Th¸i ®é cña thanh niªn ®« thÞ hiÖn nay
®èi víi mét sè gi¸ trÞ truyÒn thèng
HÀ NỘI - 2009
Môc lôc
Trang
mở đầu 1
Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 13
1.1. Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam - sự hình thành và
phát triển 13
1.2. Giá trị truyền thống Việt Nam trớc xu thế toàn cầu hoá 23
1.3. Một số khái niệm công cụ 25
1.4. Một số lý thuyết và quan điểm của các nhà xã hội học đợc vận
dụng trong đề tài nghiên cứu 36
Chơng 2: Thực trạng và những nhân tố tác động đến
thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối
với một số giá trị truyền thống 43
2.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 43
2.2. Thái độ của thanh niên đối với một số giá trị truyền thống 46
2.3. Những nhân tố tác động đến thái độ của thanh niên đối với một
số giá trị truyền thống 77
Chơng 3: Xu hớng biến đổi và giải pháp nhằm nâng cao
nhận thức và hoạt động của thanh niên
trong tiếp thu và thực hiện các giá trị
truyền thống 92
3.1. Dự báo xu hớng biến đổi các giá trị truyền thống trong những
năm sắp tới 92
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cờng giáo dục giá trị truyền thống
cho thanh niên trong giai đoạn hiện nay 99
Kết luận 110
danh mục tài liệu tham khảo 112
phụ lục
Biểu 2.2: Tỷ lệ lựa chọn các giá trị được cho là quan trọng nhất
trong cuộc sống của người trả lời 50
Biểu 2.3: Tự đánh giá về lòng yêu nước của bản thân 53
Biểu 2.4: Phản ứng của người trả lời trước một số sự kiện xảy ra
với đất nước 55
Biểu 2.5: Phản ứng của người trả lời khi trong tình huống giả
định “Khi đất nuớc có chiến tranh” 56
Biểu 2.6: Lựa chọn ra trận và đi du học
57
Biểu 2.7: Thái độ khi có người vì lợi ích cá nhân mà sẵn sàng bỏ
qua tập thể 60
Biểu 2.8: Các việc làm để học tập và phát huy truyền thống đoàn kết
60
Biểu 2.9: Lựa chọn có sẵn sàng tha thứ và giúp đỡ người đã
từng mắc lỗi với mình hay không? 63
Biểu 2.10: Tỷ lệ thanh niên tham gia vào các phong trào để
phát huy giá trị truyền thống về lòng nhân ái, bao
dung, yêu thương con người 64
Biểu 2.11: Đánh giá về sự cần thiết phát huy các giá trị cần cù
chịu khó trong đời sống học tập và thanh niên 67
BiÓu 2.12:
Thanh niên làm gì để phát huy truyền thống cần cù, chịu khó. 68
BiÓu 2.13:
Thanh niên nhận định về sự cần thiết của giá trị hiếu học 71
BiÓu 2.14:
Đánh giá về tinh thần học tập, lao động của thanh niên
hiện nay 72
BiÓu 2.15:
Mục đích học tập của thanh niên 74
BiÓu 2.16:
khụng cam chu úi nghốo, lc hu, mong mun xõy dng t nc theo mc
tiờu dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn minh. í thc t lp
thõn, lp nghip, lũng nhõn ỏi, nhõn vn, tớnh tớch cc xó hi, tinh thn xung
phong tỡnh nguyn ca thanh niờn ang c phỏt huy v th hin trờn nhiu
lnh vc.
Cụng cuc i mi t nc trong nhng nm qua ó t c nhng
thnh tu to ln v kinh t, xó hi. Nn kinh tế thị trờng đã đem lại cho ta
những điều "kỳ diệu", tuy nhiên nó cũng là mảnh đất màu mỡ nảy sinh lối
sống ích kỷ, vụ lợi, những thói h tật xấu, những tệ nạn xã hội đã và đang từng
ngày, từng giờ làm băng hoại những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc,
phá vỡ nhiều nét đẹp của văn hóa truyền thống. Mặt trái của cơ chế thị trờng
đã tạo ra một bộ phận không nhỏ lớp ngời trong xã hội nói chung, một bộ
phận thanh niên nói riêng ang phi i mt vi nhiu thỏch thc mi, nh s
phõn hoỏ giu nghốo, nhng biu hin xung cp v o c xó hi, li sng
thc dng
Trờn thc t, ang cú mt b phn thanh niờn sng theo h giỏ tr,
chun mc ớt nhiu khỏc l vi h giỏ tr, chun mc truyn thng, n thun
chy theo li ớch vt cht, ớt quan tõm n cng ng. Thm chớ cũn cú thanh
niờn quay lng li vi quỏ kh, vi nhng giỏ tr truyn thng. Nhng hin
tng ú lm xut hin t tng hoi nghi vo th h tr tng lai ca t
nc, mt s ngi e ngi thanh niờn ang ỏnh mt nhng giỏ tr truyn
thng tt p ca ngi Vit Nam v chy theo nhng giỏ tr ó b Tõy hoỏ.
