tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường trung học phổ thông tỉnh bắc ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN LINH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.

Học viên
Nguyễn Văn Linh

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn “Tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
tại các trường THPT tỉnh Bắc Ninh", tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân.
Trƣớc hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu,
Phòng quản lý khoa học, Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục cùng tất cả Giáo
sƣ, Phó giáo sƣ, Tiến sĩ và quý thầy, cô là giảng viên của Trƣờng Đại học sƣ
phạm Thái Nguyên đã quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi về học tập, tận tụy
trong giảng dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tác giả xin đƣợc trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ
Đào Hải- Ngƣời rất nhiệt tình, nghiêm túc trong việc hƣớng dẫn và giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và chuyên viên các Phòng
TCCB, GD phổ thông thuộc Sở GD-ĐT tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên - Môi
trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Ban giám hiệu, Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD-ĐT
Yên Phong; Hiệu trƣởng và tập thể giáo viên trƣờng THPT Yên Phong số I,
THPT Gia Bình số I, THPT Thuận Thành số II, THPT Nguyễ Đăng Đạo (Tiên
Du) và một số trƣờng trong tỉnh đã tạo điều kiện cung cấp những thông tin, số
liệu quý báu giúp tác giả hoàn thành Luận văn.
Trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ

1.2. Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng 8
1.2.2. Môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng 13
1.2.3. Giáo dục môi trƣờng và GDBVMT ở trƣờng THPT 14
1.3. Lý luận về tổ chức hoạt động GDBVMT ở trƣờng THPT 15
1.3.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và ngành giáo dục - đào tạo về
GDBVMT trong giai đoạn hiện nay 15
1.3.2. Tổ chức hoạt động GDBVMT ở trƣờng THPT 20
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động GDBVMT tại các trƣờng THPT 27
Tiểu kết chƣơng 1 28

iv
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC TRƢỜNG THPT
TỈNH BẮC NINH 29
2.1. Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 29
2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên 29
2.1.2. Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội 31
2.2. Tình hình giáo dục THPT tỉnh Bắc Ninh 32
2.2.1. Đôi nét về tình hình giáo dục tỉnh Bắc Ninh 32
2.2.2. Giáo dục THPT ở tỉnh Bắc Ninh 33
2.3. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động GDBVMT Tại các trƣờng
THPT tỉnh Bắc Ninh 34
2.3.1. Sơ lƣợc về thực trạng hoạt động GDBVMT ở các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Ninh 34
2.3.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS các trƣờng THPT
về GDBVMT 36
2.3.3. Thực trạng tổ chức hoạt động GDBVMT tại các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Ninh 43
2.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác GDBVMT ở trƣờng

3.4.1. Kết quả thăm dò ý kiến 79
3.4.2. Nhận xét kết quả khảo nghiệm 80
Tiểu kết chƣơng 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88 iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH : Biến đổi khí hậu
BP : Biện pháp
CBQL : Cán bộ quản lý
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSVC : Cơ sở vật chất
GDBVMT : Giáo dục bảo vệ môi trƣờng
GDMT : Giáo dục môi trƣờng
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
ÔNMT : Ô nhiễm môi trƣờng
QLGD : Quản lý giáo dục
THPT : Trung học phổ thông
TDTT : Thể dục thể thao

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1a: Những nội dung cần trang bị cho học sinh trong quá trình tổ
chức hoạt động GDBVMT (Ý kiến CBQL) 37

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 78 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trƣờng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con ngƣời và
sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Việc BVMT hiện nay đang là một trong
những vấn đề quan tâm mang tính toàn cầu của nhân loại. Trong thế giới toàn
cầu hóa, môi trƣờng tự nhiên đã và đang biến đổi sâu sắc và có nguy cơ hủy
diệt trƣớc những tác động mạnh mẽ của con ngƣời. Một loạt các sự cố về môi
trƣờng đã xảy ra nhƣ: BĐKH, suy giảm tài nguyên rừng và tính đa dạng sinh
học, ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đất, không khí….Môi trƣờng xã hội cũng đang
xuống cấp khi mà chiến tranh, xung đột, khủng bố đang đe dọa nhiều nơi trên
thế giới. Ở Việt Nam trong những năm gần đây cùng sự phát triển kinh tế là sự
phát triển các khu công nghiệp, là sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ
giúp lao động thủ công bằng lao động máy móc. Năng suất lao động tăng
nhanh, mức sống con ngƣời ngày càng cao, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện.
Nhƣng bên cạnh đó một thách thức không nhỏ là chất thải công nghiệp, đã gây
ảnh hƣởng tới môi trƣờng ngày càng nhiều và gây ô nhiễm lớn đối với nhân
loại trong thế kỷ XXI. Kinh tế tăng trƣởng, xã hội phát triển, dân số tăng
nhanh, sinh hoạt của con ngƣời ngày càng phong phú dẫn đến chất thải ngày
càng nhiều. Mặt khác BĐKH là nguy cơ làm giảm năng suất nông nghiệp và an
ninh năng lƣợng, mực nƣớc biển dâng cao, gia tăng tình trạng thiếu nƣớc ngọt
do nhiễm mặn nguồn nƣớc, các hiện tƣợng khí hậu cực đoan nhƣ: Lũ, lụt, bão,
sóng thần, nƣớc biển dâng phá vỡ tình trạng cân bằng sinh thái và làm gia
tăng bệnh tật. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, Đảng và nhà
nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng về môi trƣờng và BVMT, cụ thể: Ngày
17/10/2001 Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định 1363/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án ”Đƣa các nội dung môi trƣờng vào hệ thống giáo dục quốc dân”, Quốc

