đánh giá kết quả điều trị ung thư gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần - Pdf 24

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ
1. Tên đề tài: Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan bằng phương
pháp đốt nhiệt sóng cao tần.
2. Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Đào Văn Long.
3. Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai.
4. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5. Thư ký đề tài: Ths . Lưu Thị Minh Diệp
6. Danh sách nh ng ng i th c hi n chính:ữ ườ ự ệ
Họ và tên Nơi công tác
A Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Đào Văn Long
Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
B Cán bé tham gia nghiên cứu
1.
GS.TS Nguyễn Khánh Trạch Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
2.
PGS. TS Phạm Thị Thu Hồ
Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
3.
Ths. Lưu Thị Minh Diệp Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
4.
Ts. Nguyễn Vân Hồng
Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
5.
Bs CK II Mai Minh Huệ
Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
6.
Bs CK II Lê Tuyết Anh
Khoa Tiêu hóa BV Bạch Mai
7.
Bs CK II Trần Minh Phương

KT Kích thước
PP ĐT Phương pháp điều trị
TSM Tăng sinh mạch
RF Radio Frequency
RFA Radio Frequency Ablation
RFTA Radio Frequency Thermal Ablation
TOCE Transarterial Oily Chemo Embolisation
PEIT Percutaneous Ethanol Injection Therapy
Mục lục
Báo cáo tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài 6
Báo cáo chi tiết 12
A.2. Tóm t t báo cáoắ 8
1. t v n Đặ ấ đề 11
Ch ng 1ươ 13
2
T ng quanổ 13
1.1. D ch t b nh ung th bi u mô t b o ganị ễ ệ ư ể ế à 13
1.2. Nguyên nhân gây ung th gan v các y u t nguy cư à ế ố ơ 14
1.3. Các ph ng pháp ch n oán HCC.ươ ẩ đ 16
1.4. Các ph ng pháp i u tr HCCươ đề ị 24
1.5. i u tr ung th bi u mô gan b ng nhi t sóng cao t n:Đề ị ư ể ằ ệ ầ 29
1.6. Tình hình nghiên c u v i u tr ung th bi u mô t b o gan ứ àđề ị ư ể ế à
b ng ph ng pháp i u tr b ng nhi t sóng cao t nằ ươ đề ị ằ ệ ầ 41
Ch ng 2 i t ng v ph ng pháp nghiên c uươ đố ượ à ươ ứ 45
2.1. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 45
2.2. Ph ng pháp nghiên c u:ươ ứ 46
2.3. ánh giá tr c i u tr :Đ ướ đề ị 46
2.4. i u tr :Đề ị 48
2.5. Theo dõi sau i u tr :đề ị 52
2.6. Nh n nh k t qu :ậ đị ế ả 53

B ng 3.18. Thay i tri u ch ng au sau i u trả đổ ệ ứ đ đề ị 65
B ng 3.19. Thay i cân n ng sau i u tr :ả đổ ặ đề ị 67
B ng 3.20. Thay i Bilirubin, ALT, AST tr c v sau RFA:ả đổ ướ à 67
B ng 3.21a: Bi n i AFP sau i u tr c a nhóm RFA n thu n:ả ế đổ đề ị ủ đơ ầ 69
B ng 3.21 b: Bi n i AFP sau i u tr nhóm k t h p TOCE - RFA.ả ế đổ đề ị ở ế ợ 69
B ng 3.22 a : Thay i kích th c u t ng nhóm i u tr .ả đổ ướ ở ừ đề ị 70
B ng 3.22 b : Thay i kích th c u t ng nhóm i u tr .ả đổ ướ ở ừ đề ị 70
B ng 3.23: M c t ng sinh m ch các th i i m c a t ng nhóm.ả ứ ă ạ ở ờ để ủ ừ 71
B ng 3.24: Thay i d u hi u ng m thu c t ng nhóm i u trả đổ ấ ệ ấ ố ở ừ đề ị 72
B ng 3.25: Th i gian xu t hi n kh i m i:ả ờ ấ ệ ố ớ 73
4
Phần A. báo cáo tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
a.1. bản tự đánh giá
1. Tên đề tài:
“đánh giá kết quả điều trị ung thư gan bằng phương pháp đốt
nhiệt sóng cao tần ”
2. Thuộc chương trình: không.
3. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đào Văn Long.
4. Cơ quan chủ trì đề tài: bệnh viện Bạch Mai
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2005 đến năm 2008
6. Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 200.000.000 đồng vn
a. Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 200.000.000đồng vn
b. Nguồn khác: 0 đồng
7. Về tình hình thực hiện đề tài so với đề cương nghiên cứu đã được
phê duyệt.
7.1 Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc:
Đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra:
- Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần.
- Đưa ra những nhận xét ưu - nhược điểm của quy trình kỹ thuật đốt sóng
cao tần. Đánh giá các tác dụng phụ, tai biến và các biện pháp hạn chế tai biến.

