Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Mở đầu
&
Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới.Việt
Nam khi bớc vào thời kỳ CNH, HĐH không thể bỏ qua yếu tố sản xuất và
nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong quá trình phát triển mạnh mẽ của
sản xuất và đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu con ngời đối
với hàng hoá ngày càng tăng đòi hỏi hàng hoá phải có chất lợng cao. Vì
vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm ra cho mình lợi
thế cạnh tranh về chất lợng.
Công ty dệt 10/10 là một doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá
và hớng tới xuất khẩu. Để sản phẩm của Công ty có thể chiếm lĩnh đợc thị
trờng trong và ngoài nớc,thì công ty phải hiểu đợc tầm quan trọng của
chất lợng để xây dựng cho mình một hệ thống chất lợng phù hợp.
Xuất phát từ ý nghĩa trên,cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Hoàng
Trọng Thanh em chọn đề tài Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại
công ty cổ phần dệt 10-10 nhằm góp phần tìm ra những quan điểm ph-
ơng hớng để sản phẩm của công ty công ty đợc đảm bảo và nâng cao hơn
chiếm đợc thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế
Nội dung đề tài bao gồm:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về chất lợng và quản lý chất
lợng theo ISO9000
ChơngII: Phân tích thực trạng quản lý chất lợng tại công ty cổ phần
dệt 10-10
Chơng III: Những giải pháp để xây dựng thành công thành công hệ
thống ISO9001 tại công ty cổ phần dệt 10-10
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
1
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Chơng I:
chất của sản phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm đợc xem xét một cách biệt lập,
tách rời thị trờng làm cho chất lợng sản phải không thực sự gắn với nhu
cầu và sự thay đổi nhu cầu trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điêù kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
2
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Ưu điểm của quan niệm này là để đánh giá mức độ chất lợng sản
phẩm đạt đợc, nhờ đó xác định rõ ràng những đặc tính hoặc chỉ tiêu nào
cần phải hoàn thiện.
Nhợc điểm cơ bản là nhìn nhận chất lợng đơn thuần về mặt kỹ
thuật và ở dạng tơng đối tĩnh dẫn đến nguy cơ làm cho chất lợng không đ-
ợc cải tiến kịp thời, chất lợng sản phẩm không gắn chặt chẽ với nhu cầu
thị trờng làm cho khả năng tiêu thụ sản phẩm kém.
1.1.2/. Quan điểm chất lợng sản phẩm theo hớng khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng khi nhu cầu thị trờng đợc coi là xuất
phát điểm của mọi quá trình sản xuất kinh doanh thì định nghĩa trên
không còn phù hợp nữa. chất lợng sản phẩm phải đợc thừa nhận một cách
linh hoạt, gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của khách hàng trên thị trờng với
chiến lợc cạnh tranh của doanh nghiệp. Quan niệm mới chất lợng sản
phẩm theo hớng khách hàng bắt đầu xuất hiện. Có rất nhiều tác giả theo
quan niệm này, tiêu biểu nhất là các chuyên gia nổi tiếng về chất lợng nh
Grosby, Deming, Juran và ishikawa Phần lớn các chuyên gia về chất l-
ợng trong nền kinh tế thị trờng đều coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợp
với nhu cầu hay mục đích sử dụng của khách hàng. Các đặc điểm kinh tế
kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúng thoả mãn đợc các đòi
hỏi của khách hàng. Chỉ có những đặc tính đáp ứng nhu cầu của khách
hàng mới là chất lợng sản phẩm. Mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở đánh
giá trình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc. Theo quan niệm này chất lợng
này là khái niệm chất lợng tối u chất lợng toàn phần. Điều này có nghĩa
là lợi ích thu đợc từ chất lợng sản phẩm sản xuất là phải nằm trong mối t-
ơng quan chặt chẽ với những chi phí lao động cần thiết.
Từ những quan niệm trên có thể rút ra những đặc trng cơ bản nhất
chất lợng sản phẩm :
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổng
hợp luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian phụ thuộc chặt chẽ
vào môi trờng và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ.