GDBVMT. Theo đó, tất cả các bậc học sẽ đƣợc tích hợp nội dung GDBVMT
vào chƣơng trình giảng dạy, tùy theo độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
mà lựa chọn các nội dung thích hợp.

3
Thực hiện chủ trƣơng trên, các trƣờng THPT nói chung và các trƣờng
THPT tỉnh Bắc Ninh nói riêng với hệ thống chƣơng trình nội dung, phƣơng
pháp giáo dục, với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẽ là lực lƣợng có vai
trò và tầm ảnh hƣởng sâu rộng đến việc nâng cao nhận thức về môi trƣờng và
ÔNMT cho cán bộ, GV và HS trong mỗi nhà trƣờng. Tuy nhiên, đây là một vấn
đề mới, việc giáo dục bảo vệ môi trƣờng (GDBVMT), ứng phó với BĐKH hiệu
quả còn chƣa cao…bởi vậy, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Tổ chức hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường trung học phổ thông tỉnh
Bắc Ninh” với mong muốn đóng góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả
giáo dục trong nhà trƣờng nói chung và GDBVMT nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn vấn đề môi trƣờng và ÔNMT
đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động GDBVMT nhằm nâng cao nhận thức và
kỹ năng BVMT cho CBQL, GV và HS các trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình GDBVMT tại các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức hoạt động GDBVMT tại
các trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDBVMT.
4.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động GDBVMT
ở các trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh.
4.3. Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động GDBVMT tại các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Ninh.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về GDBVMT trong trƣờng THPT.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hoạt động GDBVMT tại các
trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động GDBVMT tại các trƣờng THPT
tỉnh Bắc Ninh.

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Từ thế kỷ XIX một số nƣớc đã đƣa ra những đạo luật về môi trƣờng nhƣ:
Luật cấm gây ô nhiễm nƣớc sông ở Anh năm 1876; Luật về khói than ở Mỹ
năm 1896; Luật khoáng nghiệp, Luật sông ở Nhật năm 1896….
Sang thế kỷ XX khi xã hội loài ngƣời ngày càng phát triển, ÔNMT ngày
càng nhiều, sự cạn kiệt về tài nguyên càng nhanh. Vì vậy BVMT mang tính cấp
bách toàn cầu, con ngƣời phải phối hợp hành động nhằm tìm ra những biện
pháp khắc phục ngăn chặn sự ÔNMT, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ứng
phó với BĐKH đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Lần đầu tiên trong lịch sử,
năm 1948 Liên hợp quốc họp tại Pa-Ri (Pháp) đã bàn về BVMT và tài nguyên
thiên nhiên, từ đó thuật ngữ GDMT đƣợc sử dụng. Năm 1970, Hiệp hội quốc tế
về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) đã định nghĩa GDMT là nhận biết các giá trị và
làm sáng tỏ các khái niệm nhằm phát triển các kỹ năng và các quan điểm cần
thiết để hiểu, đánh giá đƣợc sự quan hệ tƣơng tác giữa con ngƣời với nền văn
hóa và thế giới vật chất bao quanh, đồng thời GDMT cũng thực hiện quyết định
đƣa ra bộ quy tắc ứng xử liên quan tới vấn đề đặc tính môi trƣờng. Ngày

các tác giả đã chú trọng đến việc đƣa nội dung GDMT vào nội dung giảng dạy,
trƣớc hết tập trung ở các môn sinh, địa, hóa, kỹ thuật nông nghiệp. Sau này,
những chủ đề về GDBVMT còn đƣợc lồng ghép vào các môn học khác có liên
quan đến môi trƣờng nhƣ: Giáo dục công dân, đạo đức, văn học… Bên cạnh đó
các nhà trƣờng còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ đề năm học hoặc
có liên quan đến tình hình địa phƣơng nhƣ: nƣớc với cuộc sống, rác thải sinh
hoạt, rác thải công nghiệp, sử dụng năng lƣợng tiết kiệm trong gia đình, Bioga,
rừng nhiệt đới, môi trƣờng sinh thái, BĐKH….

