BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU
COMECO GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
GVHD: Th.S Trần Thị Huế Chi
Nh>m thực hiện: 1Ko2
Lớp: 210702401
Thành phố Hồ Chí Minh – 01/2011
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU
COMECO GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
GVHD: Th.S Trần Thị Huế Chi
Nh>m thực hiện: 1Ko2
Lớp: 210702401
Thành phố Hồ Chí Minh – 01/2011
DANH SÁCH NHÓM 1Ko2
Họ và tên MSSV Tỉ lệ hoàn thành
Nguyễn Công Bính 08103231 100%
Phạm Thị Duyên 08108851 100%
Bùi Đinh Quang Huy 08112181 100%
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 7
1.1 Phân tích báo cáo tài chính 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính công ty 7
1.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính 8
1.3 Nguồn dữ liệu phân tích 8
1.4 Phương pháp phân tích 9
1.4.1 Phương pháp so sánh 9
1.4.2 Phương pháp phân tích các tỷ số 10
1.4.4 Phân tích cơ cấu 18
1.4.5 Phân tích Du Pont 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO 21
TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN 21
VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO 21
GIAI ĐOẠN 2006 - 2009 21
2.1 Khái quát về công ty 21
2.2 Phân tích tài chính công ty 22
2.2.1 Quan điểm phân tích và lựa chọn nguồn dữ liệu phân tích 22
2.2.2 Phân tích khái quát 22
2.2.3 Phân tích theo các tỷ số 29
2.2.4 Phân tích Du Pont 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ 44
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC 44
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 44
VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO 44
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2007 49
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1.1 Phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ
thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra
trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi của công ty.
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính công ty
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh
nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích
khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
Đối với chủ doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của
họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn
quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
doanh thu, giảm chi phí…Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu
họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt
các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động.
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng
chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và
các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết
được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, bên cạnh đó họ cũng rất quan tâm đến
số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp
rủi ro.
7
Đối với các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của công ty, vòng
quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp…Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếp
nguồn vốn.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh
một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thức
tiền tệ. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản
ánh 4 nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi,
lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh
doanh trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó mang lại lợi nhuận hay lỗ
vốn,đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng tiềm năng về vốn, kỹ thuật, lao động và
kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo
cáo tài chính…
1.4 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết,
nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế
người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
1.4.1 Phương pháp so sánh
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng thay
đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp
được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấu của doanh
nghiệp.
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành để thấy tình hình tài chính
doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.
9
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ
ra y nghĩa tương đối của các loại các mục,tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.
So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của
khoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán có giá và các
khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không được
coi là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi ro
cao khi được bán.
Công thức:
TSLĐ - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Bình quân ngành = 2,1 lần
Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <1
thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.
1.4.2.2 Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động
• Vòng quay hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất tiến hành
một cách bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Mức độ hàng tồn
kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức
độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm…. Để đảm bảo sản xuất tiến hành
liên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ
hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và
hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ
giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thường
có vòng quay hàng tồn kho lớn hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chỉ
tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ. Hệ số này thấp có thể
phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại.
• Số ngày tồn kho
11
Hàng tồn kho
Doanh thu tiêu thụ
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân ngày
Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng số tiền mặt
và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao.
Vòng quay TSCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết vòng quay của tiền trong năm.
• Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài
sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như sau:
Vòng quay tổng tài sản =
1.4.2.3 Tỷ số quản lý nợ
• Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỷ số nợ. Tỷ số nợ đo lường sự góp vốn
của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay. Chủ nợ ưa thích tỷ số nợ vừa phải, vì tỷ số nợ thấp,
hệ số an toàn của chủ nợ cao, món nợ của họ càng được bảo đảm. Ngược lại thì rủi ro kinh
doanh của doanh nghiệp được chuyển sang chủ nợ gánh chịu một phần.
Tỷ số nợ = (Nợ phải trả) / (Tổng nguồn vốn ) x 100(%)
• Tỷ số khả năng trả lãi
Với EBIT là Thu nhập trước thuế và lãi, ta có công thức tỷ số khả năng trả lãi:
Tỷ số khả năng trả lãi =
• Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ =
Trong đó EBITDA là thu nhập trước thuế, lãi vay, khấu hao tài sản hữu hình và khấu
hao tài sản vô hình.
