính sách lao động.
4.Phân loại tiền lơng theo chức năng.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động cần thiết
phải phân loại tiền lơng cho công nhân viên của DN giúp cho công tác tổ chức
lao động và tổ chức hạc toán tiền lơng trong DN thực hiện đợc nhiệm vụ chức
năng của mình với mục đích tăng cờng công tác quản lý lao động và quỹ lơng
của đơn vị.
Công nhân viên trong DN là số lao động trong danh sách của DN do DN
trực tiếp quản lý và chi trả lơng. Tùy theo đặc điểm kinh doanh của từng ngành
mà công nhân viên của DN đợc phân thành các loại chính sau:
+Theo chức căng sản xuất: Bao gồm tiền lơng trả cho số lao động thuộc
các bộ phận thuộc phân xởng sản xuất tham gia việc sản xuất hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ.
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
8
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
+Theo chức năng bán hàng: Bao gồm tiền lơng trả chobộ phận nhân viên
tham gia việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ.
+Theo chức năng quản lý: Bao gồm tiền lợng trả cho bộ phận nhân viên
thực hiện chức năng quản lý hành chính và quản trị kinh doanh.
II. Các hình thức trả lơng.
ở nớc ta hiện nay các chế độ về lao động tiền lơng có quan điểm là thực
hiện đúng quyền hạn, quyền lợi và nghĩa vụ của DN và ngời lao động thực hiện
quyền bình đẳng giữa 2 bên tôn trọng quyền đợc làm việc, thôi việc và thời gian
làm việc của ngời lao động, việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp trong
DN nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo động kết hợp chặt chẽ giữa lợi
ích chung của xã hội với lợi ích riêng của DN với ngời lao động. Lựa chọn hình
thức trả lơng đúng còn có tác dụng làm đòn bẩy để khuyến khích ngời lao động

Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng cho các DN mà ở đó có
những công việc cha xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá tiền lợng
sản phẩm và thờng áp dụng trả cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế
và các hình thức và phơng pháp sản xuất kinh doanh mà DN phải phân loại và
sử dụng các loại tiền lơng sao cho phù hợp với thực tế sản xuất nhằm đảm bảo
cho ngời lao động tự giác, lao động có kỹ thuật, đạt đợc năng suất cao nhất.
Tiền lơng thời gian có thể đợc chia ra:
Tiền lợng thánglà tiền lợng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
theo tháng bậc lơng, không phân biệt số ngày làm việc trong tháng.
Tiền lơng tháng = Mức lơng tháng ì 12 tháng
52 tuần
Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho 1 ngày làm việc của ngời lao động
đợc xác định nh sau
Mức lơng tháng (600( x phụ cấp (50)
Tiền lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ (2 2 ngày)
Lơng ngày thờng áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hớng lơng
thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong ngày hội họp học tập hoặc làm
nghĩa vụ khác làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH. Lơng ngày còn đợc áp dụng để
trả lơng cho ngời lao động hợp đồng.
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
10
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
Tiền lơng ngày
Tiền lơng giờ =
Số ngày làm việc theo quy định.
Việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động vì nó cha tính đến 1 cách đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của
tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha phát huy hết khả năng

Đơn giá lơng =
Định mức thời gian lao đọng chế tạo 1 đv sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng
thêm sản phẩm cho xã hội 1 cách hợp ly.
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián
tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng gián tiếp, tùy theo yêu cầu kích
thích ngời lao động nâng cao chất lợng, năng suất sản lợng hay đẩy nhanh tiến
độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lợng sản phẩm khác nhau do đó
có các dạng tiền lơng khác nhau.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm bao gồm:
+Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp
+Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
+Trả lơng theo sản phẩm lỹ kế
+Trả lơng thoe khoán khối lợng công việc hoặc khoán từng công việc.
2.1 Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp
Với hình thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động trực tiếp theo số l-
ợng sản phẩm hòan thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá. Tiền lợng sản
phẩm đã quy định không chịu một sự hạn chế nào. Đây là hình thức đợc các DN
sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp.
2.2.Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ
phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu thành phẩm bảo d-
ỡng máy móc thiết bị. Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh-
ng lại gián tiếp tạo ra năng suất lao động của lao động trực tiếp, đến kết quả lao
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
12
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1