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bởi các tính chất, đặc điểm riêng biệt
nội tại của bản thân sản phẩm đó. Những đặc tính này phảm ánh tính
khách quan của sản phẩm đó. Những đặc tính khách quan này phụ thuộc
rất lớn vào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm đó. Mỗi tính chất đợc
biểu thị bởi các chỉ tiêu cơ, lý,hoá nhất định có thể đo lờng đánh giá đợc.
Vì vậy nói đến chất lợng sản phẩm phải đánh giá thông qua hệ thống chỉ
tiêu và tiêu chuẩn cụ thể. Đặc điểm này khẳng định những quan điểm sai
lầm cho rằng chất lợng sản phẩm là cái không thể đo lờng đợc, đánh giá
đợc. Các chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế kỹ thuật và
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
4
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
các đặc tính riêng có của sản phẩm, phản ánh tính hữu ích của nó. Những
đặc tính này gồm:
- Tính năng tác dụng của sản phẩm.
- Các tính chất cơ, lý, hoá nh kích thớc, kết cấu, thành phần
cấu tạo.
- Các tiêu chuẩn thẩm mỹ của sản phẩm.
- Tuổi thọ
- Độ tin cậy
- Độ an toàn của sản phẩm.
cả các vùng, mà cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng án
chất lợng cho phù hợp. chất lợng chính là sự phù hợp mọi mặt với yêu cầu
của khách hàng.
Chất lợng sản phẩm ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan
hay còn gọi là 2 loại chất lợng :
- Chất lợng trong tuân thủ thiết kế thể hiện ở mức độ chất lợng sản
phẩm đạt đợc so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có
những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất l-
ợng càng cao đợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu nh tỷ lệ phế phẩm, sản
phẩm hỏng phải loại bỏ, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế loại chất l-
ợng này phản ánh những đặc tính bản chất khách quan của sản phẩm do
đó liên quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tranh về chi phí.
- Chất lợng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lợng thiết kế, nó
phản ánh mức độ phù hợp của sản phẩm với nhu cầu của khách hàng.
Mức độ phù hợp cao, chất lợng càng cao. Loại chất lợng này phụ thuộc
vào mong muốn vào sự đánh giá chủ quan của ngời tiêu dùng. Vì vậy nó
tác động mạnh mẽ đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
1.2/. Những nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
1.2.11. Nhóm nhân tố bên ngoài.
a) Nhu cầu thị trờng.
Nhu cầu là xuất phát điểm của quản lý chất lợng, tạo lực hút, định
hớng cho cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm, cơ cấu, tính chất, đặc
điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lợng
sản phẩm. Chất lợng sản phẩm có thể đánh giá cao ở thị trờng này nhng
lại không cao ở thị trờng khác. Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc,
thận trọng. Công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phân tích môi
trờng kinh tế xã hội, xác định chính xác nhận thức của khách hàng, thói
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
6
1.2.2/. Nhóm nhân tố bên trong của doanh nghiệp.
a) Lực lợng lao động trong doanh nghiệp.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
7
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Đây là nhân tố ảnh hởng tới chất lợng. Dù trình độ công nghệ hiện
đại đến đâu nhân tố con ngời vẫn đợc coi là yếu tố cơ bản nhất, tác động
tới chất lợng sản phẩm và các hoạt động dịch vụ. Trình độ chuyên môn,
tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỹ thuật, tinh thần hợp
tác phối hợp, khả năng thích ứng với sự thay đổi, nắm bắt thông tin của
mọi thành viên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp tới chất lợng sản
phẩm . Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của các
doanh nghiệp. Đó cũng là con đờng quan trọng nhất nâng cao khả năng
cạnh tranh về chất lợng của mỗi quốc gia.
b) Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu
tố cơ bản có tác động mạnh mẽ đến chất lợng sản phẩm. Mức độ chất l-
ợng sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện
đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc
theo thời gian là việc của máy móc thiết bị công nghệ, đặc biệt là những
doanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng
loạt. Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp không thể tách rời công
nghệ trên thế giới. Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả năng cạnh tranh
trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng thế giới, mỗi doanh nghiệp cần có
chính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụng đợc những thành tựu
khoa học công nghệ của thế giới đồng thời khai thác nguồn công nghệ
nhằm tạo sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý.
c) Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật t của
K =
P
1
Qi
Pi : Giá trị sản phẩm loại i
Qi : Khối lợng sản phẩm i
P
1
:
Giá đơn vị sản phẩm loại1
K : Hệ sốphẩm cấp bình quân
Công thức này có u điểm là theo dõi tình hình biến động chất lợng
của nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm đợc chia làm
nhiều cấp chất lợng khác nhau
1.3.2/. Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng
Số sản phẩm đạt chất lợng
Tỷlệ sản phẩm đạt chất lợng =
Tổng số sản phẩm đem kiểm tra
Chỉ tiêu này có u điểm là doanh nghiệp xác định đợc mức chất lợng
đồng đều qua các thời kì (chất lợng theo tiêu chuẩn đề ra )
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
9
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
1.3.3 Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng:
Tỉ lệ sai hỏng tính theo thớc đo hiện vật:
Tỉ lệ sai hỏng=
Tỷ lệ sai hỏng tính theo thớc đo giá trị
Tỉ lệ sai hỏng=
x 100%
x 100%
Chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng
Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm hàng hoá
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Nhật,Mỹ và các nớc Châu Âu phát triển,đã tạo ra một cuộc cách mạng về
chất lợng sản phẩm trên thế giới. Ngời ta đã biết đến quản lý chất lợng
theo phơng pháp hiện đại dới những cái tên quen thuộc đợc phổ biến rộng
rãi ở Nhật Bản nh quản lý chất lợng toàn công ty (CWQM),quản lý chất
lợng đồng bộ (TQM).Khái niệm quản lý bằng chính sách quản lý chiến l-
ợc chất lợng (SQM) đợc đề cập nhiều ở Mỹ và các nớc phát triển
khác.Đó là phơng pháp tiếp cận có hệ thống nhằm thiết lập và thực hiện
những mục tiêu chất lợng trong toàn công ty.
Trong bối cảnh hình thành và phát triển của quản lý chất lợng của
các nớc phát triển, đến năm 1973 Việt Nam có quyết định: QĐ/159-TTg
ban hành năm 1973 về quản lý chất lợng cùng với văn bản nay chúng ta
có 2 văn bản về tiêu chuẩn hoá là Nghị định 123 và QĐ/290 ban hành
năm 1974. Do vậy chúng ta đã hình thành và phát triển tiêu chuẩn hoá đo
lờng thanh tra, kiểm tra chất lợng. Đẩy mạnh đợc hoạt động thanh tra,
kiểm tra nhà nớc về chất lợng hình thành hoạt động mới ở Việt Nam nh
đăng ký chất lợng , chứng nhận chất lợng .
Đến sau những năm 1986. Quản lý chất lợng ở nớc ta mới có sự
thay đổi lớn do nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng gắn
liền với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát
triển các doanh nghiệp phải quan tâm tới chất lợng sản phẩm và chất lợng
sản phẩm luôn đợc đa lên hàng đầu.
Trong những năm này chúng ta có một số văn bản mới về quản lý
chất lợng nh: Chỉ thị 222/HĐBT ban hành năm 1988, pháp lệnh chất lợng
hàng hoá ban hành năm 1990 khắc phục đợc những hạn chế của chỉ thị
222/HĐBT.
Theo định nghĩa của Uỷ ban giải thởng chất lợng DEMING (Mỹ):
Quản lý chất lợng là một hệ thống các hoạt động nhằm đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm và dịch vụ trong đó chất lợng đòi hoỉ bởi khách hàng về
sản phẩm và dịch vụ đợc sản xuất và phân phối một cách có hiệu quả.