1.4.2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi
13
EBITDA + thanh toán tiền thuê
Chi phí lãi vay + Nợ gốc+ thanh toán tiền thuê
Doanh thu tiêu thụ
Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản
14
Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông
Doanh thu
Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế (EBIT)
Tổng tài sản
Lãi ròng của cổ đông đại chúng
Tổng tài sản
Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần của cổ đông.
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu,
một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu bao nhiêu đồng lãi cho cổ đông.
Mục tiêu của nhà đầu tư với đồng vốn bỏ ra thì lãi kỳ hiện tại và tương lai phải nhiều
hơn các kỳ trước đó, ROE càng tăng càng tốt.
Công thức tính:
ROE =
1.4.2.5 Tỷ số tăng trưởng
• Tỷ số lợi nhuận tích lũy
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tích lũy cho mục đích tái đầu
tư. Do vậy nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai.
Tỷ số lợi nhuận tích lũy =
• Tỷ số tăng trưởng bền vững
Tỷ số tăng trưởng bền vững =
=
1.4.2.6 Tỷ số giá thị trường
• Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E
Tỉ số đo lường giữa thị giá của cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu, tỷ số này dùng
cho nhà đầu tư xem xét đến lúc nào thì họ thu hồi được vốn đầu tư.Đây cũng được xem là chi
phí phải bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận thu về.
*Ý nghĩa:
Hệ số giá trên thu nhập (P/E): là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong
• Cổ tức DPS(Dividend Per Share)
Tỷ số này phản ánh nhà đâu tư phải bỏ ra bao nhiêu mua cổ phiếu để được một đồng
lợi nhuận.
DPS= =
Trong đó:
16
Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu
Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu
P
EPS
Tổng cổ tức
Số cổ phiếu đã phát hành
TD
QS
Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông
Số lượng bình quân gia quyền của số CPPT đang lưu hành
NI
QS
TD: Tổng cổ tức
QS: Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp phát hành
Tỉ số M/P: Tỉ số này đo lường thị giá của cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu
M/P = =
Trong đó:
M/P: Tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu
M: Thị giá của cổ phiếu
P: giá trên sổ sách của một cổ phiếu
1.4.3 Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của
công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính. Thực
ra đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ số tài chính. Sau khi tính toán các tỷ số như đã
Số liệu phải được làm trơn: trong dãy số có một vài số liệu vận động không đều phải
được làm trơn một cách tương đối và không có những biến động lạ.
Số liệu được công bố thường xuyên, kịp thời.
Bước 4: Tính chỉ số xu hướng
Công thức tính chỉ số xu hướng cho mỗi dãy số liệu riêng biệt như sau:
Chỉ số xu hướng =
Số những dãy số tăng
x 100
Tổng số dãy số thu được
1.4.4 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dung để xác định khuynh hướng thay đổi của
từng khoản mục trong các báo cao tài chính. Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so
với doanh thu các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục. Tương tự,
trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và so sánh tỷ trọng của
từng khoản mục tài sản và tổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồn
vốn.
Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở để so sánh từng khoản mục của từng
báo cáo hoặc so sánh của các công ty với nhau, đặc biệt là khi sao sáh giữa các công ty có
quy mô khác nhau.
1.4.5 Phân tích Du Pont
18
Phân tích Du Pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành
những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau
cùng.
• Nguồn Gốc Mô Hình Dupont:
Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một kỹ sư
điện người đã gia nhập bộ phận tài chính của công ty hóa học khổng lồ này. Một vài năm sau
đó, Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors . Và giao cho Brown tái cấu
trúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất xe hơi này. Đây có lẽ là lần cải tổ trên qui
TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO
GIAI ĐOẠN 2006 - 2009
2.1 Khái quát về công ty
Công ty Cổ phần Vật tư- Xăng dầu (COMECO) là đơn vị được cổ phần hóa từ doanh
nghiệp Nhà nước : Công ty Vật tư thiết bị Giao thông vận tải (Doanh nghiệp hạng I) theo
quyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 9/8/2000 của Thủ Tướng Chính Phủ. Công ty cổ phần
chính thức hoạt động từ 1/1/2001.
Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực : thương mại, sản xuất, xây dựng và dịch vụ.
Công ty có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh
xăng dầu từ năm 1975 đến nay.
- Doanh thu năm 2006 là 1.705 tỷ đồng.
- Doanh thu năm 2007 là 2.087,9 tỷ đồng.
- Doanh thu năm 2008 là 3.071,5 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 38,84%.