tài “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh ung thư
biểu mô tế bào gan trước và sau đốt sóng cao tần”
2. Chuyển giao thành công kỹ thuật cho hai cơ sở là bệnh viện Hữu nghị
Việt Xô và bệnh viện trường Đại học Y Hà nội
3. Có năm bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước:
- Đào Văn Long và cộng sự (2004). “ứng dụng nhiệt độ của sóng cao
tần trong điều trị ung thư gan nguyên phát“ . Tạp chí nghiên cứu
khoa học số 4 năm 2004.
- Lưu Thị Minh Diệp, Đào Văn Long, Trần Minh Phương (2007).”
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, alphafeto protein và hình
6
ảnh ung thư biểu mô tế bào gan sau điều trị bằng nhiệt tần số
radio”. Tạp chí nghiên cứu y học phụ trương 53(5)- 2007: 23-29.
- Đào Văn Long, Đỗ Nguyệt ánh (2007). Kết quả bước đầu điều trị
ung thư biểu mô tế bào gan bằng đốt sóng cao tần. Tạp chí khoa học
Tiêu hóa Việt Nam, tập II, sè 5,284 –291.
- Đào Văn Long và Lưu Thị Minh Diệp (2007) Nghiên cứu một số
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh khối ung thư biểu mô
tế bào gan trước và sau điều trị bằng đốt điện với sóng radio(radio
frequency ablation). Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam, tập II, sè
8, tr 489-491.
- Đào Văn Long, Lưu Minh Diệp, Trần Minh Phương (2008). Nghiên
cứu kết quả điều trị ung thư gan nguyên phát bằng sóng cao tần.(Kỷ
yếu các công trình nghiên cứu khoa học, hội nghị khoa học Bệnh
viện Bạch Mai lần thứ 27).Volum I, 282-287.
Xây dùng quy trình kỹ thuật chuẩn được công nhận và in trong quy trình
kỹ thuật bệnh viện.
7
A.2. Tóm tắt báo cáo
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

- Khối u ở vị trí dễ có tai biến khi tiến hành thủ thuật RFA: sát vòm
hoành, túi mật, rốn gan, sát tim.
- Xơ gan giai đoạn Child Pugh C.
- Huyết khối tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch trên gan, di căn hạch và các cơ
quan khác.
- Có rối loạn đông máu nặng.
- Có các bệnh khác kèm theo: suy tim, suy thận.
Điều trị:
Nút mạch hóa dầu khối u gan:
- Bệnh nhân HCC ở nhóm điều trị phối hợp sẽ được nút mạch hóa dầu
tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.
- Thủ thuật được tiến hành trên hệ thống máy chụp mạch máu xóa nền
một bình diện ADVANTX của hãng GE.
Sau nút mạch một tháng bệnh nhân được đốt nhiệt u gan bằng sóng cao
tần tại khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai.
Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần:
Bệnh nhân HCC ở nhóm 2 sau khi nút mạch và bệnh nhân ở nhóm 1 sẽ
được điều trị bằng sóng cao tần tại khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch mai.
- Sử dụng máy đốt sóng cao tần ELECTROTOM 106 HITT của hãng
BERCHTOLD cộng hoà liên bang Đức.
9
- Kim điện cực: kim đơn cực với đầu tạo nhiệt dài 3 cm.
- Có bơm tiêm điện tự động truyền dung dịch NaCl 3% để làm nguội kim
điện cực.
2.3. Kết quả nghiên cứu:
- Đã đưa ra các nhận xét đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào
gan bằng sóng cao tần: lâm sàng tốt lên, bệnh nhân giảm triệu chứng đau,
tăng cân, khối u giảm kích thước, AFP giảm, thời gian sống thêm trung bình
trên 3 năm.
- Đưa ra những nhận xét ưu - nhược điểm của quy trình kỹ thuật đốt sóng

