sử dụng sơ đồ tư duy nhằm tạo hứng thú và nâng cao chất lượng cho học sinh khi dạy tiết 21 bài tập tin học lớp 11 - Pdf 24

A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Đổi mới phương pháp dạy học có sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy
học tích cực là một vấn đề rất cần thiết đối với mỗi giáo viên, mỗi môn học.
Dạy học tiết bài tập trong hầu hết các môn học luôn là tiết học khiến cả giáo
viên và học sinh cảm thấy khô khan. Thông thường giáo viên chỉ đưa ra một số
bài tập để học sinh tự suy nghĩ, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh làm và học
sinh hoàn thiện bài làm rồi giáo viên sửa bài cho học sinh ghi chép lại, hoặc giáo
viên làm mẫu và học sinh làm các bài tập tương tự. Điều này làm cho nhiều học
sinh chỉ nhớ máy móc cách làm, nhớ bài làm đó mà chưa nhìn rõ được phần kiến
thức vận dụng vào bài. Đối với một số học sinh khá, giỏi thì có thể tham gia vào
bài học và hiểu được, nhưng với đa số học sinh trong lớp thì rõ ràng là chưa nắm
được vấn đề, nhiều em thực sự không có hứng thú trong giờ học và ngồi cho qua
tiết học.
Với môn Tin học 11, việc để học sinh nắm được yêu cầu của tiết bài tập lại
càng khó khăn hơn vì:
- Là môn học khó và liên quan đến kiến thức của nhiều môn học khác, nhất
là môn Toán.
- Là bộ môn học không thuộc khối học nào hoặc không thi tốt nghiệp nên
học sinh có thể có tư tưởng không cần hiểu bẩn chất của vấn đề và không
cần ghi nhớ nội dung, chỉ cần học cho qua, học đối phó.
- Cách thiết kế giáo án chưa hệ thống được nội dung kiến thức liên quan
với nhau.
- Thời gian để giải một bài toán và thực hiện trên máy là tương đối nhiều
nên số lượng bài tập có thể giải quyết được trong một tiết học ít.
Vì vậy, các tiết bài tạp thường không c ho kết quả như mong đợi của giáo
viên; Kết quả mỗi lần kiểm tra baifa cũ thì học sinh thường được điểm thấp,
điểm yếu, kém, hoặc kiểm tra thường xuyên thì vi phạm qui chế như: sử dụng
tài liệu, quay cóp bài của bạn, quay cóp bài trong sách vở mà “gần” với yêu cầu
1
của kiểm tra. Trong nhiều trường hợp tiết thao giảng của giáo viên gặp phải tiết
bài tập thì thường có tâm lí ít hứng thú, thiếu hình ảnh, nội dung minh họa,

chế hóa trong luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của bộ giáo
dục và đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4/1999).
Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới giáo dục,
trong đó đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần thiết. Luật giáo dục 2005,
điều 28 đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm cảu từng môn học,
lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất để
chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Đồng thời là
một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu qảu theo đúng nghĩa của nó
“sắp xếp” ý nghĩ.
Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hình
ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý
tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý
tưởng trên một phạm vi rộng.
2. Cơ sở thực tiễn
3
Mỗi tiết học bài tập thường không có nội dung cụ thể, chi tiết trong phân
phối chương trình nên việc thiết kế giáo án cho mỗi tiết bài tập thường khó khăn
và ít được giáo viên thực sự đầu tư. Có thể là những củng cố nội dung lí thuyết
của một vài tiết học trước đó, có thể là một vài dạng bài tập yêu cầu học sinh
làm và giáo viên hướng dẫn, sửa lỗi để hoàn thiện bài làm và chuẩn kiến thức.
Như vậy, nhiều học sinh đã không hứng thú với môn học, lại thêm các bài tập
phải làm, phải suy nghĩ sẽ khiến học sinh ít ghi nhớ được các kiến thức của tiết
bài tập; đồng thời tiết học sẽ ít lô – gic.
Từ các cơ sở trên, khi tiến hành nghiên cứu đề tài tôi đã đặt ra các giả
thuyết sau:
- Đề tài có tạo được hứng thú cho học sinh khi học tiết bài tập về mảng một

