1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƢỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010” TÊN CÔNG TRÌNH:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ
SỐ TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VÀ
BƢỚC ĐI MỚI CHO VIỆT NAM.
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
2
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Lý do chọn đề tài.
Chọn đề tài là ý tưởng xuất phát từ thực tế phát sinh. Khi hầu hết các doanh nghiệp Việt
Nam chưa biết biết và sử dụng nhiều đến hệ số tín nhiệm doanh nghiệp, một công cụ đắc
lực giúp cho các doanh nghiệp thực hiện các họat động của doanh nghiệp mình.
o Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu lớn nhất là tìm ra được một mô hình thực sự phù hợp với tình hình của nền kinh
tế Việt Nam, phù hợp với các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời, mục tiêu học tập,
nghiên cứu, tìm hiểu thông tin, mở rộng kiến thức và áp dụng những điều đã học vào thực
tế cũng là một điều hướng đến qua đề tài nghiên cứu này.
o Phƣơng pháp nghiên cứu. 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ SỐ TÍN NHIỆM DOANH
NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ................... 1
1.1. Khái quát về hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ................................................. 2
1.1.1. Cách nhìn chung về hệ số tín nhiệm. ....................................................... 2
1.1.2. Vai trò và ứng dụng thực tiễn của hệ số tín nhiệm. .................................. 3
1.1.3. Các cách tiếp cận của hệ số tín nhiệm của các quốc gia trên thế giới. ...... 5
1.2. Thực trạng đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam. ................ 6
1.2.1. Việc đánh giá hệ số tín nhiệm ở một số nước phát triển. ......................... 6
1.2.2. Thực trạng ở Việt Nam ......................................................................... 14
1.2.3. Các mô hình đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam. ......... 14
CHƢƠNG 2. XÂY ĐỰNG MÔ HÌNH MỚI ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP CHO VIỆT NAM……………………..17
2.1. Kế thừa những thành tựu đạt được. ................................................................ 18
2.2. Xây dựng mô hình mới……………. ................................................................ 18
2.2.1. Các chỉ tiêu. ...................................................................................................... 18
2.2.2. Xem xét tỷ trọng của các chỉ tiêu. .................................................................... 21
2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính................................................................................ 22
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phi tài chính. ......................................................................... 24
CHƢƠNG 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÍN
6
Lời mở đầu.
Nền kinh tế Việt Nam kể từ sau khi thực hiện công cuộc đổi mới đã có những bước
chuyển rất mạnh mẽ. Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế
giới WTO, kinh tế Việt Nam đã khởi sắc hơn rất nhiều. Với xu thế toàn cầu hóa và một
thị trường cạnh tranh khốc liệt, yêu cầu đặt ra cho chính phủ và các doanh nghiệp trong
nước là phải phấn đấu và xây dựng một tiềm lực vững chắc. Thế nhưng, thời gian qua,
chúng ta vẫn chưa thật sự hòa nhập được vào thị trường quốc tế, và chưa đủ sức mạnh để
tự mình bước vào một sân chơi mới. Sự hạn chế đó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân,
nhưng chung quy lại vẫn là ở nhận thức và khả năng cũng như tư duy của các thành phần
kinh tế trong nước. Một dẫn chứng điển hình đó chính là việc các doanh nghiệp chưa xem
việc đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp hay tín dụng doanh nghiệp là một công việc
quan trọng, cần làm ngay. Với một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam chúng ta, việc thu
hút các nhà đầu tư là hết sức quan trọng và hơn hết là khẳng định vị thế của các doanh
nghiệp trong nước không phải là một chuyện dễ dàng. Tuy vậy, các doanh nghiệp vẫn
xem thường công việc này.
Từ thực tiễn phát sinh, tôi nhận thấy rằng, ngay lập tức chúng ta phải giải quyết những
vấn đề trước mắt đó. Một phần để chúng ta hòa nhập với thế giới nhưng quan trọng hơn
là chúng ta tự khẳng định bản thân mình và tìm được cho mình một hướng đi đúng đắn.
Công việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp không phải quá khó, nó đã xuất
hiện từ lâu ở hầu hết các nền kinh tế phát triển. Điều mà chúng ta còn gặp khó khăn lớn
nhất đó là nhận thức của các doanh nghiệp và ngay trong chính phủ.
Bài nghiên cứu được thực hiện để phát họa một bức tranh toàn diện về công việc đánh giá
hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở các nước và ngay ở Việt Nam, xem xét các mô hình hiện
tại thực hiện công việc đó cũng như nhìn nhận đúng đắn về vai trò của hệ số tín nhiệm
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Từ thực tế đó, bài nghiên cứu đề xuất
một mô hình thực hiện công việc này phù hợp với nền kinh tế chúng ta, phù hợp với các
8
Danh mục bảng biểu.