7
Từ năm 1995, dự án GDMT trong nhà trƣờng phổ thông Việt Nam
(VIE 95/041) của Bộ GD&ĐT do UNDP tài trợ nhằm vào các mục tiêu cơ bản:
+ Hỗ trợ xây dựng một bản chính sách và chiến lƣợc thực hiện quốc gia về
GDMT tại Việt nam.
+ Tăng cƣờng năng lực của Bộ GD&ĐT trong việc truyền đạt những nội
dung và phƣơng pháp GDMT vào các chƣơng trình đào tạo giáo viên.
+ Xây dựng các hoạt động GDMT cụ thể để thực hiện ở cấp tiểu học và
trung học.
Những chủ đề về GDBVMT không chỉ đƣợc lồng ghép vào những môn
học có liên quan đến môi trƣờng nhƣ: địa lý, hoá học, mà cả các môn khác nhƣ
giáo dục công dân, đạo đức, văn học
- Nội dung kiến thức về GDBVMT đƣợc đƣa vào gồm: Mối quan hệ của
con ngƣời với tự nhiên, vẻ đẹp thiên nhiên, phong tục, luật pháp BVMT , bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với BĐKH Nội dung GDBVMT đƣợc
gắn liền với điều kiện địa lý, truyền thống, lịch sử văn hóa của các dân tộc,
từng địa phƣơng Khối kiến thức học sinh đƣợc trang bị ngoài những giờ học
trên lớp học sinh còn đƣợc tham gia các chƣơng trình ngoại khoá theo các chủ
đề có liên quan đến tình hình môi trƣờng ở địa phƣơng nhƣ: Nƣớc sạch, năng
lƣợng sử dụng trong gia đình, Bioga, rừng nhiệt đới, môi trƣờng sinh thái, rác
thải sinh hoạt, và một số các vấn đề khác nhƣ: VAC, chƣơng trình xanh hoá

Tóm lại, để quản lý một cách khoa học đòi hỏi nhà quản lý phải có những
hiểu biết khoa học về đối tƣợng quản lý, về môi trƣờng Những năng lực quản
lý còn phụ thuộc vào khả năng vận dụng một cách khôn khéo và có hiệu quả
các qui luật, sử dụng các phƣơng pháp thích hợp vào tình hƣớng cụ thể. Do đó
quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
Có các mô hình quản lý cơ bản sau:
* Mô hình 5 yếu tố:
- Kế hoạch hoá (Planing)
- Tổ chức thực hiện (Organizing)
- Chỉ đạo, chỉ huy (Leading)
- Kiểm tra (Controling)
- Thông tin (Information)

9
Mô hình đó ngƣời ta viết tắt là: P O L C I

* Mô hình 4 yếu tố là mô hình có 4 yếu tố sau đây:


nhau đến tận cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục. Từ Bộ GD-ĐT đến
trƣờng học, đơn vị giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã
hội cũng nhƣ các quy luật của QLGD.
QLGD bao gồm quản lý vĩ mô - quản lý hệ thống giáo dục và quản lý hệ
thống vi mô - quản lý trƣờng học. QLGD trong xã hội hiện nay là hƣớng tới
việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài là để thực hiện mục
đích phát triển nhân cách cho ngƣời học.
Theo Nghị quyết TƢ 2 (khóa VIII), hệ thống mục tiêu QLGD bao gồm:
- Đảm bảo quyền học sinh vào học các ngành học, cấp học, lớp học đúng
chỉ tiêu và tiêu chuẩn.
- Đảm bảo chỉ tiêu chất lƣợng và hiệu quả đào tạo.
- Phát triển tập thể sƣ phạm: đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ về chuyên
môn nghiệp vụ và đời sống giáo viên.
- Xây dựng, sử dụng tốt CSVC kỹ thuật phục vụ cho dạy và học.
- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, Đoàn thể quần
chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục - đào tạo.
- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội để để
làm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ.
Các mục tiêu có liên quan với nhau, phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau. Kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (Chỉ huy điều hành), kiểm tra đánh giá cũng cần