Đảm bảo chất lợng đợc thực hiện không chỉ trong kiểm tra quá trình sản
xuất hoặc vận chuyển mà còn thực hiện thông qua những kiến thức chính
xác về chất lợng, yêu cầu của khách hàng sao cho sản phẩm mới có thể đ-
ợc hoạch định vào thiết kế phù hợp với chất lợng yêu cầu và đợc sản xuất
trong quá trình sản xuất phù hợp với chất lợng thiết kế. Tất nhiên trách
nhiệm về chất lợng đợc chấp nhận bao gồm tính tin cậy không chỉ đợc
thực hiện bởi những ngời có trách nhiệm về chất lợng sản phẩm mà còn là
trách nhiệm của tất cả các bộ phận trong công ty cũng nh trong quản lý.
Định nghĩa của tổ chức thế giới ISO: quản lý chất lợng là một tập
hợp những hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính
sách chất lợng, mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những ph-
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
12
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
ơng tiện nh lập kế hoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng, cải
tiến chất lợng trong khuôn khổ một hệ thống chất lợng.
Tóm lại qua các định nghĩa trên muốn hiểu đợc quản lý chất lợng
cần gì ta phải trả lời các câu hỏi: Quản lý chất lợng nhằm mục đích gì,
quản lý chất lợng thực hiện trong những giai đoạn nào của quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhiệm vụ chức năng của quản lý chất
lợng, quản lý chất lợng bằng những biện pháp, phơng tiện nào.
Quản lý chất lợng là một khái niệm phức tạp phản ánh hệ thống
các hoạt động tập hợp về kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Khi mà toàn bộ các
yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ, tổ chức đợc xem xét đầy đủ trong mối
quan hệ thống nhất ràng buộc với nhau trong quản lý chất lợng thì vấn đề
ợng,giáo dục khuyến khích tinh thần trách nhiệm,ý thức lòng nhiệt tình
của con ngời hớng mọi ngời biết đợc mục tiêu chất lợng là gì.
- Quản lý chất lợng lấy phòng ngừa làm chính, lấy phơng châm
làm đúng ngay từ đầu, tập trung vào quản lý hệ thống, quá trình nhằm tìm
kiếm phát hiện nguyên nhân để xoá bỏ chúng phòng ngừa sự tái diễn.
- Quản lý chất lợng toàn diện tập trung vào quản lý chức năng
chéo, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, các phòng ban, chức
năng cho việc thực hiện mục tiêu chính sách chất lợng của doanh nghiệp.
- Quản lý chất lợng toàn diện tập trung vào xây dựng và tổ chức
hoạt động của các nhóm tự quản về chất lợng, nhóm chất lợng này đợc
hình thành một cách tự nguyện.
- Quản lý chất lợng toàn diện phải xây dựng mối quan hệ lâu dài
đối với nhà cung ứng, coi nhà cung ứng là một bộ phận của quản lý
chất lợng.
3.3.2/. Hệ thống ISO 9000.
ISO 9000 là một tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hoá
(ISO) ban hành nhằm nêu ra các chuẩn mực cho hệ thống chất lợng và có
thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Đặc điểm của ISO 9000:
- Chất lợng sản phẩm do chất lợng quản trị quyết định.
- Phơng châm chiến lợc của ISO 9000 là làm đúng ngay từ đầu, lấy
phòng ngừa làm phơng châm chính.
- ISO 9000 khuyên các doanh nghiệp nên tấn công vào chi phí ẩn
hoặc chi phí thiệt hại về chất lợng.
- ISO 9000 tạo cho hệ thống mua bán tin cậy trong ngoại thơng thế
giới. Các cơ quan chất lợng có uy tín trên thế giới sẽ đánh giá và cấp giấy
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
14
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
dụng một cách có hiệu quả. Tiêu chuẩn ISO 9000 là một chuẩn mực cho
hệ thống chất lợng đã đợc các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia trên thế giới
chấp nhận và đợc hình thành nh sau:
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
15
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Năm 1955 hiệp ớc Bắc đại Tây dơng (NATO) đã đa các tiêu chuẩn
về đảm bảo chất lợng tàu Apollo của NASA máy bay concorde của Anh,
Mỹ vợt Đại Tây dơng của nữ Hoàng Elizabeth.