trường hợp không được can thiệp [72]. Với tính chất phổ biến và ác tính của
bệnh, HCC thực sự là một thách thức lớn đối với y học hiện đại.
Ngày nay, y học đã có những tiến bộ lớn trong chẩn đoán và điều trị
HCC. Những phương pháp điều trị mới đã giúp kéo dài thời gian sống và cải
thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
11
Trong các phương pháp điều trị HCC, phẫu thuật cắt bỏ khối u gan được
đánh giá là phương pháp điều trị tốt nhất. Tuy nhiên chỉ có khoảng 15-20%
bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật do phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh
thường xuất hiện trên nền gan xơ và một số bệnh nhân từ chối phẫu thuật
[45],[73],[28],[81]. Do vậy phần lớn bệnh nhân HCC được điều trị bằng các
phương pháp không phẫu thuật. Trong đó các phương pháp loại bỏ khối u
bằng tác nhân vật lý, hóa học như nút hóa dầu động mạch gan, phá hủy khối u
qua da bằng tiêm cồn tuyệt đối, tiêm axit axetic, bằng đông lạnh hoặc bằng
nhiệt của sóng cao tần được sử dụng rộng rãi.
Năm 1993 lần đầu tiên phương pháp điều trị khối u gan bằng đốt sóng
cao tần (Radio frequency ablation) được Rossi báo cáo. Cho đến nay phương
pháp này được sử dụng ở nhiều trung tâm trên thế giới và trở thành phương
pháp chủ yếu để điều trị khối u gan nhá [55],[81]. Đã có nhiều tiến bộ về kỹ
thuật, phương tiện giúp nâng cao hiệu quả điều trị và có nhiều công trình nghiên
cứu được công bố. Các kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp khá an
toàn, hiệu quả và tương đối dễ áp dụng [33], [45], [46], [97], [74], [81].
Từ tháng 8/ 2002 tại khoa Tiêu hóa bệnh viện Bạch Mai, phương pháp
điều trị ung thư gan bằng nhiệt sóng cao tần được tiến hành cho khá nhiều
bệnh nhân. Cho đến nay đã có một vài nghiên cứu trong nước về ứng dụng
đốt nhiệt cao tần trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, song mới chỉ là
những nhận xét bước đầu do hạn chế về thời gian và số lượng bệnh nhân.
Chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ hiệu quả điều trị và đặc điểm kỹ
thuật của phương pháp. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả
điều trị ung thư gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần” với mục

điều tra ở một số tỉnh thành cho thấy đây là một bệnh khá phổ biến. Theo kết
quả nghiên cứu dịch tễ gần đây nhất: từ 2001-2004, tại 5 tỉnh thành là Hà Nội,
13
Hải Phòng, Thái nguyên, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ, tổng sè ca mắc mới là
3068, chiếm 9,3% các ca ung thư. Tỷ lệ giữa nam và nữ là 7/2. Ung thư gan xếp vị
trí thứ nhất ở Thừa Thiên Huế và Cần Thơ. Tại Cần Thơ, cả nam và nữ đều có tỷ
lệ mới mắc cao nhất, ở nam: 27,4/100.000, đứng hàng đầu trong mười loại ung
thư phổ biến nhất, ở nữ: 7,9/100.000 xếp thứ 3. Tại Hà Nội, tỷ lệ mắc mới ở nam
là 19,8/100.000 xếp thứ 3, nữ là 4,5/100.000 xếp thứ 8 [6]. Kết quả này cũng
tương đương với kết quả của tác giả Phạm Hoàng Anh từ 1990-1995 tại Hà
Nội [1]. Tại thành phố Hồ Chí Minh bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại
ung thư ở nam và xếp thứ 5 ở nữ [10].
1.2. Nguyên nhân gây ung thư gan và các yếu tố nguy cơ
1.2.1. Virus viêm gan
Nhiễm virus viêm gan B:
Virus viêm gan B là một yếu tố quan trọng nhất trong bệnh nguyên và
bệnh sinh HCC. Có mối liên quan chặt chẽ giữa tần suất nhiễm HBV và HCC
[55]. Những khu vực có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao như châu Á (chiếm
3/4 tổng số người nhiễm HBV trên thế giới), châu Phi thì tỷ lệ mắc HCC còng
cao[61]. Nguy cơ mắc HCC tăng gấp 200 lần ở người nhiễm virus B mạn tính
so với người không mang virus viêm gan B [28],[45],[81].
Khi nhiễm virus viêm gan B mạn tính, DNA của virus có thể sẽ hòa nhập
vào bộ máy di truyền của tế bào gan, tạo thành tác nhân gây ung thư. Rượu
làm tăng khả năng kết hợp DNA với bộ gen của tế bào chủ. Tổn thương gen
của tế bào gan do DNA virus viêm gan được coi là điểm khởi đầu của quá
trình sinh ung thư [28],[45].
Ở khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, có đến 90% bệnh nhân HCC mang
HBsAg (+). Bosch FX và cộng sự thống kê tại châu Á thấy tỷ lệ nhiễm HBV
ở bệnh nhân HCC là 60% (40-90%) [35]. Ở Việt nam, theo tác giả Phan Thị
Phi Phi tỷ lệ này là 82% [19], của Hoàng Gia Lợi: 81,5% [15] và của Trần

