LÝ THUYẾT TRƯỜNG ĐIỆN TỪ VÀ SIÊU CAO TẦN
(Electromagnetic Field Theory and Microwave Engineering Fundamentals)
1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Lý thuyết trường điện từ và siêu cao tần
- Mã môn học: DTLM1203
- Số đvht: 5
- Loại môn học: bắt buộc
- Các môn học tiên quyết: Vật lý, Toán cao cấp, Lý thuyết mạch
- Phân bổ giờ đối với các hoạt động:
Giảng lý thuyết : 69 tiết
Hướng dẫn bài tập trên lớp : 2 tiết
Thảo luận trên lớp :
Thực hành, thí nghiệm : 4 tiết
Hoạt động theo nhóm :
- Tự học :
- Khoa/Bộ môn phụ trách môn học: Kỹ thuật Điện tử/ Lý thuyết mạch
2. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Phương pháp khảo sát tương tác của trường điện từ với các môi trường
chất; sự lan truyền của sóng trong không gian tự do, trong các hệ định hướng
- Kỹ năng: Áp dụng hệ phương trình Macxoen, các đinh luật, các phương trình để giải
các bài toán về trường điện từ và siêu cao tần.
- Thái độ, chuyên cần: Nghiêm túc, đi học đầy đủ có ý thức xây dựng bài học.
3. Tóm tắt nội dung môn học
Học phần Lý thuyết trường điện từ và Kỹ thuật siêu tần thuộc phần kiến thức cơ sở
cho các chuyên ngành, điện – điện tử, viễn thông. Học phần này có mục đích xây dựng những
phương pháp khảo sát, nêu những khái niệm cơ bản chung liên quan đến trường điện từ, trình
bày các định luật, các nguyên lý cơ bản của trường điện từ, cùng các quy luật và tính chất lan
truyền của sóng điện từ trong chân không, trong không gian vô hạn và các quá trình lan
truyền sóng siêu cao tần trong các loại đường truyền dẫn phổ biến. Mô tả các quá trình dao
động điện từ ở dải siêu cao tần trong các mạch dao động cộng hưởng khác nhau. Nghiên cứu
nguyên lý các mạng nhiều cực siêu cao tần và các linh kiện điện tử và bán dẫn siêu cao tần.
4.2. Tìm nghiệm phương trình sóng trong hệ định hướng tổng quát.
4.3. Ống dẫn sóng chữ nhật
4.4. Ống dẫn sóng trụ tròn
4.5. Cáp đồng trục
4.6. Đường dây song hành.
4.7. Mạch giải
4.8. Ống dẫn sóng điện môi.
Chương 5: Hộp cộng hưởng
5.1. Độ phẩm chất của hộp cộng hưởng, các hộp cộng hưởng đơn giản.
5.2. Các hộp cộng hưởng phức tạp.
5.3. Điều chỉnh tần số cộng hưởng của hộp cộng hưởng.
5.4. Kích thích và ghép năng lượng trong ống dẫn sóng và hộp cộng hưởng.
Chương 6: Mạng nhiều cực siêu cao tần
6.1. Mạng nhiều cực siêu cao tần.
6.2. Ma trận sóng của mạng nhiều cực siêu cao.
6.3. Mạng 2 cực
6.4. Mạng 4 cực
6.5. Một số ví dụ về mạng 4 cực đơn giản.
6.6. Các loại chuyển tiếp.
6.7. Các bộ suy giảm
6.8. Các bộ quay pha.
6.9. Mạng 6 cực
6.10. Các bộ ghép định hướng.
6.11. Các bộ cầu siêu cao
6.12. Các phần tử siêu cao tần có ferít
6.13. Phối hợp trở kháng ở siêu cao tần
6.14. Bộ lọc siêu cao tần.
5. Học liệu
- Học liệu bắt buộc:
+ Sách, giáo trình chính:
sinh viên
chuẩn bị
trước khi
lên lớp
Ghi
chú
Giờ lên lớp
Thực
hành,
thí
nghiệ
m (đã
Tự
học,
tự
nghiê
n cứu
Lý
thuyết
Hướn
g dẫn
Bài
tập
Thảo
luận
Tuần 1: Chương 1: Các
định luật và nguyên lý cơ
bản của trường điện từ
1.1. Các đại lượng đặc
trưng cơ bản cho
– 43
Tuần 3:
Chương 2: Bức xạ
sóng điện từ.
2.1.Phương trình sóng cho
các vecto cường độ
trường.
2.2.Phương trình sóng cho
thế điện động
2.3.Phương trình sóng cho
vecto Hec
5
Đọc
Quyển 1,
trang 45
– 51
Tuần 4:
2.4.Tìm nghiệm phương
trình sóng.
2.5.Trường điện từ của
lưỡng cực điện.
2.6.Trường điện từ của
lưỡng cực từ.
5
Đọc
Quyển 1,
trang 52
– 62
Tuần 5:
Chương 3: Sóng
đúng Lêôntôvich.
3.7. Nguyên lý
HuyGhen-Kiêchôp.
3.8. Nguyên lý dòng
tương đương.
Kiểm tra giữa kỳ
5
Đọc
Quyển 1,
trang 84
– 90
Tuần 8:
Chương 4: Sóng
điện từ phẳng trong
các hệ định hướng
4.1. Khái niệm về sóng
điện từ định hướng và
các hệ định hướng.
4.2. Tìm nghiệm
phương trình sóng
trong hệ định hướng
tổng quát.
4.3. Ống dẫn sóng chữ
nhật
5
Đọc
Quyển 2,
trang 7 –
21
Tuần 9:
5.3.Điều chỉnh tần số cộng
hưởng của hộp cộng
hưởng.
Tuần 12
5.4.Kích thích và ghép
năng lượng trong ống
dẫn sóng và hộp cộng
hưởng.
Chương 6: Mạng nhiều
cực siêu cao tần
6.1.Mạng nhiều cực siêu
cao tần.
6.2.Ma trận sóng của mạng
nhiều cực siêu cao.
6.3.Mạng 2 cực
6.4.Mạng 4 cực
5
Đọc
Quyển 2,
trang 95
– 126
Tuần 13
6.5.Một số ví dụ về mạng 4
cực đơn giản.
6.6.Các loại chuyển tiếp.
6.7.Các bộ suy giảm
6.8. Các bộ quay pha.
6.9. Mạng 6 cực
6.10. Các bộ ghép định
hướng.
- Tham gia học tập trên lớp: 10 %
- Thực hành/Thí nghiệm/Bài tập/Thảo luận: 15 %
- Kiểm tra giữa kỳ: 10 %
- Kiểm tra cuối kỳ: 65 %