Năm 1969 tiêu chuẩn quốc phòng Anh, Mỹ thừa nhận lẫn nhau về
các hệ thống đảm bảo chất lợng của những ngời thầu phụ thuộc các thành
viên cua NATO.
Năm 1972 các tiêu chuẩn quốc phòng Anh quan tâm đến hệ thống
quản lý chất lợng của các nhà thầu phụ. Viện tiêu chuẩn Anh đã ban hành
tiêu chuẩn OS-4891 hớng dẫn đảm bảo chất lợng.
Năm 1979 Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS-5750 đó là
tiêu chuẩn tiền thân của ISO 9000.
Đến đầu năm 1987 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức tiêu chuẩn
hoá (ISO) ban hành nhằm mục đích đa ra một mô hình đợc chấp nhận ở
mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lợng và có thể áp dụng rộng rãi
trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Năm 1994 ISO rà soát lại và chỉnh lý lại ISO 9000 bổ sung thêm
một số tiêu chuẩn mới. Bộ ISO hiện nay gồm 23 tiêu chuẩn khác nhau.
Khái niệm ISO 9000: Là tập hợp các tiêu chuẩn hoá định hớng
những thành tựu và kinh nghiệm quản lý chất lợng của nhiều nớc để giúp
cho việc quản lý chất lợng của các doanh nghiệp một cách có hiệu quả
hơn.
3.2/. Kết cấu nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
ISO 9001-1994 mô hình để đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triển
với bộ tiêu chuẩn ISO9000
ISO9000-3:1994 Hớng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO9001 trong việc
phát triển,cung cấp và duy trì phần mềm:cung cấp các hớng dẫn cho các
công ty phát triển, cung cấp bảo trì cho khách hàng trong việc áp dụng
tiêu chuẩn ISO9001 cho các đối tợng là sản phẩm mềm hay các sản phẩm
có yếu tố phần mềm.Quá trình phát triển,cung cấp và bảo trì phần mềm
có đặc điểm là các giai đoạn sản xuất không có phân biệt rõ ràng
ISO9000-4:1993 Hớng dẫn quản lý chơng trình về độ tin cậy:Hớng
dẫn cho các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ cần có sự đảm bảo về độ
tin cậy nh trong lĩnh vực điện,viễn thông,tin học.Độ tin cậy của sản phẩm
trong việc cung cấp các dịch vụ loại này là một yếu tố quan trọng trong
chất lợng dịch vụ
ISO9004:1994Hớng dẫn: cung cấp các hớng dẫn về quản lý chất l-
ợng và hệ thống chất lợng để sử dụng cho các công ty muốn xây dựng và
áp dụng một hệ thống chất lợng có tính toàn diện và có hiệu quả nhằm
đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng và nhu cầu quản lý nội bộ
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
17
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
ISO9004-2:1994 Hớng dẫn cho dịch vụ:cung cấp các hớng dẫn cho
việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng cho các công ty cung ứng
dịch vụ hay sản phẩm của họ có bao gồm các yếu tố dịch vụ.ISO9004-1
đối với các sản phẩm trong lĩnh vực dịch vụ
ISO 9004 - 3: 1993 hớng dẫn cho vật liệu qua chế biến: Cung cấp
các hớng dẫn cho việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng đối với
các công ty có thành phẩm hay bán thành phẩm ở dạng vật liệu qua chế
biến, bao gồm cả thể rắn, lỏng, khí hay tổ hợp các dạng đó. Các sản phẩm
này thờng đợc giao nhận dới dạng rời chứa trong các bao bì, công te nơ,
đờng ống.
quản lý chất lợng.