Với 34 chi nhánh tại tp.HCM, Đồng Nai và Long An, COMECO hiện đang có một đội
ngũ gần 500 nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và tâm huyết, trong đó nhiều cán bộ chủ chốt
và nhân viên đã gắn bó với công ty trên 20 năm, hoạt động trên các lĩnh vực:
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh xăng dầu vẫn được coi là lĩnh vực chủ đạo và là trục trính trong chiến lược
phát triển kinh doanh của COMECO.
- Thiết kế - Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Bên cạnh trục chính là kinh doanh xăng dầu, COMECO cũng hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là xây dựng các trạm xăng dầu, kho xưởng,
- Kinh doanh vật tư
- COMECO cung cấp các thiết bị cho trạm xăng dầu như trụ bơm điện tử và các loại vật
tư - phương tiện giao thông vận tải.
21
- Dịch vụ cho thuê văn phòng - kho bãi
- Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về văn phòng làm việc cũng như kho bãi để kinh
146,532 332,380 330,015 470,244 185,848 -2,365 140,229 127% -1% 42%
Tài sản ngắn
hạn
94,701 239,145 231,462 347,540 144,444 -7,683 116,077 153% -3% 50%
Tiền và tiền gửi
18,597 116,790 97,497 19,611 98,194 -19,293 -77,886 528% -17% -80%
Đầu tư ngắn hạn
1,354 32,478 27,974 67,442 31,124 -4,504 39,468 2299% -14% 141%
Các khoản phải
thu
37,047 59,441 44,258 75,794 22,394 -15,183 31,536 60% -26% 71%
Tồn kho
34,483 22,724 51,726 174,857 -11,759 29,002 123,130 -34% 128% 238%
Tài sản dài hạn
51,831 93,235 98,553 122,704 41,404 5,318 24,151 80% 6% 25%
TỔNG NGUỒN
146,532 332,380 330,015 470,244 185,848 -2,365 140,229
127% -1% 42%
22
VỐN
Nợ phải trả
67,492 47,453 39,378 121,170 -20,039 -8,075 81,792 -30% -17% 208%
Nợ ngắn hạn
59,293 39,940 32,912 115,751 -19,352 -7,028 82,839 -33% -18% 252%
Nợ dài hạn
8,199 7,513 6,466 5,419 -686 -1,047 -1,047 -8% -14% -16%
Vốn chủ sở hữu
79,040 284,927 290,637 349,074 205,887 5,710 58,437 260% 2% 20%
Doanh thu
thuần
(Đơn vị :1000 000 đồng)
Nội Dung
2006 2007 2008 2009
Số tuyệt đối Số tương đối
∆
(07-08)
∆
(08-07)
∆
(09-08)
1 2 3 4 5(2-1) 6(3-2) 7(4-3) 8=5/1 9=6/2 10=7/3
Tổng TS
146,532 332,380 330,015 470,244 185,848 -2,365 140,229
127% -1% 42%
Tiền và đầu
tư tài chính
ngắn hạn
19,951 149,268 125,471 87,053 129,317 -23,797 -38,418
648% -16% -31%
Hàng tồn
kho
34,483 22,724 51,726 174,857 -11,759 29,002 123,131
-34% 128% 238%
TS cố định
51,831 93,235 98,553 122,704 41,404 5,318 24,151
80% 6% 25%
- Tài sản của công ty có xu hướng tăng, nguyên nhân chủ yếu là lượng hàng tồn kho năm
2009 tăng lên 123,131,000,000 đ tương ứng với tỷ lệ tăng 238% so với năm 2008. Năm
2008 con số cũng tăng cao tương tự 127% , các khoản tiền và đầu tư ngắn hạn giảm dần
tăng và giảm 250,375,000,000 đồng so với năm 2008, chỉ đạt giảm 8%. Tuy nhiên đây chưa
phải là 1 dấu hiệu xấu vì dựa vào đồ thị phân tán, ta thấy Doanh thu thuần sẽ vẫn tăng trong
dài hạn.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều qua các năm 2006 đến 2008 và tăng đột biến
trong năm 2009 đạt 63,224,000,000 đồng. Mặc dù so với năm 2008, Doanh thu thuần năm
2009 giảm hơn nhưng Lợi nhuận sau thuế năm 2009 lại tăng 43,771,000,000 đồng (tương
ứng với 225%). Đây là một dấu hiệu tốt. Bởi Giá vốn hàng bán trong năm giảm, tức là công
ty đã có các biện pháp để giảm thiểu những chi phí đầu vào, từ đó làm giảm giá thành sản
xuất.
25
Hình 2.2: Sự biến động của Doanh thu thuần qua các năm