Aflatoxin là độc tố của nấm Aspegilus Flavus và Aspegilus
paraciticus. Những loại nấm này thường có trong các loại ngũ cốc được bảo
quản lâu dài trong điều kiện nóng Èm. Aflatoxin B1 có độc tính gây ung thư
mạnh. Người ta đã tìm thấy phức hợp Aflatoxin B1_DNA trong mô gan của
bệnh nhân HCC. Gen p53 là gen ức chế khối u (tumor supressor gene) bị đột
biến ở codon 249 trên các bệnh nhân HCC sống ở những vùng phơi nhiễm
aflatoxin[28],[97].
1.2.4. Rượu và các nguyên nhân khác [23],[28][45]:
Mối liên quan giữa rượu và HCC đã được chứng minh qua nhiều nghiên
cứu, có từ 7-50% bệnh nhân HCC có liên quan đến rượu. Rượu là nguyên
nhân chủ yếu gây xơ gan và HCC ở một số nước châu Âu. Xơ gan là nền tảng
hình thành HCC.
Một số bệnh chuyển hóa như bệnh nhiễm sắc tố sắt của mô
(hemochromatosis), bệnh Wilson′s, bệnh thiếu hụt alpha 1- antitrypsin (AAT)
cũng là nguyên nhân gây HCC trên nền gan xơ.
Ngoài ra một số yếu tố khác như dùng thuốc tránh thai kéo dài, tiếp xúc
với các hóa chất như Dioxin, thuốc trừ sâu, chất phóng xạ, sán lá gan cũng
được coi là có liên quan tới HCC.
1.3. Các phương pháp chẩn đoán HCC.
1.3.1. Xét nghiệm dấu Ên ung thư:
Dấu Ên sinh học quan trọng nhất được sử dụng để chẩn đoán HCC là
alpha feto protein (AFP). 1964 tác giả Y.S Tatarinop đã phát hiện loại protein
bào thai này ở người [45]. AFP là một glycoprotein được tổng hợp chủ yếu ở
gan và một phần nhỏ ở ống tiêu hóa. AFP được tổng hợp chủ yếu trong thời
16
kỳ bào thai. Nồng độ AFP khi mới sinh rất cao khoảng 70.000 ng/ml và giảm
dần về giá trị bình thường là < 20 ng/ml sau 9- 12 tháng [23] [45].
Có nhiều phương pháp xác định sự có mặt của AFP trong huyết thanh.
Hiện nay các phương pháp miễn dịch gắn men (ELISA), phương pháp miễn
dịch phóng xạ (RIA) cho phép định lượng chính xác hàm lượng AFP. Mức