dụng.
5. Đối tượng nghiên cứu:
Để có cơ sở đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy
học, tôi chọn 6 lớp của trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 3, cụ thể:
- Lớp thực nghiệm: 11E3 (năm học 2011 – 2012) ; 11G6, 11G1 (năm học
2012 – 2013).
- Lớp đối chứng: 11E5 (năm học 2011 – 2012) ; 11G7, 11G5 (năm học
2012 – 2013).
Các lớp được chon tham gia nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồng
nhau về kết quả điểm trúng tuyển vào lớp 10, khả năng tư duy, ý thức học tập
của học sinh,
II. THỰC TRẠNG
1. Thực trạng chung.
Tin học là môn học tương đối khó với đa số học sinh Triệu Sơn 3. Đó là
môn học có nhiều bài tập; nhiều bài tập và thực hành. Học sinh trường Triệu
Sơn 3 có đầu vào không cao nên đa số các em có khả năng tư duy hạn chế. Vì
vậy, các bài tập trong chương trình Tin học 11 thường rất khó khăn, áp lực với
đa số các em, dẫn đến các tiết thực hành sau đó đa phần các em không biết làm
5
như thế nào, và có thể chỉ xem bạn làm, hoặc nhìn giáo viên hướng dẫn mà thực
sự không có hứng thú làm bài tập. Trong chương trình đó, mảng một chiều là
phần học khó và khá quan trọng trong chương trình Tin học 11, bài 19 – kiểu
mảng, sau khi được giảm tải phần mảng hai chiều chỉ con mảng một chiều giảng
dạy trong 2 tiết mới chi nêu được cho học sinh các kiến thức cần đạt của bài và
khoảng 1 đến 2 bài tập vận dụng. Tiết bài tập sau đó là tiết hệ thống lại kiến
thức, khắc sâu để học sinh ghi nhớ và biết vận dụng trong các bài tập và thực
hành 3, bài tập và thực hành 4. Và chuẩn bị cho học sinh những kiến thức, kĩ
năng nhất định để có thể hoàn thành tốt bài kiểm tra 15’ lần 2.
Thực tế qua các năm giảng dạy của bản thân cho thấy, đa số học sinh
không có kết quả cao cho các lần kiểm tra miệng, kiểm tra 15’, kiểm tra 1 tiết

* Sơ đồ 1: Tôi thiết kế 02 kích thước khác nhau, dùng để điền thông tin để trả
lời cho bài tập 1 (phần III.2)
- Kích thước khổ A0 dùng cho học sinh lên bảng thực hiện.
- Kích thước khổ A4 dùng cho học sinh tự thực hiện dưới lớp
7
MẢNG MỘT CHIỀU
Hình 1. Các nội dung về mảng một chiều
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Sơ đồ 2: Để giáo viên chuẩn kiến thức sau khi học sinh đã thực hiện sơ đồ 1.Sơ đồ này tôi sẽ dùng để treo bảng, cho học sinh
nhận biết và làm bài tập theo từng nội dung trong suốt tiết học, cũng là phần củng cố cho tiết học.
Hình 2. Sơ đồ tư duy mảng một chiều
write('n= '); readln(n);
for i:=1 to n do begin
write(' A[',i,']= ');
readln(A[i]);
end;
(3)
Hình 2. Sơ đồ tư duy mảng một chiều
Xuất
<Tên biến mảng>[<chỉ số>]
VD. A[i]
MẢNG MỘT CHIỀU
-Hữu hạn
-Cùng kiểu
-Mỗi phần tử có 1
chỉ số