1
Tuy nhiên, tình trạng này thế nào? quy mô, mức độ, biểu hiện của
chúng ra sao? Đang là vấn đề cần tiếp tục quan tâm, tìm hiểu làm rõ.Chính vì
lẽ đó tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu: “Thái độ của thanh niên đô thị hiện
nay đối với một số giá trị truyền thống”.
Câu hỏi nghiên cứu là: Thực trạng và hình thức biểu hiện thái độ của
thanh niên đối với một số giá trị truyền thống trong điều kiện hiện nay thế
nào? Những yếu tố nào tác động đến thái độ và hình thức biểu hiện việc tiếp
con người Việt Nam: Mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội” do
Giáo sư Phan Huy Lê làm chủ nhiệm). Đề tài đã quan tâm nghiên cứu khá sâu
sắc về các giá trị truyền thống dân tộc nhìn trong quá trình hình thành, phát triển,
biến đổi của chúng. Đề tài cũng đã nêu ra và phân tích các nội dung cấu thành
giá trị truyền thống dân tộc trong mối quan hệ với bản sắc văn hoá dân tộc, giữa
cái chung và cái riêng, giữa mặt tích cực cần kế thừa, phát huy và những mặt
hạn chế lỗi thời cần khắc phục. Đề tài đã khảo sát mối quan hệ giữa cái “truyền
thống” với cái “hiện đại” ở con người Việt Nam hiện nay. Đề tài xác định những
giá trị truyền thống nào đang cần được kế thừa và phát huy, những yếu tố tiêu
cực lạc hậu nào cần được xoá bỏ trong quá trình đổi mới, công nghiệp hoá, hiện
đại hoá (CNH, HĐH) đất nước.
Những giá trị tinh thần được các tác giả đi sâu phân tích khá thống nhất
với những nguyên tắc đạo đức mới được đưa ra trong cuốn “Tư tưởng Hồ Chí
Minh về Văn hoá” (Ban tư tưởng văn hoá Trung ương, Hà Nội, 2003). Đó là chủ
nghĩa tập thể, lao động tự giác và sáng tạo, chủ nghĩa yêu nước kết hợp với chủ
nghĩa quốc tế, chủ nghĩa nhân đạo. Những nguyên tắc này là một trong những
cơ sở để tác giả của luận văn lựa chọn các tiêu chí nghiên cứu về các giá trị
truyền thống dân tộc.
Tác giả Phan Huy Ngọc với công trình nghiên cứu “Bản sắc văn hoá
Việt Nam” (Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, 2004) cung cấp cho chúng ta
3
những hiểu biết sâu sắc về cội nguồn văn hoá Việt Nam và sự hình thành một
số giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong đó không chỉ có tinh thần
đoàn kết, đức tính cần cù lao động mà cả tinh thần hiếu học của người Việt
Nam. Sự phân tích sâu sắc của tác giả Phan Huy Ngọc cung cấp cho chúng ta
những tri thức quan trọng để tìm hiểu những giá trị tốt đẹp đã và đang được
thanh niên ngày nay kế tục.
Cuốn “Về phát triển văn hoá và xây dựng con người trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm
(Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003) đã dành riêng một chương viết
và hiện đại dưới ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến thế hệ trẻ Việt Nam hiện
nay. Các nghiên cứu này tập trung làm rõ những mặt chung nhất quy định sự
tồn tại của nhân cách và hoạt động sống của thanh niên. Đặc biệt, tác giả đã
đưa ra mô hình lý thuyết nghiên cứu đặc trưng định hướng giá trị của thanh
niên. Mô hình này khá hữu ích cho các nghiên cứu về giá trị nói chung và các
định hướng giá trị đối với thanh niên nói riêng. Tuy nhiên, cả hai công trình
nghiên cứu trên chủ yếu quan tâm tới hệ thống giá trị đang được hình thành
trong thanh niên chứ chưa quan tâm nhiều đến các tác động và biểu hiện của
các giá trị truyền thống trong thanh niên hiện nay.