hướng dẫn của siêu âm vừa an toàn, chính xác và giá trị chẩn đoán cao với độ
nhạy 90-95% và độ đặc hiệu 91-93% [16]. Nhiều tác giả thống nhất các đặc
trưng giúp cho chẩn đoán của tế bào ung thư gan là:
- Tế bào ung thư biểu mô gan thường có kích thước to nhỏ khác nhau,
đứng riêng rẽ từng đám hoặc từng bè gợi lại cấu trúc tế bào gan.
- Có thể có các giọt mật nằm trong nguyên sinh chất của tế bào. Trên tiêu
bản nhuộm giêmsa những giọt mật này bắt màu xanh lục và không có loại tế
bào nào trong cơ thể có đặc điểm này.
- Nhân tế bào lớn, kiềm tính, có thể có nhân quái, nhân chia, có nhiều hạt
nhân, nhân trần không điển hình.
- Có thể thấy một số đặc điểm khác có giá trị chẩn đoán: xuất hiện hốc
sáng bên trong bào tương các tế bào ung thư, các thể vùi ưa axit hoặc bazơ
Tính chất biệt hóa của tế bào gan bị ung thư ở ba mức độ: cao, vừa, thấp
có liên quan đến chẩn đoán phân biệt và tiên lượng bệnh.
Chẩn đoán mô bệnh học:
Sinh thiết được tiến hành bằng kim nhỏ hoặc súng sinh thiết dưới hướng
dẫn của siêu âm hoặc CT đảm bảo an toàn, chính xác. Mô bệnh học được chia
18
thành các thể bệnh như sau: ung thư gan thể bè, thể ống tuyến, thể nhú, thể
không điển hình.
1.3.3 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh:
1.3.3.1. Siêu âm
Siêu âm là phương pháp thăm dò hình ảnh được lựa chọn đầu tiên vì
không gây chảy máu, không độc hại, có thể thăm dò nhiều lần, cho kết quả
nhanh chóng, có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư gan [5],
[22],[43].
Hình ảnh siêu âm của khối HCC có thể là khối giảm âm, tăng âm, khối
hỗn hợp âm, dấu hiệu mắt trâu, thể khảm. Ngoài ra còn một số đặc điểm khác:
dấu hiệu viền giảm âm quanh khối u, dấu hiệu bóng cản tiếp tuyến hai bên
khối u, dấu hiệu tăng âm sau khối u [5],[25],[82],[85].

hình ảnh mạch máu đi vào trong khối kèm phổ động mạch dạng đập của mạch
máu cho phép chẩn đoán HCC với độ nhạy 75-80%, độ đặc hiệu 70-100%
[89]. Siêu âm Doppler màu mã hóa cho thấy tình trạng tăng sinh mạch ngay
cả khi khối u còn nhỏ giúp phân biệt với các ổ tân tạo và tăng sản tuyến lành
tính. Kỹ thuật Doppler năng lượng khắc phục được hiện tượng loạn sắc
(aliasing) và nhạy với với dòng chảy vận tốc thấp nên giá trị hơn Doppler qui
ước trong khảo sát sự phân bố mạch máu HCC.
Hình ảnh về tưới máu của HCC được thể hiện bằng các kiểu:
- Dòng chảy dạng giỏ: mạng lưới mao mạch bao quanh khối u phân
nhánh vào u.
20
- Dòng chảy bên trong u: dòng động mạch đi vào u và chia nhánh trong u.
- Dòng chảy dạng uốn lượn: các mạch máu uốn lượn quanh khối u
- Dòng chảy dạng chấm: Biểu hiện bằng những chấm màu trong u.
Siêu âm Doppler có giá trị chẩn đoán và xác định mức độ tăng sinh mạch
trong khối u từ đó giúp Ých thầy thuốc lựa chọn phương pháp điều trị. Nếu
khối có tăng sinh mạch nhiều thì nên điều trị bằng nút mạch hóa chất, nếu
khối không tăng sinh mạch thì nút mạch không có hiệu quả mà nên điều trị
bằng tiêm ethanol, đốt nhiệt cao tần khối u. Siêu âm Doppler cũng được sử
dụng trong khi tiến hành các kỹ thuật này.
Một tiện Ých nữa của siêu âm Doppler là đánh giá theo dõi kết quả điều
trị, xác định vùng u chưa đáp ứng giúp điều trị triệt để hơn. Ngay sau thủ
thuật nút mạch, tiêm cồn và đốt sóng cao tần có hiệu quả, mức độ tăng sinh
mạch trong khối u giảm rõ rệt [28],[32],[58].
- Trên siêu âm Doppler màu mức độ tăng sinh mạch trong khối u được
tính theo chỉ số mạch máu trên một đơn vị diện tích CDVI (Color Doppler
Vascularity Index) và chia thành các mức độ: không tăng sinh mạch, tăng sinh
mạch Ýt, tăng sinh mạch nhiều [39].
Siêu âm với chất tương phản [67]:
Siêu âm với chất tương phản cho phép thấy rõ hơn đặc điểm tổn thương và