2. Thiết kế câu hỏi và bài tập cho nội dung dạy học.
Bài tập 1. Nêu các nội dung kiến thức về mảng một chiều mà em đã học?
Học sinh nêu được ra, sau đó tôi treo bảng khổ A0, học sinh lên bảng điền vào,
các học sinh khác điền vào phiếu học tập. Sau đó, tôi đưa ra sơ đồ 2 để chuẩn
kiến thức cho học sinh.
Trong từng nội dung (1), (2), (3), (4) trên sơ đồ 2, tôi gọi học sinh trả lời
nhanh, ra câu hỏi tương ứng (trên máy chiếu) dạng trắc nghiệm để học sinh nhận
biết.
Lưu ý: phần này tôi gọi những học sinh có học lực trung bình, yếu để trả lời, và
có thể cho điểm học sinh (Xem bảng phụ lục 1 – dự kiến danh sách học sinh trả
lời cho các nội dung (1), (2), (3), (4)).
Nội dung (5) trên sơ đồ 2: là các dạng bài tập cơ bản nhất. Tôi lần lượt
đưa ra các bài tập 2, bài tập 3 như sau:
Bài tập 2. Nhập từ bàn phím dãy gồm N (N<=1000) số nguyên. Tính và đưa ra
màn hình tổng các phần tử là số chẵn trên dãy.
Bài tập 3. Nhập từ bàn phím dãy gồm N (N<=1000) số nguyên và 1 số nguyên
k. Viết chương trình cho biết số k có xuất hiện trên dãy hay không, nếu có thì
thông báo ra màn hình vị trí xuất hiện, nếu không thì thông báo ra màn hình
“khong xuat hien”.
Lưu ý: Với bài tập 2, bài tập 3, tôi yêu cầu học sinh nêu các bước làm? Sau đó:
- Với bài tập 2, tôi chia nhỏ từng phần, gọi từng học sinh xung phong lên
làm (viết trên máy) và chạy thử, sửa lỗi. Sau đó giáo viên chuẩn hóa cho học
sinh.
- Với bài tập 3, tôi gọi 1 học sinh có học lực trung bình khá trong lớp lên
viết và chạy chương trình, gọi tiếp học sinh có học lực tốt hơn sửa lỗi (nếu có).
Cứ như thế, cho đến khi bài toán được chuẩn hóa (Xem bảng phụ lục 1 – dự kiến
danh sách học sinh làm bài tập 2, bài tập 3 – nội dung (5) trên sơ đồ 2).
3. Thiết kế đề và đáp án đánh giá cho nội dung dạy học
Là đề kiểm tra 15’, do nhóm chuyên môn ra đề. Nội dung cụ thể trong
phần các biện pháp thực hiện.

- Đếm số lượng các phần tử thỏa mãn điều kiện nào đó;
- Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất;
- Sắp xếp, tìm kiếm trên mảng;
B2. Thiết kế sơ đồ tư duy như sơ đồ 2.
2. Thiết kế câu hỏi và bài tập
2.1. Bài tập 1. Các dạng câu hỏi nhận biết các nội dung (1), (2), (3), (4) trên sơ
đồ 2.
10
Câu hỏi 1.
Em hãy chỉ ra đâu là mảng một chiều?

Câu hỏi 2.
Khai báo nào đúng trong các khai báo sau?
A. Var a:array(1 10) of integer;
B. Var a: array[1…10] of integer;
C. Var a: array[1 10] of integer;
D. Var a:array[1-10] of integer;
Câu hỏi 3.
Với mảng C sau đây, khai báo nào là đúng nhất?
A. Var C: array[1 6] of byte;
B. Var C: array[1 6] of integer;
C. Var C: array[1 6] of real;
D. Var C: array[1 6] of word;
Câu hỏi 4.
Tham chiếu đến một phần tử thứ 5 trên mảng C, được viết như thế nào?
8G11POL
3
2False1
True
9

kiện nào đó và tìm kiếm trên mảng. Các dạng còn lại: tìm max, sắp xếp (đã có
trong sách giáo khoa bài 19 – kiểu mảng); Đếm số lượng các phần tử thỏa mãn
điều kiện nào đó, hay tìm min tôi sẽ dành cho phần bài tập về nhà.
Bài tập 2. Nhập từ bàn phím dãy gồm N (N<=1000) số nguyên. Tính và đưa ra
màn hình tổng các phần tử là số chẵn trên dãy.
Bài tập 3. Nhập từ bàn phím dãy gồm N (N<=1000) số nguyên và 1 số nguyên
k. Viết chương trình cho biết số k có xuất hiện trên dãy hay không, nếu có thì
thông báo ra màn hình vị trí xuất hiện, nếu không thì thông báo ra màn hình
“khong xuat hien”.
3. Thiết kế đề, đáp án đánh giá.
Đề kiểm tra 15’ do nhóm chuyên môn ra.
Câu 1. Trong NNLT Pascal, khai báo các mảng sau:
8-51820101
1 2 3 4 5 6
A
8G11POL
3
2False1
True
9

10
15
6.5AN7.5NA
1 2 … 100
1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6
A
D

Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt câu hỏi, vấn đáp. Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy để nhắc lại kiến thức
đã học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Bài tập 1. Các nội dung về mảng một chiều đã học (20’).
13
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG
(?) Em hãy nêu những nội dung về
mảng một chiều mà em đã học?
Gọi 1 học sinh lên bảng điền vào
sơ đồ 1. Phát phiếu, HS ghi các chủ đề
tiếp theo về mảng một chiều.
GV chuẩn hóa bằng sơ đồ 2 trên
bảng.
(?) Trình bày khái niệm mảng một
chiều?
Đưa ra (chiếu câu hỏi 1), yêu cầu
HS1 nhận biết đâu là mảng 1 chiều?
(?)Nêu cách khai báo mảng? Nhận
biết các khai bái đúng trong các khai
báo sau? (Chiếu câu hỏi 2). Gọi HS2
trả lời.
(?) Chiếu câu hỏi 3. Gọi HS3 trả lời.
(?) Cách tham chiếu đến 1 phần tử
trên mảng? Nhận biết cách viết nào
đúng? (chiếu câu hỏi 4). Gọi HS4 trả
lời.
(?) Viết đoạn nhập dữ liệu cho N phần
tử của mảng từ bàn phím? Gọi HS5

các phần tử cho dãy A gồm 6 số
nguyên.
GV: Chỉnh sửa lỗi, đưa ra chương
trình chuẩn trên TP, chạy chương
trình.
bảng viết (viết trên máy).
- Theo dõi, ghi nhớ.
Hoạt động 2. Lập trình các bài tập đơn giản sử dụng kiểu dữ liệu mảng một
chiều (23’).
Bài tập 2. Bài toán dạng: Tính tổng trên mảng.
` Nhập vào từ bàn phím dãy A gồm N số nguyên (N≤100). Đưa ra màn hình
tổng giá trị các phần tử là số chẵn của dãy A.
VD. Chiếu BAI2.EXE để HS thấy được yêu cầu của bài toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG
Đưa ra đề bài
(?) Nêu các bước thực hiện giải bài toán?
Giáo viên chuẩn hóa cho HS
1, Nhập giá trị cho mảng
2.1, kiểm tra số chẵn
2.2, cộng dồn các số chẵn với nhau.
3, Đưa kết quả ra màn hình.
(?) Thực hiện lập trình bài toán trên?
GV: gọi học sinh viết từng bước cách
làm bằng các câu lệnh của NNLT
Pascal, trực tiếp trên máy.
GV: Sửa chương trình trên bảng của
HS, chiếu chương trình chuẩn, chạy
chương trình để HS quan sát.
- Suy nghĩ cách làm
- Xung phong trả lời

Bài tập về nhà:
- Làm các bài tập: 5,6,7 sgk, tr.79 ; 4.6, 4.7 SBT Tin học 11.
- Xem trước nội dung bài thực hành số 3.
VI. RÚT KINH NGHIỆM
16
V. KIỂM NGHIỆM
1. Cơ sở kiểm nghiệm
Sử dụng kết quả của bài kiểm tra trước và sau khi tác động. Cụ thể:
a) Trước tác động
Điểm bài kiểm tra trước đó, gần với tiết học nhất (bài kiểm tra 15’).
b) Sau tác động
Điểm bài kiểm tra 15’ sau đó.
Lưu ý: đề kiểm tra cho nhóm thực nghiệm và đối chứng là giống nhau.
2. Kết quả kiểm nghiệm
a) Về lí luận
- Tạo được hứng thú cho học sinh khi học tiết bài tập nói chung, tiết 21 –
bài tập, Tin học 11 nói riêng.
- Nâng cao được kết quả học tập môn Tin học lớp 11 cho học sinh.
- Giúp học sinh hiểu rõ, nắm vững các kiến thức cơ bản của dữ liệu kiểu
mảng một chiều.
- Rèn luyện, nâng cao kĩ năng sử dụng, vận dụng dữ liệu kiểu mảng một
chiều trong các bài tập cho học sinh.
- Sử dụng hiệu quả phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Có thể áp dụng dạy học cho nhiều tiết bài tập, ôn tập, nhiều lớp khác nhau
để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
b) Về thực tiễn
- Tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú và chủ động khai tahcs kiến thức.
- 100% học sinh trong lớp đã tham gia vào tiết học
- Học sinh đã nắm rõ những kiến thức về mảng một chiều, có kĩ năng khai
báo, truy cập, tính toán và cài đặt được một số bài tập đơn giản và cơ bản