Tác giả Đặng Cảnh Khanh với bài viết “Vai trò của gia đình trong việc
giáo dục các giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên” (đăng trong cuốn Thế
hệ trẻ Việt Nam – nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động xã hội, Hà
Nội, 2001) cùng với cuốn sách về “Gia đình, trẻ em và sự kế thừa các giá trị
truyền thống” (Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, năm 2003) đã tập trung
phân tích các giá trị truyền thống nhưng ở một khía cạnh khác đó là nhấn mạnh
tới vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống. Nghiên cứu
này đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò của gia đình cùng với những mối quan hệ
của nó từ truyền thống tới hiện đại. Qua đó, tác giả làm rõ sự biến đổi của gia
5
đình và những chuẩn mực của gia đình dưới tác động của sự thay đổi các điều
kiện kinh tế - xã hội. Nghiên cứu không chỉ khẳng định vai trò to lớn trong việc
bảo lưu, giáo dục giá trị này cho thanh thiếu niên mà còn đưa ra một số giải
pháp tăng cường vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống
cho thanh thiếu niên trong điều kiện hiện nay. Một số vấn đề trong gia đình
cùng những giải pháp giáo dục mà tác giả đề xuất rất hữu ích cho việc tìm
kiếm các giải pháp giáo dục giá trị truyền thống trong gia đình và xã hội. Tuy
nhiên, nghiên cứu của tác giả Đặng Cảnh Khanh cũng chưa quan tâm nhiều tới
thái độ và biểu hiện của nó trong kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống
trong thanh niên hiện nay.
Cũng trong cuốn sách trên và cùng bàn về các giá trị gia đình, tác giả
(1999), tác giả Nguyễn Thị Bích Điểm có bài “Một số vấn đề về định hướng
giá trị và lối sống của thanh niên”; Tổng luận cấp Bộ của tác giả Lê Xuân
Hoàn (1995) về “ Lối sống của thanh niên Việt nam trong điều kiện đổi
mới hiện nay”; tác giả Nguyễn Văn Buồm (1998) cũng có bài “Tình hình
thanh niên Việt Nam hiện nay”, đề tài của Viện nghiên cứu Thanh niên; Uỷ
ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam (2001), “Tình hình Thanh niên Việt
Nam”; Tác giả Lê Thi với cuốn “Vai trò của gia đình trong việc xây dựng
nhân cách con người Việt Nam”, Nhà xuất bản Phụ nữ, Hà Nội 1997
Những nghiên cứu này thường tập trung vào phân tích các giá trị của thanh
niên hiện nay dưới tác động của sự biến đổi các điều kiện kinh tế, xã hội, chứ
chưa quan tâm nhiều tới sự biến đổi của các giá trị truyền thống. Do vậy,
nghiên cứu về sự thay đổi trong thái độ và các hình thức biểu hiện của thanh
niên đối với một số giá trị truyền thống hiện nay tuy không phải là vấn đề mới
những vẫn còn là mảng đề tài còn nhiều khoảng trống. Vì lẽ đó, đề tài nghiên
cứu “Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền
thống” (qua khảo sát tại thành phố Ninh Bình) được thực hiện với hy vọng
7
góp thêm một nghiên cứu nữa để làm rõ hơn về những thay đổi trong giá trị
truyền thống của một bộ phận thanh niên ở thành thị dưới tác động của kinh tế
thị trường, mở cửa hiện nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị
truyền thống, từ đó xác định những nhân tố tác động cũng như giải pháp
nhằm định hướng cho thanh niên trong rèn luyện, học tập và công tác.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và những khái niệm cơ bản có liên quan đến thái
độ của thanh niên đô thị đối với một số giá trị truyền thống.
- Điều tra và thu thập các thông tin bao gồm cả những thông tin có sẵn
để phân tích và làm rõ thực trạng thái độ của thanh niên hiện nay đối với
- Lòng nhân ái, tình yêu thương con người
- Truyền thống đoàn kết
- Đức tính cần cù, chịu khó, tiết kiệm
- Truyền thống hiếu học
5. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Kinh tế thị trường và toàn cầu hoá đã tác động mạnh mẽ
tới quan niệm và cách biểu hiện của thanh niên đô thị đối với một số giá trị
truyền thống.
