Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba - Pdf 24

Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ
ba
Biên tập bởi:
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ
ba
Biên tập bởi:
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Các tác giả:
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Phiên bản trực tuyến:
/>MỤC LỤC
1. Khái niệm chung về trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
2. Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối
với người thứ ba
3. Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm
4. Phí bảo hiểm và phương pháp tính phí
5. Hợp đồng bảo hiểm
6. Những quy định về trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm
Tham gia đóng góp
1/25
Khái niệm chung về trách nhiệm dân sự và
bảo hiểm trách nhiệm dân sự
TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Ngày nay mọi hoạt động của cá nhân đều phải tuân thủ theo những quy định của pháp
luật, pháp luật sẽ công nhận và bảo vệ lợi ích chính đáng cho mọi người. Một khi những
lợi ích nay bị xâm phạm thì họ có quyền đòi hỏi sự bồi thường và sự bù đắp hợp lý
Xuất phát từ việc cần thiết bảo vệ lợi ích chính đáng trên những quy tắc đã được thể chế
hóa thành một chế tài của pháp luật dân sự đó là trách nhiệm dân sự và nó bắt buộc mọi

Theo quy định của của pháp luật thì những trường hợp mà thỏa mãn các điều kiện sau
đây sẽ phát sinh trách nhiệm dân sự :
• Phải có thiệt hại thực tế của bên bị hại
• Phải có lỗi của người gây ra thiệt hại
• Phải có mối quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại thực tế
Trách nhiệm dân sự bao gồm trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp đồng
Trách nhiệm dân sự theo hợp đồng phát sinh trên các cơ sở những thỏa thuận giữa các
bên trong hợp đồng. Như vậy trách nhiệm dân sự theo hợp đồng chỉ phát sinh khi các
bên có những mối quan hệ rằng buộc từ trước và có các quan hệ trực tiếp đến hợp đồng
ký kết, liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng, họ đều là những người có đầy đủ năng
lực hành vi. Nó khác với trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng chủ thể gây ra có thể là do
người hoặc súc vật…
Bởi vậy trách nhiệm bồi thường cũng có sự khác nhau, liên quan đến những người đại
diện hợp pháp hặc chủ sở hữu (đối với vật và gia súc). Đây chính là điểm khác nhau cơ
bản giữa trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp đồng. Việc phát sinh trách nhiệm dân sự
thường là bất ngờ và không ai có thể lường trước được. Nhiều những trường hợp thiệt
hại vượt quá khả năng tài chính của cá nhân, tổ chức
Do vậy các cá nhân cũng như các tổ chức đã tìm mọi các biện pháp để hạn chế và kiểm
soát tổn thất như:
• Tự chịu rủi ro
• Né tránh rủi ro
• Bảo hiểm
Tuy nhiên biện pháp ưu việt nhất, tốt nhất là các cá nhân cũng như các tổ chức nên mua
bảo hiểm. Qua đó các cá nhân chuyển giao rủi ro cho nhà bảo hiểm, bù lại các cá nhân
3/25
phải đóng cho nhà bảo hiểm một khoản phí và nhà bảo hiểm sẽ cam kết bồi thường cho
người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại hình bảo hiểm mà nguời bảo hiểm cam kết bồi
thường phần trách nhiệm dân sự của người bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đã được

mình.
5/25
Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm
trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối
với người thứ ba
Đặc điểm và tính năng động của xe cơ giới
Xe cơ giới là tất cả các loại xe hoạt động trên đường bộ bằng chính những động cơ của
mình và được phép lưu hành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Xe cơ giới chiếm một số
lượng lớn và có một vị trí quan trọng trong ngành giao thông vận tải, một ngành kinh tế
có ảnh hưởng tới tất cả các ngành nó là một sợi dây kết nối các mối quan hệ lưu thông
hàng hóa giữa các vùng, giữa trong và ngoài nước tạo điều kiện phát triển kinh tế và
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Ngày nay vận chuyển bằng xe cơ giới là hình thức
vận chuyển phổ biến và sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân
Xe cơ giới có tính ưu điểm là tính cơ động cao và linh hoạt có thể di chuyển trên địa bàn
phức tạp, tốc độ cao và chi phí tương đối là thấp. Tuy vậy vấn đề an toàn đang là vấn đề
lớn đang được đặt ra đối với loại hình vận chuyển này. Đây là hình thức vận chuyển có
mức độ nguy hiểm lớn, khả năng xảy ra tai nạn là rất cao do số lượng đầu xe dày đặc, đa
dạng về chủng loại, bất cập về chất lượng. Hơn nữa hệ thống đường xá ngày càng xuống
cấp lại không được tu sửa kịp thời. Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các
vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân dân gây mất trật tự an
toàn xã hội.
Sự cần thiết phải triển khai nghiệp vụ bảo hểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới đối với người thứ ba
Sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện cơ giới một mặt đem lại cho con người
một hình thức vận chuyển thuận tiện nhanh chóng kịp thời, giá rẻ và phù hợp với đại đa
số cư dân việt nam hiện nay.
Chỉ tính riêng việt nam hiện nay trong vòng hơn 10 năm qua các phương tiện cơ giới đã
có mức tăng trưởng khá cao đặc biệt là mô tô :
Từ năm 1990 đến năm 2001 bình quân hằng năm phương tiện cơ giới đường bộ tăng
17,8% trong đó ô tô tăng 7,6% , xe máy xấp xỉ bằng 19,5%. Năm 2000 so với năm 1990