ISO 10011-1 1990 đánh giá: cung cấp các hớng dẫn để tổ chức
đánh giá hệ thống chất lợng bao gồm đánh giá hệ thống văn bản và việc
áp dụng chúng trong Công ty.
ISO 10011-2 : 1991 chuẩn mực đối với thanh tra đánh gia: cung cấp
các chuẩn mực về trình độ, kinh nghiệm đòi hỏi đối với chuyên gia
đánh giá hệ thống chất lợng, phù hợp với các yêu cầu đề ra trong
ISO 100011-1 .
ISO10011-3: 1991 quản lý các chơng trình đánh giá: cung cấp các
hớng dẫn để quản lý chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng, đợc sử
dụng để lập và duy trì chức năng của chơng trình đánh giá khi tiến hành
đánh giá theo yêu cầu đề ra trong các tiêu chuẩn ISO10011-1 và
ISO10011-2 .
3.3/. Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000.
1. Trách nhiệm của lãnh đạo.
Công bố chính sách chất lợng: trình bày và truyền đạt mục tiêu
chất lợng tới khách hàng, phản ánh mong đợi của khách hàng, đợc mọi
thành viên thông hiểu và thực hiện.
Xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của những ngời
làm việc có ảnh hởng tới chất lợng.
Nhận biết, lập kế hoạch và cung cấp các nguồn lực cần thiết.
Cử đại diện lãnh đạo về chất lợng để hệ thống chất lợng đợc duy trì
và cải tiến.
Xem xét định kỳ hệ thống chất lợng để đảm bảo có hiệu quả, đáp
ứng yêu cầu.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
19
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
2. Hệ thống chất lợng.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
20
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
kết quả thiết kế. Thành phần mỗi cuộc xem xét phải gồm đại diện các bộ
phận có liên quan đến giai đoạn thiết kế.
Xác nhận thiết kế phải tính toán kiểm chứng, so sánh bản thiết kế
mới với bản thiết kế tơng tự đã phê duyệt, thử nghiệm, chứng minh.
Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế: Phải tiến hành xác nhận giá
trị sử dụng của bản thiết kế để đảm bảo sản phẩm phù hợp với nhu cầu
ngời sử dụng hay các yêu cầu đã xác định. Việc xác nhận giá trị sử dụng
đợc tiến hành cho những thành phẩm nhng cũng có thể ở giai đoạn sớm
hơn trớc khi hoàn thành sản phẩm hoặc có thể xác nhận giá trị sử dụng
nhiều lần, nếu có nhiều dự kiến khác nhau tuỳ theo mức độ.
Thay đổi thiết kế khi bỏ sót hoặc sai lỗi, sau khi thiết kế nhận thấy
sự khó khăn trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ, cải tiến chức năng hoặc
công dụng sản phẩm, khách hàng hoặc nhà thầu yêu cầu.
5. Kiểm soát tài liệu và dữ liệu.
Phê duyệt và ban hành tài liệu: Tài liệu và dữ liệu phải đợc ngời có
thẩm quyền xem xét và phê duyệt tính thích hợp trớc khi ban hành
Thay đổi tài liệu và dữ liệu: Đảm bảo mọi thay đổi tài liệu, những
ngời có đủ thẩm quyền tiến hành kiểm soát một cách có hiểu biết.
6. Mua sản phẩm.
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để đảm
bảo sản phẩm mua vào phù hợp với yêu cầu quy định.
Đánh giá lựa chọn ngời cung ứng dựa trên cơ sở khả năng của họ
trong việc thoả mãn các yêu cầu của hợp đồng phụ, mọi yêu cầu về đảm
bảo chất lợng, xác định loại và mức độ kiểm soát của bên cung ứng đối
với thầu phụ.
Dữ liệu mua: Mô tả rõ ràng sản phẩm đặt mua kiểu loại, cấp chủng
- Quy trình bảo dỡng thiết bị.
- Duy trì hồ sơ thiết bị và nhân lực.