Giả thuyết 2: Thái độ của thanh niên đối với một số giá trị truyền thống
phụ thuộc vào các đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
nghề nghiệp, mức sống.
Giả thuyết 3: Một số thanh niên đô thị hiện nay đang có xu hướng
chuyển theo những giá trị hiện đại, ít chú ý đến những giá trị truyền thống.
9
5.2. Khung lý thuyết
HÖ biÕn sè:
Đề tài đã xác định hệ thống các biến số như sau:
* BiÕn sè ®éc lËp:
+ Các đặc điểm cá nhân:
- Giíi tÝnh
- §é tuæi hiÖn nay
- Trình độ häc vÊn
- Nghề nghiệp hiện nay
+ Môi trường xã hội hoá:
- Gia đình
- Nhà trường
Đặc điểm cá nhân
- Độ tuổi
- Giới tính
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
+ Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập và phân tích các tài liệu có
sẵn gồm: báo cáo, thống kê, công trình nghiên cứu đã có về giá trị, giá trị
truyền thống có liên quan đến thái độ và hành động của thanh niên đô thị
trong giai đoạn hiện nay.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu
được chia đều cho 4 nhóm đối tượng thanh niên.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Đề tài sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng câu hỏi
đã dược chuẩn bị sẵn, tổng số phiếu phát ra là 350 và số phiếu thu về là
332 phiếu.
11
- Cơ cấu mẫu
+ Cơ cấu mẫu theo giới tính: - Nam (160 = 48,2%).
- Nữ (172 = 31,8%).
+ Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp: - Thanh niên công chức (79 =
23,8%)
- Thanh niên công nhân (89 =
26,8%)
- Thanh niên sinh viên (78 =
23,5%)
- Thanh niên học sinh (86 = 25,9%).
+ Cơ cấu mẫu theo độ tuổi: - Từ 17 – 23 tuổi (159= 47,9%)
- Từ 24 – 30 tuổi (173 = 52,1%)
+ Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn: - THCS, THPT (189= 56,9%)
- Cao đẳng, đại học (143 = 43,1%)
+
Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống có
tính tới một số đặc trưng xã hội khác như giới tính, trình độ, nghề nghiệp
Cng tri qua hng ngn nm lch s, dõn tc Vit Nam ó cú quan h
kinh t v giao lu vn húa vi nhiu quc gia trong khu vc v th gii. Vỡ
vy, vn húa Vit nam ó cú iu kin hũa nhp giao lu với văn hóa bên
ngoài. Trong đó, văn hóa phơng Đông đã ảnh hởng khụng nh đến nền văn
hóa v c tín ngỡng, tôn giáo của dân tộc Việt Nam. Đặc biệt cỏc t tởng Phật
giáo, Nho giáo, Đạo giáo xâm nhập vào Việt Nam v tng bc hũa ng vào
đời sống vn húa tinh thn ca dân tc Việt Nam.
13
Phật giáo truyền bá t tởng từ bi hỷ xả, cứu khổ cứu nạn, yêu thơng
chúng sinh. Phật giáo cho rằng, có một thế giới vĩnh hằng, tồn tại tích cực siêu
việt, đó là cõi "niết bàn". Nhng muốn đến đợc nơi cực lạc đó thì con ngời phải
sống từ bi, ăn hiền, ở lành, xa lánh mọi ham muốn vật chất, mọi thú vui hởng
lạc, sống không tranh giành v yêu thơng nhau. Đơng nhiên, t tởng này vừa có
mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, nú ít nhiều ó ảnh hởng đến những truyền
thống vốn có của con ngi Vit, làm sâu đậm thêm truyền thống nhân ái yêu
thơng con ngời của dân tộc Việt Nam.
Đạo Nho là một hệ thống quan điểm về thế giới, về xã hội và về con
ngời, là một học thuyết chính trị - đạo đức - xã hội (mà Khổng Tử là ngời khởi
xớng). o Nho đã ảnh hởng mạnh mẽ tới đời sống đạo đức của xã hội Việt
Nam. Những nội dung t tởng của Nho giáo nh: Nhân; lễ; chính danh; tam c-
ơng; ngũ thờng cũng dần thấm sâu vào đời sống, trở thành mt b phn ca
lối sống, cách ứng xử của ngời Việt Nam và đợc Việt hóa.