Kỹ thuật chụp CLVT xoắn ốc ba pha (spiral CT) cho phép thu được hình
ảnh: pha động mạch, pha tĩnh mạch cửa và pha muộn. Thuốc cản quang với
liều là 2ml/kg cân nặng được tiêm vào tĩnh mạch ngoại vi với tốc độ 3-5ml/s.
22
Pha động mạch thu được sau khi tiêm thuốc cản quang 25-30s, pha tĩnh mạch
cửa được thực hiện sau 60-70s và pha muộn sau 5phót [50].
Hình ảnh của HCC khi chụp bằng phương pháp này như sau:
- Khi chưa tiêm thuốc cản quang: khối u giảm tỷ trọng so với nhu mô
gan, khối có thể có tỷ trọng không đồng đều do hoại tử, vôi hóa, chảy máu
trong khối. Chảy máu trong khối có hình ảnh tăng tỷ trọng tự nhiên.
- Pha động mạch: khối ngấm thuốc nhanh ở thì này, thể hiện rõ khối
HCC tăng sinh mạch bằng hình ảnh tăng tỷ trọng hơn so với nhu mô gan.
Khối có thể ngấm thuốc không đồng đều do hiện tượng hoại tử chảy máu
trong khối.
- Pha tĩnh mạch cửa: khối u hầu như không ngấm cản quang, thể hiện
bằng hình ảnh giảm tỷ trọng.
- Pha muộn: khối thoát thuốc nhanh nên tỷ trọng của khối sẽ thấp hơn tỷ
trọng của nhu mô gan.
Hiện nay chụp CLVT xoắn ốc ba pha được sử dụng rộng rãi trong chẩn
đoán và theo dõi hiệu quả điều trị HCC bằng các phương pháp như đốt sóng
cao tần, tiêm ethanol vào khối u, nút mạch hóa chất [44].
1.3.3.4. Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging -MRI) [45]:
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp sử dụng kỹ thuật tạo ảnh dưới tác
dụng của từ trường và sóng radio. Phương pháp này cho phép phát hiện được
những khối u với kích thước nhỏ hơn 2cm với độ nhạy là 82%. MRI có ưu
điểm hơn CT trong bộc lộ đường mật.
Hình ảnh khối HCC trên MRI: khối u có hình ảnh giảm tín hiệu ở T1 và
tăng tín hiệu ở T2, phân biệt rõ với nhu mô xung quanh. Có thể thấy đồng tín
23
hiệu trên T1 hoặc tăng tín hiệu trên T1 nếu có chảy máu trong khối. Sau khi

Chức năng gan, vị trí, kích thước khối u là những yếu tố chính ảnh
hưởng đến tiên lượng sau phẫu thuật. Người ta còn thấy rằng những khối u có
vỏ xơ bao bọc, khối u chưa xâm lấn qua vỏ và chưa có những khối vệ tinh là
những yếu tố làm cho tiên lượng sau mổ tốt hơn. Những bệnh nhân có xơ gan
Child A, Child B, tỷ lệ sống sau phẫu thuật 3 năm tương ứng là 50%, 30%.
Bệnh nhân xơ gan Child C thì không còn chỉ định phẫu thuật [45]. Tại Trung
quốc nghiên cứu trên 2171 bệnh nhân sau phẫu thuật thấy tỷ lệ sống sau 5
năm là 65,1% khi khối u < 5cm và 38,8% với khối u có kích thước >5cm
[91]. Một nghiên cứu tại Thái Lan cho thấy thời gian sống trung bình sau
phẫu thuật là 20,4 tháng [31]. Ở Việt Nam, tổng kết tại bệnh viện Việt Đức
cho thấy thời gian sống trung bình sau phẫu thuật cắt u gan là 9,3 tháng [20].
Tỷ lệ tái phát sau mổ còn cao khoảng 25% mỗi năm và là nguyên nhân
chính gây tử vong. Theo thống kê ở Nhật Bản tại bệnh viện Ung thư quốc gia
tỷ lệ tái phát sau mổ ở những bệnh nhân có khối u < 5cm là 54% sau 15 tháng
[73]. Một nghiên cứu ở Đài loan còng cho thấy tỷ lệ tái phát sau 2 năm ở
những bệnh nhân không có xơ gan là 39% [73].
1.4.2. Phẫu thuật ghép gan:
HCC là một trong những chỉ định của ghép gan, đặc biệt HCC trên nền
bệnh gan mạn tính. Có nhiều nghiên cứu cho thấy thời gian sống sau ghép gan
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status