Sl 0 1 4 13 21 5 0 0 0
5.52
% 0.0 2.3 9.1 29.5 47.7 11.4 0.0 0.0 0.0
* Năm học 2012 – 2013 :
Lớp thực nghiệm: 11G6
Số bài
Điểm
0-2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB
Trước tác
43
Sl 0 0 5 9 26 1 2 0 0
5.45
% 0.0 0.0 11.6 20.9 60.5 2.3 4.7 0.0 0.0
Sau tác
43
Sl 0 0 0 10 9 16 6 2 0
5.52
% 0.0 0.0 0.0 23.3 20.9 37.2 13.9 4.7 0.0
Lớp đối chứng: 11G7
Số bài
Điểm
0-2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB
Trước tác
42
Sl 0 1 5 10 24 1 1 0 0
5.4567
% 4.8 11.9 14.3 26.2 26.2 16.7 0.0 0.0 0.0
Sau tác
42
Sl 0 1 4 9 25 2 1 0 0

d) So sánh kết quả
d1) Năm học 2011 – 2012
* Trước tác động:
Lớp đối chứng(11E5) Lớp thực nghiệm (11E3)
Điểm trung bình 5.55 5.56
18
Chênh lệch điểm trung bình 0.01
* Sau tác động:
Lớp đối chứng(11E5) Lớp thực nghiệm (11E3)
Điểm trung bình 5.57 6.62
Độ lệch chuẩn 1.15 0.95
Chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn (SMD)
0.91
d2) Năm học 2012 – 2013:
*Trước tác động:
Lớp đối chứng(11G7) Lớp thực nghiệm (11G6)
Điểm trung bình 5.67 5.67
Chênh lệch điểm trung bình 0.00
Lớp đối chứng(11G5) Lớp thực nghiệm (11G1)
Điểm trung bình 5.02 5.07
Chênh lệch điểm trung bình 0.05
* Sau tác động:
Lớp đối chứng(11G7) Lớp thực nghiệm (11G6)
Điểm trung bình 5.69 6.56
Độ lệch chuẩn 0.91 1.14
Chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn (SMD)
0.95
Lớp đối chứng(11G5) Lớp thực nghiệm (11G1)

dụng có hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong từng
bài dạy, từng tiết dạy.
- Đối với các cấp lãnh đạo: Cần tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, để có thể ứng dụng tốt nhất các
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 6 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Lê Thị Quỳnh
20
PHỤ LỤC 1
1/ Dự kiến danh sách học sinh trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5. bài tập 1- các
nội dung (1), (2), (3), (4) trên sơ đồ 2.
Câu hỏi STT Họ và tên Lớp ĐTB năm học
trước
Điểm bài kiểm
tra gần nhất
1 1 Hà Kiều Anh E3 5.2 5
2 Trịnh Phương Anh G6 5.8 6
3 Hà Thị Vân Anh G1 5.0 4
2 1 Trần Sỹ Tới E3 4.1 3
2 Lã Thị Khánh G6 5.2 4
3 Hoàng Minh Chiến G1 4.9 4
3 1 Hà Văn Duy Thái E3 5.3 5
2 Trần Thị Nhung G6 5.5 5
3 Đỗ Văn Mạnh G1 4.6 4
4 1 Trần Phú Lương E3 5.0 5
2 Đỗ Tiểu Thảo G6 5.6 6

1 Lê Thị Linh G1 6.3 6
2 Trịnh Thị Lài G1 6.6 7
3 Hà Thị Nương G1 6.9 7
PHỤ LỤC 2
BẢNG ĐIỂM
1. Năm học 2011 – 2012
1.1. Lớp thực nghiệm (11E3)
TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT
sau

TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT
sau

1
Hà Thị An
5 6 24

Hà Long Quân
5 7
8
Hà Văn Chung
5 6 31
Nguyễn Thị Quỳnh
6 7
9
Hà Thị Dung
6 8 32
Phạm Thị Như Quỳnh
5 6
10
Nguyễn Văn Dương
5 6 33
Hà Đình Sơn
7 9
11
Hà Quang Đạt
5 6 34
Hà Văn Duy Thái
5 6
12
Đinh Thị Hà
5 6 35
Lê Quang Thành
5 6
13
Lê Thị Hà
6 8 36

Hoàng Thị Thu
6 6
20
Vũ Thị Minh Khuê
6 7 43
Trần Thị Thu
6 7
21
Lê Thị Lệ
5 6 44
Trịnh Đình Tiến
7 8
22
Mai Thị Loan
7 8 45
Trần Sĩ Tới
3 6
23
Trần Phú Lương
5 5
22
1.2. Lớp đối chứng (11E5)
TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT

Lê Thị Oanh
6 6
5
Trần Thị Dung
7 7 27
Nhữ Thị Kim Oanh
6 5
6
Lê Sỹ Đức
3 4 28
Phan Thị Châm Oanh
6 6
7
Nguyễn Hồng Đức
5 5 29
Lê Thị Phương
6 5
8
Lê Thị Hậu
4 5 30
Trịnh Thị Phượng
6 6
9
Nguyễn Thị Hiền
6 6 31
Phạm Thị Quy
6 5
10
Trịnhh Hữu Hiếu
5 4 32

Hoàng Thị Thương
5 5
17
Lương Ngọc Linh
6 6 39
Lê Thị Huyền Trang
6 6
18
Trịnh Thị Luyến
6 6 40
Thái Thị Kiều Trang
6 6
19
Trần Thị Lý
5 6 41
Bùi Thị Tuyết
3 5
20
Trần Thị Minh
5 6 42
Lại Ánh Tuyết
6 6
21
Mai Thị Diễm My
6 6 43
Nguyễn Thị Tuyết
5 5
22
Trần Thị Mỹ
6 6 44

Hoàng Công Biên
8 8 24
Đặng Thị Oanh
6 7
3
Trần Thành Công
5 7 25
Hà Châm Oanh
4 5
4
Lê Đình Cường
6 8 26
Nguyễn Văn Quyền
5 5
5
Đỗ Tiến Dũng
6 7 27
Nguyễn Văn Sơn
6 7
6
Nguyễn Tuấn Dũng
6 9 28
Lê Thị Nhật Tân
5 7
23
7
Hà Thị Duyên
5 7 29
Đàm Văn Thành
6 7

14
Nguyễn Phi Hùng
6 7 36
Nguyễn Anh Thông
4 5
15
Tào Việt Hùng
4 6 37
Lê Thị Thuỷ
6 6
16
Đinh Văn Huy
5 6 38
Hà Thị Trang
6 5
17
Bùi Thị Hương
6 7 39
Lê Minh Trang
6 6
18
Nguyễn Thị Khánh
4 5 40
Nguyễn Thu Trang
5 5
19
Nguyễn Thị Khuyên
6 8 41
Trần Thị Huyền Trang
6 5

Điểm
KT
sau

1
Ngô Thị Vân Anh
6 6 22
Đoàn Văn Kiên
5 6
2
Nguyễn Thị Hương Anh
6 6 23
Lê Thị Lệ
5 5
3
Trịnh Quỳnh Anh
6 6 24
Đặng Thị Linh
7 7
4
Nguyễn Hoàng Anh
4 6 25
Hà Thị Linh
6 6
5
Nguyễn Việt Anh
5 4 26
Nguyễn Thị Linh
6 6
6

Lê Đình Điệp
6 6
33
Nguyễn Văn Hoàng Sơn
4 5
13
Vũ Văn Đức
5 6 34
Lại Thanh Thảo
6 6
14
Hà Văn Giang
4 3 35
Lê Thị Thảo
6 6
15
Nguyễn Nhật Hà
6 6 36
Lê Đình Thế
5 5
16
Lê Thị Hải
6 6 37
Hà Văn Tuân
4 4
17
Nguyễn Văn Hải
6 6 38
Đinh Ngọc Tùng
6 6

KT
sau

TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT
sau

1
Hà Thị Hoàng Anh
6 7 23
Lê Thanh Lâm
6 7
2
Hà Huy Nhật Anh
5 6 24
Bùi Thuỳ Linh
6 6
3
Hà Thị Vân Anh
5 5 25
Lê Thị Linh
6 7
4
Nguyễn Phương Anh

6 7 32
Lê Văn Phong
4 5
11
Hà Đình Đức
3 6 33
Lê Thị Quyên
6 6
12
Ngân Thị Hà
5 6 34
Lê Thị Quỳnh
6 6
13
Nguyễn Thị Hà
5 7 35
Trịnh Thị Quỳnh
6 6
14
Lê Danh Hải
3 4 36
Lê Thị Như Thanh
5 6
15
Nguyễn Thị Thuý Hiền
5 7 37
Trần Thị Thoa
6 7
16
Nguyễn Thị Huyền

4 6 44
Lê Thị Vân
6 8
2.4. Lớp đối chứng (11G5)
TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT
sau

TT
Họ và tên
Điểm
KT
trước

Điểm
KT
sau

1
Trần Thị Trâm Anh
6 6 22
Phạm Thị Nam
6 7
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status