Văn hóa Việt Nam không chỉ giao lu với văn hóa phơng Đông mà còn
có sự giao lu với văn hóa phơng Tây, đặc biệt là văn hóa Pháp. Tuy nhiên, khi
các trào lu văn hóa, tôn giáo ngoi lai du nhập vào Việt Nam, chỳng đã đợc
nhân dân Việt Nam tip thu có chọn lọc để hình thành nên những nét riêng
đặc bit cho mỡnh. Vn l: Nhng giỏ tr truyn thng ca ngi Vit Nam
l gỡ? Biu hin ca chỳng ra sao? õy l tt c nhng iu cn phi lm rừ.
Cho đến nay, ai nghiờn cu v văn hóa Việt Nam cng phi tha nhn
rng tuy có nhng thay đổi trên nhiều phơng diện, nhng dõn tc Vit ó giữ đ-
con ngời Việt Nam bao gồm: tinh thần yêu nớc, vì nghĩa, lòng thơng ngời
Tuy còn có sự khác biệt nào đó trong việc sắp xếp h thng cỏc giá trị
truyn thng Vit Nam, song nhìn chung, các quan điểm, các ý kiến đều
thống nhất cao độ ở một điểm coi chủ nghĩa yêu nớc là bậc thang cao nhất
trong hệ thống giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam. Nó là "sợi chỉ đỏ
xuyên qua toàn bộ lịch sử Việt Nam từ cổ đại đến hiện đại" [25, tr.100], là
"tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá trị" [27, tr.94], là "động lực
tình cảm lớn nhất của đời sống dân tộc, đồng thời là bậc thang cao nhất trong
hệ thống giá trị đạo đức của dân tộc ta" [58, tr.74].
1.1.2. Ch ngha yờu nc - giỏ tr truyn thng quan trng hng
u ca dõn tc Vit Nam
Nh mi ngi u bit, mọi dân tộc trên thế giới đều có tình yêu quê
hơng đất nớc mình. Nhng đối với dân tộc Việt Nam, tình yêu quê hơng đất n-
15
ớc là một thứ tình cảm hết sức thiêng liêng. Tỡnh cm ny c ny sinh, phỏt
trin qua hng ngn nm u tranh dng nc v gi nc. Cng ng dõn
tc Vit Nam ó vt qua bao th thỏch khú khn trc nhng tai ha thiờn
nhiờn tn ti v phỏt trin. Dõn tc Vit cng li tri qua c mt quỏ kh
y th thỏch, khú khn, y hy sinh, mt mỏt gi gỡn non sụng, t nc
mỡnh. Cú th núi, mi ngi Vit Nam u sn sng x thõn cho c lp, t
do ca T quc. Lòng yêu nớc của dân tộc Vit Nam đã trở thành triết lý
sống, triết lý nhân sinh ca mi con ngi v ca c cng ng. GS. Trần Văn
Giàu khỏi quỏt:
Chủ nghĩa yêu nớc là sản phẩm của bản thân lịch sử Việt Nam
đợc bắt đầu từ tình cảm tự nhiên của mỗi ngời đối với quê hơng
mình tiến lên thành lý tởng và hệ thống t tởng làm chủ của nhận
thức đúng sai, tốt xấu, nên chăng và chỉ đạo rất nhiều phơng lợc xây
dựng và bảo vệ nớc nhà [26, tr.7].
ỏnh giỏ v ch ngha yờu nc ca dõn tc Vit Nam, Ch tch H
Chớ Minh ó khng nh: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc. Đó là một
c khỏi quỏt thnh t tng, thnh phng chõm hnh ng ca cỏc nh
lónh o v ca c cng ng m trong Cỏo Bỡnh Ngụ, Nguyn Trói ó tng
kt "lấy nhân nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cờng bạo". Ngời
Việt Nam lấy tình yêu thơng làm cách ng x trong khụng ớt trng hp,
ngay c đối với kẻ thù khi thua trn, thậm chí còn mở đờng hiếu sinh. Vua
Quang Trung sau khi đánh bại quân Thanh ó cấp lơng thảo và phơng tiện cho
đám tàn quân về nớc.