11
phải tính đến quan hệ của mục tiêu với các yếu tố khác của hệ thống QLGD
nhƣ: nội dung, phƣơng pháp, chủ thể, đối tƣợng, hình thức, điều kiện, môi
trƣờng, quy chế và bộ máy tổ chức quản lý giáo dục - đào tạo.
Có nhƣ vậy, mới làm cho quá trình QLGD vận động hợp quy luật, tạo ra
sự phát triển đồng bộ và toàn diện, đạt tới chất lƣợng tổng thể và bền vững. Hệ
thống giáo dục là một phân hệ của hệ thống xã hội, hệ thống giáo dục bao gồm
các thành tố của mình:

lý nhằm làm cho học sinh hƣớng theo quan điểm giáo dục của Đảng thực hiện
đƣợc mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, hình
thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề cao, biết tự chủ, năng động sáng
tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội. Nhà
trƣờng đào tạo thế hệ trẻ theo hƣớng toàn diện, có sức khoẻ và năng lực chuyên
môn sâu sắc, có ý thức, có khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần".
* Nội dung quản lý nhà trường
Trong nhà trƣờng hiệu trƣởng quản lý mọi hoạt động của nhà trƣờng theo
chế độ thủ trƣởng, hiệu trƣởng là ngƣời phụ trách cao nhất của trƣờng và chịu
trách nhiệm về các hoạt động trong nhà trƣờng. Đồng thời trong nhà trƣờng còn
có chế độ tập thể, là chế độ làm việc của các ban, các hội đồng, các tổ chuyên
môn… để góp ý kiến, tƣ vấn giúp thủ trƣởng xem xét, quyết định đối với
những vấn đề quan trọng trong nhà trƣờng.
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phƣơng và
vùng lãnh thổ đối với công tác giáo dục.
Ngành giáo dục trong cả nƣớc là một hệ thống gồm nhiều hệ thống con,
thống nhất với nhau về mục tiêu, kế hoạch đào tạo. Việc quản lý theo ngành là
tất yếu ở nhiều mặt nhƣ chƣơng trình, sách giáo khoa, đánh giá kết quả. Tuy
nhiên, mỗi nhà trƣờng, sở GD&ĐT đều tồn tại trong mối quan hệ gắn bó với

13
môi trƣờng kinh tế -xã hội ở địa phƣơng nhằm giải quyết các điều kiện hoạt
động và đời sống của đơn vị mình. Có sự kết hợp giữa nhà trƣờng- gia đình- xã
hội, giữa nhà nƣớc và nhân dân. Do vậy, để giáo dục địa phƣơng phát triển phù
hợp với mục đích chung, phải có sự kết hợp giữa quản lý theo ngành và quản lý
theo địa phƣơng sao cho đảm bảo vai trò chủ đạo của quản lý theo ngành và
phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phƣơng.
1.2.2. Môi trường và ô nhiễm môi trường
1.2.2.1. Khái niệm về môi trường

Hội nghị quốc tế về GDMT ở Tbilisi vào năm 1977 đã đƣa ra khái niệm:
"GDMTcó mục đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu đƣợc bản chất
phức tạp của môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng nhân tạo là kết quả tƣơng tác
của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ
kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia
một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề
môi trƣờng và quản lý chất lƣợng môi trƣờng". [9]
Theo dự án VIE/95/041 năm 1996 định nghĩa: "GDBVMT là một quá
trình thƣờng xuyên qua đó con ngƣời nhận thức đƣợc môi trƣờng của họ và thu
đƣợc kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghiệm cùng quyết tâm hành động giúp họ
giải quyết các vấn đề hiện tại và tƣơng lai, để đáp ứng các yêu cầu của thế hệ
hiện nay mà không vi phạm khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tƣơng lai".
Theo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ Lê Xuân Hồng định
nghĩa: "GDMT là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và
không chính quy nhằm giúp con ngƣời có đƣợc sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo
điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái ". [9]
1.2.3.2. GDBVMT ở trường THPT
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005 định nghĩa: "Hoạt động BVMT là hoạt
động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động
xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học". [15]

15
Mục đích của GDBVMT nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào
gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trƣờng theo cách thức bền vững cho cả thế hệ
hiện tại và tƣơng lai. Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những
công nghệ mới nhằm tăng sản lƣợng và tránh những thảm họa môi trƣờng, xóa
nghèo đói, ứng phó với BĐKH, tận dụng các cơ hội và đƣa ra những quyết định
khôn khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status