các khoản trích theo lơng
13
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
đội, việc chia lơng đó là nhiệm vụ vủa kế toán, khi chia lơng căn cứ vào cấp
bậc, thời gian làm việc thực tế trong tháng của từng ngời ngoài ra còn căn cứ
vào ý thức thái độ lao động, chất lợng công việc của từng ngời để chia lơng.
Trong trờng hợp đặc biệt công nhân làm ra sản phẩm bị hỏng hoặc kém phẩm
chất khi đó phải xem xét các lý do rồi mới giải quyết. Nếu do nguyên nhân
khách quan công nhân sản xuất vẫn đợc hởng 100% lơng. nếu do điều kiện chủ
quan ngời công nhân sản xuất phải chịu bồi thờng theo mức độ thiệt hại của
sản phẩm.
3.Các hình thức trả lơng.
3.1.Hình thức trả lơng theo định mức biên chế khoán qũy lơng
Công ty áp dụng định mức biên chế thì quỹ lơng chế độ = tổng số lao
động biến hợp lý hoá công ty tính toán và giao khoán quỹ lơng cho từng ban bộ
phận theo nguyên tắc hoàn thành công tác. Nếu chi ít bộ máy gián tiếp thu nhập
cao chi phí nhiều biên chế lớn thì thu nhập thấp.
3.2.Hình thức trả lơng theo kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng hình thành nên quỹ lơng phân
chia cho ngời lao động và quỹ công ty là phần kết quả còn lại của tổng doanh
thu trừ đi tổng chi phí gồm toàn bộ các khoản chi phí theo định mức (không
bao gồm tiền lơng) kể cả thuế phải nộp ngân sách theo quy định. Nh vậy nếu
sản xuất kinh doanh có hiệu quả lãi nhiều hình thành nên quỹ lơng lớn thì ngời
lao động có thu nhập cao và ngợc lại.
3.3.Hình thức tiền lơng chức vụ nhân viên quản lý.
Cán bộ công nhân viên quản lý công ty đợc hởng lơng theo bậc lơng và
thang lơng chức vụ của Nhà nớc quy định nhân với hệ số các loại phụ cấp lơng.
Ngoài các hệ số tiền lơng nêu trên công ty phải tính các loại phụ cấp lơng còn
lại không tính vào đơn giá trả lơng theo sản phẩm cho công nhân mà tính trên
cơ sở so sánh tổng số tiền phụ cấp với tổng quỹ lơng cấp bậc của đơn vị.

giá trị. Ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động một khoản tiền công. Số
tiền công này phụ thuộc vào sự biến động giá trị hàng hóa và sự thỏa thuận giữa
hai bên. Giá cả sức lao động luôn biến đổi từ đó dẫn đến tiền lơng của ngời lao
động cũng biến đổi theo.
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
15
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
Trả lơng theo phân phối lao động không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính,
tôn giáo mà phải trả theo đúng giá trị sức lao động bỏ ra. Nếu trong cùng mọi
điều kiện nh nhau, thời gian nh nhau thì tiền lơng trả cho ngời lao động phải nh
nhau.
1.2.Nguyên tắc đảm bảo tốc độ năng suất nhanh hơn tốc độ tăng của
tiền lơng bình quân.
Tiền lơng là một bộ phận của giá thành và giá cả hàng hóa, việc trả lơng
còn phụ thuộc vào lao động sản xuất nên phải gắn liền tiền lơng với năng suất
lao động, tiền lơng tăng dựa trên lao động tăng.
Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ đảm bảo đem lại nhiều lợi nhuận cho
công ty. Chẳng hạn: sẽ đảm bảo cho việc hạ gia thành sản phẩm, tăng khối lợng
hàng hóa bán ra với tăng tích lũy vốn cho của công ty, đặc biệt phù hợp với các
lợi ích tập thể xã hội trong đó có ngời lao động.
2.Chứng từ và tài khoản kế toán
2.1.Chứng từ sử dụng.
Các chứng từ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng chủ yếu là:
+Bảng chấm công
+Bảng kê khai khối lợng sản phẩm hoàn thành
+Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH
+Các loại phiếu chi khác
+Phiếu báo nghỉ hởng BHXH
*Bảng chấm công: Dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng, bảng

tiền lơng nghỉ phép đợc tính trực tiếp vào chi phí sản suất kinh doanh. Nếu DN
không bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép đều đặn trong năm có tháng
nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ trờng hợp này tiền lơng nghỉ phép
của cán bộ công nhân viên đợc tính vào chi phí sản xuất thông qua phơng pháp
tính trớc theo kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh.
Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trớc theo kế hoạch cho phù hợp
với số tiền lơng nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lơng nghỉ
phép và chi phí sản xuất kinh doanh.
Phơng pháp tính lơng nghỉ phép cho đối tợng lao động nh sau:
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
17
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
Mức tính trớc tiền lơng Tiền lơng thực tế phải Tỷ lệ trích
nghỉ phép KH của CBCN trả cho CBCNV trong tháng trớc
Tổng số lơng phép KH của CBCNV
Tỷ lệ =
Tổng số lơng chính KH năm của CBCNV
2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích
theo lơng chủ yếu sử dụng hai tài khoản là TK 334 và TK 338.
*Tài khoản 334: Phải trả CBCNV
-Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho CBCNV của DN về tiền lơng tiền công
lao động, tiền thởng, tiền chi trả BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của CBCNV.
-Kết cấu tài khoản
+Bên nợ: Phản ánh số tiền lơng, HBXH và các khoản khác đã
thanh toán với CBCNV.
Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của CBCNV.

Phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ CBCNV phải nộp
Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Phản ánh thu nhập phải trả cho các bên liên doanh
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác.
+Số d:
Bên Nơ: Phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp hoặc cha nộp đủ cho
cơ quan cấp trên, số tiền còn phải trả phải nộp khác, taì sản thừa chờ xử lý.
Ngoài hai tài khoản 334 và 338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng còn sử dụng một số TK sau:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 335: Chi phí phải trả
TK 141: Tạm ứng
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 442: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
2.3.Trình tự hạch toán
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng công khai sản phẩm hoàn
thành và các chứng từ khác kế toán tính số tiền lơng phải trả CBCNV trong DN
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
19
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
sau đó lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tiến hành
phân bổ vào các đối tợng sao cho phù hợp và đợc thể hiện qua sơ đồ trình tự kế
toán sau:
TK 334
TK 138, 338,141, 133, 242
TK 622, 627,641, 642,

Nợ 642: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý DN
Có 334: Phải trả CBCNV.
3.2. Tiền thởng trích từ quỹ khen thởng phải trả CBCNV nh thởng tăng
năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật .. kế toán ghi
Nợ 431: Quỹ khen thởng
Có 334: Phải trả CBCNV
3.3. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất kế
toán ghi:
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335: Chi phí phải trả
3.4. Tính tiền lơng nghỉ phép thực tế đã phát sinh cho công nhân:
Nợ 627, 641, 642
Nợ 335: Chi phí phải trả
Có 334: Phải trả CBCNV
3.5.Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong DN (trong trờng hợp ốm
đau, tai nạn giao thông ) kế toán ghi:
Nợ 338 (338.1): BHXH
Có 334: Phải trả CNV
3.6 Khi thanh toán lơng cho CNV, kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả CNV
Có 111: Tiền mặt
Có 112: Tiền gửi ngân hàng.
3.7. Chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu
nhập của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả CBCNV
Có 141: Tạm ứng
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
21
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1

22
=
x
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
Tổng số lơng chính KH của CN trực tiếp sx
Tùy theo hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà việc hạch
toán tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ đựơc thực hiện trên sổ kế toán khác nhau
sao cho phù hợp. Nhng trong quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ
chứng từ gốc và kết thúc bằng các báo cáo kế toán. Thông qua việc ghi chép
theo dõi tính toán xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán, việc quy định phải mở
các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò chức năng và nhiệm vụ của kế toán đợc gọi là
hình thức kế toán.
Trên thực tế DN có thể lựa chọn 1 trong các hình thức sau:
Hình thức nhật ký chung
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký chứng t
Hình thức nhật ký sổ cái
Việc áp dụng hình thức hạch toàn này hay hình thức hạch toán khác là
tùy thuộc vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của
DN, nhng nhất thiết phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của mỗi hình thức mà
DN áp dụng.
chơng II
thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại công dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Giao Thuỷ.
I.Đặc điểm chung của Công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy- huyện Giao Thủy tiền thân là một
DN Nhà nớc, chuyên kinh doanh các mặt hàng vật t phân bón phục vụ sản xuất
nông nghiệp. Sau nhiều lần thay đổi cơ cấu và tên gọi nay là Công ty Dịch vụ
KT NN Giao Thủy- Huyện Giao Thủy.

tham canh, bảo vệ cây trồng
Dịch vụ nông nghiệp, bảo hiểm cây trồng, chuyển giao kỹ thuật thâm
canh
Chuyên đề thực tập Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
24
Cao Thị Thanh Lớp: C1TH1
Tổ chức theo hình thức doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập
có pháp nhân kinh tế.
2.Kết quả hoạt động của Công ty
Bảng 01:
Kết quả hoạt đọng kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2003, 2004, 2005
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
Doanh thu 6.936.436.853 12.181.505.178 12.839.530.102
Lợi nhuận 97.258.770 181.810.365 236.264.841
Tiền lơng/ngời/tháng 477.365 477.365 647.114
Qua gần 25 năm xây dựng và phát triển nhìn chung công ty đã từng bớc
đợc củng cố và phát triển toàn diện. Đặc biệt lợn nhuận mỗi năm đều tăng cao
hơn so với năm trớc, thu nhập của ngời lao động cũng tăng. Chứng tỏ bộ máy
của Công ty làm việc có hiệu quả. Điều đó chứng tỏ khả năng phát triển của
Công ty là rất lớn.
3.Tổ chức bộ máy của Công ty DVKTNN Giao Thủy- Giao Thủy.
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
Công tác quản lý là khâu quan trọng nhất để duy trì hoạt động của bất cứ
DN nào. Đó là điều không thể thiếu đợc rất cần thiết đảm bảo giám sát chặt chẽ
tình hình hoạt động của DN nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Công ty dựa trên cơ sở tự nguyện, dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status