hiểm.Việc tham gia bảo hiểm sẽ thành lập nên một quỹ tài chính, quỹ này sẽ chi trả cho
các đối tượng tham gia bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra nhằm giúp đỡ người bị
hại ổn định cuộc sống.
Như vậy nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3
ra đời đã đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội và cũng là điều mong muốn thiết tha của các
chủ phương tiện.
3. CỞ SỞ HÌNH THÀNH TÍNH BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN
SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
Nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ phương tiện xe cơ giới, bảo vệ quyền lợi của nạn
nhân ngày 10/3/88 HĐBT đã ban hành nghị định 30/HĐBT về việc quy định chế độ bảo
hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3. Ngày
7/25
17/12/1997 Chính phủ ban hành nghị điịnh 115/NĐ/CP trong đó quy định rõ chủ xe cơ
giới, kể cả chủ xe là người nước ngoài có giấy phép lưu hành xe trên lãnh thổ Việt Nam
đều phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại các
doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.
Sở dĩ nhà nước ta quy định tính bắt buộc của nghiệp vụ này là do:
Thứ nhất: Đó là nhằm bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của những người bị thiệt hại
do lỗi của các chủ phương tiện gây ra, đồng thời cũng là bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
Thứ hai: Việc quy định bắt buộc còn nâng cao trách nhiệm trong việc điều khiển xe,
giúp cho các cơ quan quản lý số lượng đầu xe đang lưu hành và thống kê đầy đủ các vụ
tai nạn, cũng như những nguyên nhân của nó để có các biện pháp đề phòng và hạn chế
tổn thất một cách có hiệu quả
Thứ ba: Tính bắt buộc còn xuất phát từ việc thi hành nghiêm túc những quy định của
pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ dân sự chủ yếu là nghĩa vụ bồi thường đã được quy
định trong bộ luật dân sự, thể hiện sự công minh và công bằng của pháp luật
Tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người
thứ ba
Đối với chủ xe
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của củ xe cơ giới không chỉ có vai trò to lớn đối với người

người thứ 3. Như vậy đối tượng ở đây chính là phần trách nhiệm dân sự, trách nhiệm bồi
thường của chủ xe cơ giới đối với những hậu quả tính được bằng tiền theo quy định của
pháp luật khi chủ phương tiện gây tai nạn làm thiệt hại về tính mạng tài sản, tinh thần
cho bên thứ 3.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng bên thứ 3 trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới đối với người thứ 3 là những người trực tiếp bị thiệt hại do hậu quả của các vụ tai
nạn ngoại trừ:
• Lái, phụ xe, nguời làm công cho chủ xe
• Những người mà lái xe phải nuôi dưỡng như cha mẹ, vợ, chồng, con cái
• Hành khách đi trên xe
• Tài sản tư trang hành lý của những người nói trên
• Các khoản phạt mà chủ xe, lái xe phải gánh chịu
Đối tượng được bảo hiểm không xác định được từ trước chỉ khi nào lưu hành xe gây tai
nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 thì đối tượng
mới được xác định cụ thể.
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 bao
gồm:
• Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hay sức khỏe của bên thứ 3
• Chủ xe phải có hành vi trái pháp luật. Có thể do vô tình hay hay cố ý mà lái xe
vi phạm luật giao thông đường bộ hoặc là vi phạm các quy định khác của nhà
nước
• Phải có mối quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại thực tế
• Chủ xe, lái xe phải có lỗi
Trên thực tế chỉ cần đồng thời xảy ra 3 điều kiện thứ 1, thứ 2, thứ 3 là đã phát sinh trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3. Nếu thiếu một trong 3 điều kiện
đó thì sẽ không phát sinh trách nhiệm dân sự. Điều kiện 4 có thể có hoặc không vì nhiều
khi tai nạn xảy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ giới mà hoàn toàn không có lỗi
của chủ xe
10/25
Phạm vi bảo hiểm

• Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông đường bộ
như :
11/25
+ Xe không có giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi
trường
+ Lái xe không có bằng lái hoặc bằng bị tịch thu
+ Lái xe bị ảnh hưởng bởi bia rượu và các chất kích thích
+ Xe trở chất cháy, chất nổ trái phép hoặc là vận chuyển trái với quy định trong giấy
phép vận chuyển
+ Xe sử dụng để tập lái hoặc là đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử khi sửa chữa
+ Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm, xe đi đêm không đủ đèn theo quy định
+ Đồ vật trở trên xe rơi xuống đường gây thiệt hại cho bên thứ 3
+ Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp, bị cướp trong tai nạn
+ Thiệt hại dán tiếp do xe bị tai nạn làm ngưng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm
giá trị thương mại
+ Chiến tranh hoặc các nguyên nhân tương tự chiến tranh
+ Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nước sở tại tham gia bảo hiểm
+ Xe trở quá trong tải hoặc quá số lượng khách quy định
Ngoài ra doanh nghiệp bảo hiểm cũng không chịu bồi thường thiệt hai đối với những tài
sản đặc biệt bao gồm:
• Vàng bạc, đá quý
• Tiền và các loại gấy tờ có giá trị như tiền
• Đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm
• Thi hài, hài cốt
12/25
Phí bảo hiểm và phương pháp tính phí
Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải nộp cho nhà bảo hiểm để hình
thành một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung đủ lớn để bồi thường thiệt hại xảy ra trong năm
nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm mà người tham gia đã ký với

n
s
i
t
i

i = 1
n
c
i
Si: là số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe được bồi thường
trong năm i
Ti: là số tiền bồi thường bình quân một vụ trong năm i
n: là số năm thống kê(từ 3 đến 5 năm)
Phụ phí: Thường được xác định theo một tỷ lệ nhất định trên số phí cơ bản thường từ 20
đến 30% mức phí cơ bản
d =
% phụ phí
(1-% phụ phí)
x Phí cơ bản
Đối với các phương tiện thông dụng, mức độ rủi ro lớn như xe Rơmoc, xe chở hàng
hạng nặng thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mức phí cơ bản. Đối với các phương tiện
hoạt động ngắn hạn (dưới 1 năm) thời gian tham gia bảo hiểm được tính tròn tháng và
phí bảo hiểm được tính như sau:
Dưới 3 tháng thì tính 30% phí năm, từ 3 đến 6 tháng thì tính 60% phí năm, từ 6 đến 9
tháng thì tính 90% phí năm, từ 9 –12 tháng thì tính 100% phí năm.
Nếu người tham gia đóng phí cả năm thì những thời điểm nào đó mà xe không hoạt động
nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho người khác mà không chuyển giấy bảo hiểm thì chủ
phương tiện sẽ được hoàn trả lại phí bảo hiểm tương ứng với số thời gian còn lại của
năm

* Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định nghi trên giấy chứng nhận bảo
hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe đã đóng phí
bảo hiểm (trừ khi có thoả thuận khác)
* Chuyển quyền sở hữu
Trong thời hạn còn hiệu lực nghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm nếu có sự chuyển
quyền sở hữu mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mọi
quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe được bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với chủ xe
mới
* Huỷ bỏ hợp đồng
Trường hợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo bằng
văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước 15 ngày. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày
nhận được thông báo huỷ bỏ nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến gì thì hợp
đồng mặc nhiên bị huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại 80% phí bảo hiểm của
thời gian huỷ bỏ, trừ trường hợp trong thời gian hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực đã
xảy ra sự kiện bảo hiểm.
16/25
Trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng bảo hiểm
Trách nhiệm và quyền lợi của xe cơ giới
* Trách nhiệm
• Khi yêu cầu bảo hiểm chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ và trung thực những
nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm
• Khi tai nạn giao thông xảy ra thì chủ xe cơ giới có trách nhiệm:
+ Cứu chữa hạn chế thiết hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, thông báo
ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn
+ Không được di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến của doanh
nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết để đảm bảo cho người và tài
sản hoặc là phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
+ Chủ xe phải bảo lưu quyền khiếu lại và chuyển quyền bồi thường cho doanh nghiệp
bảo hiểm
+ Chủ xe phải trung thực trong việc thu thập các tài liệu trong hồ sơ yêu cầu bồi thường,

• Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu phí bảo hiểm và sử dụng vào các khoản
chi: bồi thường, đề phòng và hạn chế tổn thất, chi quản lý, hoa hồng và đầu tư
• Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ,
trung thực các thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng
• Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường cho chủ xe cơ giới và
cũng có quyền khiếu kiện với các chủ xe, bên thứ 3 liên quan trong việc lợi
dụng tai nạn nhằm chục lợi bảo hiểm
18/25
Những quy định về trách nhiệm bồi thường
của doanh nghiệp bảo hiểm
Công tác giám định
Công tác giám định tổn thất nhằm xác định mức độ thiệt hại của bên thứ 3 và mức độ
lỗi của các chủ phương tiện đồng thời xác định xem nguyên nhân xảy ra tai nạn và xem
xét nguyên nhân đó có thuộc pham vi bảo hiểm hay không thuộc phạm vi bảo hiểm .
Trong công tác giám định phải có sự chứng kiến của ba bên: chủ xe, người thứ 3 hoặc
là đại diện hợp pháp của bên thứ 3, bên bảo hiểm. Nếu chủ xe hoặc người thứ 3 không
thống nhất về mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thỏa thuận
chọn giám định viên chuyên nghiệp giám định lại. Kết luận này sẽ là kết luận cuối cùng.
Nếu kết luận của giám định viên có sai khác lớn với kết quả giám định của công ty bảo
hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ chịu chi phí, ngược lại thì chủ xe hoặc người thứ 3 phải
chịu
Xác định thiệt hại thực tế của bên thứ 3
Thông thường thì thiệt hại thực tế của bên thứ 3 bao gồm
• Thiệt hại về tài sản
• Thiệt hại về con người
* Đối với thiệt hại về tài sản
Thiệt hại về tài sản bao gồm 2 trường hợp
Trường hợp 1: Tài sản bị mất, bị hư hỏng hoặc bị huỷ hoại không thể sửa chữa được.
Trong trường hợp này thiệt hại về tài sản sẽ được xác định bằng giá mua của tài sản
cùng loại trên thị trường

- Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường
* Bản kết luận điều tra tai nạn của công an hoặc bản sao hồ sơ tai nạn
20/25
- Sơ đồ của hiện trường tai nạn
- Biên bản khám nghiệm hiện trường
- Biên bản giám định thiệt hại(nếu có)
- Các giấy tờ có liên quan đến trách nhiệm của bên thứ 3
- Quyết định của toà án(nếu có)
Khi yêu cầu bồi thường thì chủ xe phải có trách nhiệm chuyển cho doanh nghiệp bảo
hiểm hồ sơ yêu cầu bồi thường và một số các loại giấy tờ sau
* Về con người
- Trường hợp bị thương: Các giấy tờ của cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận tình trạng
thương tật của nạn nhân, giấy ra viện, phiếu mổ, các giấy tờ có liên quan đến các chi phí
chăm sóc và cứu chữa
- Trong trường hợp bị chết: Ngoài các giấy tờ trên thì cần thêm giấy chứng tử
* Về tài sản:
• Các bằng chứng chứng minh thiệt hại như hoá đơn sửa chữa, thay thế mới tài
sản bị thiệt hại
• Các giấy tờ chứng minh các chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để
giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện các chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm
Căn cứ vào thiệt hại thực tế của người thứ 3 và lỗi của người thứ 3 thì công ty bảo hiểm
xác định số tiền bồi thường
Số tiền bồi thường = thiệt hại thực tế* lỗi của chủ xe
Nếu trong vụ tai nạn có cả lỗi của người khác gây thiệt hại cho bên thứ 3 thì
Số tiền bồi thường =( lỗi chủ xe+ lỗi khác)* thiệt hại bên thứ 3
Nguyên tắc bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là thiệt hại thực tế phát sinh nhưng
không được vượt quá hạn mức trách nhiệm đã được quy định trong hợp đồng. Bởi vì
hạn mức trách nhiệm là số tiền cao nhất mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả trong mỗi
vụ tai nạn. Thường các công ty bảo hiểm quy định ở mức độ tối thiểu và bắt buộc mọi
chủ xe tham gia. Tại việt nam mức độ tối thiểu được quy định bắt buộc là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status