Chủ tịch H Chớ Minh là hiện thân của lòng nhân ái, ca ch ngha
nhõn o. Xuất phát từ lòng thơng yêu con ngời, yêu quê hơng đất nớc, Bác ó
hy sinh phn u sut i cho độc lập dân tộc và hạnh phúc của nhân dân.
Lòng nhân ái của Ngời đã trở thành sức mạnh, nó đã c c th húa trong
cỏc chủ trơng, đờng lối ca ng, chính sách v h thng lut phỏp của Nhà
nớc. Nú ó tp hp hng chc triu ngi phn u vỡ s nghip chung, ng
thi nú cng có tác dụng cảm hóa hàng vạn con ngời lầm đờng lạc lối. Bác
xem nhng ngi lm lc nh những đứa con "lạc bầy" cần đợc cu mang. Bác
17
nói: Giống nh bàn tay cũng có ngón dài ngón ngắn, nhng ngắn dài đều hợp lại
nơi bàn tay. Trong mấy chục triệu ngời, có ngời thế này, ngời thế khác, nhng
tất cả đều là dòng dõi tổ tiên ta, đều là ngời Việt Nam, nên cần phải khoan
dung đại lợng. Hàng năm, Đảng và Nhà nớc thờng có những đợt giảm án cho
các phạm nhân cải tạo tốt, điều đó thể hiện lòng nhân ái của Đảng và Nhà nớc
ta.
Lòng nhân ái của ngời Việt Nam cũn l tinh trn trng ngha, trng
tỡnh vi cỏc dõn tc, quc gia khỏc trờn th gii. Trong quan hệ với các nớc
láng giềng, nhân dân ta bao giờ cũng trọng tình hòa hiếu, cố gắng cao nht
tránh xảy ra xung đột.
Trong đờng lối đối nội, Đảng ta đã khơi dậy các phong trào "uống nớc
nhớ nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng, quan
tõm n các gia đình thơng binh liệt sĩ, giúp đỡ những ngời già cả neo đơn
không nơi nơng tựa. Phát động phong trào xóa đói giảm nghèo, trợ giúp các
không thành ngời:
Trời có bốn mùa: Xuân - hạ - thu - đông;
Đất có bốn phơng: Đông - Tây - Nam - Bắc;
Ngời có bốn đức: Cần - kiệm - liêm - chính.
Thiếu một mùa thì không thành trời;
Thiếu một hớng thì không thành đất;
Thiếu một đức thì không thành ngời [57, tr.631].
Ngời cho rằng, cần, kiệm, liêm, chính là thớc đo văn minh của một
dân tộc giàu về vật chất, mạnh về tinh thần. Một dân tộc văn minh tiến bộ,
cần, kiệm, liêm, chính là nền tảng, là cốt lõi của đạo đức xã hội mới.
1.1.5. Truyn thng on kt, ý thc cng ng
oàn kết cng l mt truyn thng quý bỏu của dân tộc Việt Nam.
Nh cú on kt m Vit Nam ó huy ng c sức mạnh tổng hợp của cả
cộng đồng trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc. oàn kết là điều kiện tất yếu để
bảo tồn dân tộc, nhất là khi đất nớc có giặc ngoại xâm. Nh cú on kt m
dõn tc Vit Nam ó ỏnh thng nhiu k thự xõm lc ln mnh hn mỡnh
gp nhiu ln. on kt, vỡ vy tr thnh l sng, iu kin tiờn quyt cho s
19
tn vong ca dõn tc. Vit Nam, on kt yu t xut phỏt t ci ngun
anh, em min nỳi, min bin; on kt tt c cỏc dõn tc, cỏc tụn giỏo, khụng
phõn bit gi, tr, gỏi, trai; khụng phõn bit giu, nghốo, ngh nghip, vựng
min ang sinh sng.
Ch tch H Chớ Minh ó khỏi quỏt: on kt l mt truyn thng
quý bỏu ca dõn tc Vit Nam. Ngi khng nh on kt, on kt,
i on kt. Thnh cụng, thnh cụng, i thnh cụng.
ý thức cộng đồng, tinh thần đoàn kết đã trở thành điểm tựa tinh thần
vững chắc, một động lực mạnh mẽ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng
nh trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
1.1.6. Truyn thng hiu hc - tớnh c thự trong truyn thng ca
dõn tc Vit