- Cách thức kiểm soát quá trình, đặc biệt là các quá trình mà những
sai sót chỉ có thể nhận biết đợc khi đã đa sản phẩm vào sử dụng.
10. Kiểm tra và thử nghiệm.
Mục đích: Xác nhận mọi yêu cầu đối với sản phẩm, từ nguyên vật
liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm đều đợc đáp ứng.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
22
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Kiểm tra và thử nghiệm đầu vào : Nhằm tránh chi phí gia tăng do
nguyên vật liệu và sản phẩm mua vào kém chất lợng.
Kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình nhằm phát hiện sự không
phù hợp tại thời điểm sớm nhất, tránh lãng phí trong giai đoạn sau và tăng
hiệu quả cho toàn bộ quá trình. Nếu sớm phát hiện có sự không phù hợp,
có thể sửa chữa sản phẩm và điều chỉnh lại quá trình.
Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng phải theo kế hoạch chất lợng tất
cả các công việc kiểm tra và thử nghiệm đề ra và phải tiến hành, kể cả
việc kiểm tra và thử nghiệm khi nhận và kiểm tra thử nghiệm trong quá
trình và các dữ liệu phải thoả mãn các yêu cầu qui định.
Hồ sơ kiểm tra và thử nghiệm: Hồ sơ phải ghi rõ sản phẩm đạt hay
không đạt khi kiểm tra hay thử nghiệm theo các quy tắc nghiệm thu đã
xác định.
11. Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lờng và thử nghiệm.
Mục đích là đảm bảo cho Công ty sử dụng đúng thiết bị vào công
việc kiểm tra, thử nghiệm và cho kết quả đáng tin cậy. Để đạt đợc điều
này cần phải.
Nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu.
Lựa chọn các thiết bị thích hợp có độ chính xác cần thiết.
và ngăn ngừa các sai sót có thể xảy ra (hành động phòng ngừa).
Hành động khắc phục bao gồm: Xử lý ý kiến của khách hàng và
báo cáo về sự không phù hợp, khảo sát nguyên nhân sự không phù hợp,
ghi hồ sơ kết quả khảo sát, xác định hành động khắc phục để loại bỏ
nguyên nhân của sự không phù hợp, kiểm soát để đảm bảo rằng đã có
hành động khắc phục và đã có kết quả.
Hành động phòng ngừa: sử dụng thông tin thích hợp để phát hiện,
phân tích và loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp có thể có, các
bớc cần thiết sử lý mọi vấn đề cần có hành động phòng ngừa, đề xuất
hành động phòng ngừa và kiểm soát để đảm bảo có kết quả, chuyển thông
tin đến các cuộc họp, xem xét lãnh đạo.
15. Xếp dỡ, lu kho, bao gói, bảo quản và chuyển giao.
Mục đích để đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc duy trì đến tay
khách hàng.
Xếp dỡ : Phơng pháp xếp dỡ để tránh làm h hỏng hay suy giảm
chất lợng sản phẩm.
Hà ThịLiễu Lớp Quản trị chất lợg - K38
24
Nghiên cứu áp dụng hệ thống ISO9001 tại Công ty cổ phần dệt 10/10
Lu kho: qui định kho bãi, các qui tắc giao nhận, kiểm tra định kỳ
hàng hoá.
Bao gói: Kiểm soát quá trình bao gói, bảo quản, ghi nhãn.
Bảo quản: phơng pháp bảo quản và phân cách sản phẩm.
Giao hàng: bảo vệ sản phẩm sau kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng,
bao gồm cả quá trình chuyển giao nếu đợc yêu cầu.
16. Kiểm soát hồ sơ chất lợng.
Mục đích để chứng minh các hoạt động đã thực hiện, công ty phải
qui định về: Môi trờng bảo quản, hồ sơ thích hợp, thời hạn lu trữ đối với
từng loại hồ sơ, cung cấp đủ hồ sơ cho khách hàng nếu hợp đồng yêu cầu.