Bảng 1. Các nhân tố xếp hạng tín nhiệm doanh nhgiệp ngành bán lẻ của Moody’s.
Bảng 2. Giá trị thuần của nhân tố phụ doanh thu.
Bảng 3. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s: B1.
Bảng 4. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s: B2 – B5.
Bảng 5. Thang điểm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s.
Bảng 6. Thang điểm xếp hạng hệ số tín nhiệm doanh nghiệp. 10
1.1. Khái quát về hệ số tín nhiệm doanh nghiệp.
1.1.1. Cách nhìn chung về hệ số tín nhiệm doanh nghiệp.
Trến thế giới, cho tới hiện tại, hầu hết ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển, qui mô các
doanh nghiệp mở rộng ra toàn cầu, hệ số tín nhiệm doanh nghiệp đã khá quen thuộc với
hầu hết các đối tượng: nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà quản lý chính
sách…Xét trên tổng thể, hệ số tín nhiệm của một doanh nghiệp là một chỉ số phản ánh
được toàn diện tình hình của một công ty đang họat động. Đó là từ tình hình họat động
sản xuất kinh doanh, khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính, các cơ hội huy động vốn
trên thị trường tài chính (đối với các doanh nghiệp niếm yết trên thị trường chứng khoán),
khả năng trả nợ, uy tín trên thị trường đối cới các nhà đầu tư,…Có thể hiểu rằng, hệ số tín
nhiệm là một thông số để phản ánh “linh hồn” của một doanh nghiệp.
muốn quản bá hình ảnh của mình cho các nhà đầu tư là hết sức quan trọng. Không chỉ
thế, các doanh nghiệp cũng cần tự mình đánh giá lại các nguồn lực mà mình đang có,
phát tín hiệu cho các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý trên
thị trường. Đó là những vai trò quan trọng mà hệ số tín nhiệm mang lại cho các doanh
nghiệp. Ngoài ra chúng ta cũng dễ thấy được rằng, với một nền kinh tế mở cửa như Việt
Nam, các cơ hội để mở rộng thị trường, năng cao năng lực và uy tín trên thị trường, thu
hút các nhà đầu tư là hết sức có ý nghĩa. Chính vì vậy, hệ số tín nhiệm sẽ là một công cụ
quan trọng để giúp các doanh nghiệp trong nước mạnh dạng bước ra thị trường lớn,
khẳng định được vị thế của mình và có khả năng đứng vững khi gặp khó khăn hay khủng
hoảng.
Trong thực tiễn hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa, thị trường chứng khóan là một kênh
huy động vốn quan trọng và chính yếu thì hệ số tín nhiệm sẽ là một kênh thông tin không
thể thiếu cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư và đối với tất cả những ai quan tâm đến
doanh nghiệp. Và như thế, hệ số tín nhiệm nghiễm nhiên giữ một vị trí hết sức đáng kể
khi các doanh nghiệp gia nhập vào một sân chơi mới. Thực tế ở Việt Nam trong những
năm vừa qua, chúng ta đã từng bước hòa nhập với thế giới, tuy nhiên, việc một “người
lính trẻ vào hàng ngủ quân đội” sẽ không tránh những bỡ ngỡ và khó khăn. Phần lớn các
doanh nghiệp của chúng ta là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cấu trúc vốn ở tầm khiêm tốn và
khả năng chiếm lĩnh thị trường hạn chế. Chính vì điều đó, các doanh nghiệp khá khó
12
khăn trong hầu hết các khâu: huy động vốn trên thị trường, mở rộng qui mô, thực hiện
các chính sách,… Nếu muốn làm được điều đó, cần có những thông tin đưa đến cho
những nhà đầu tư, những người thực hiện chính sách quản lý và ngay chính các giám đốc
của doanh nghiệp đó để có thể hiểu được mình đang ở vị trí nào trên thị trường. Hệ số tín
nhiệm sẽ là một công cụ đắc lực giúp họ làm được điều đó. Chính vì vậy, yêu cầu bức
thiết hiện nay là ở Việt Nam, cần có ngay một tổ chức, một cơ quan, đánh giá doanh
nghiệp thông qua hệ số tín nhiệm cho doanh nghiệp một cách chính xác nhất có thể. Sau
đây là vai trò cụ thể của hệ số tín nhiệm đối với từng đối tượng sử dụng nó.
Đối với nhà đầu tư: Xếp hạng tín nhiệm giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro
nghiệp còn khá lạ lẫm với cách xếp hạng tín nhiệm thông qua chỉ tiêu hệ số tín nhiệm.
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, một số doanh nghiệp đã bắt đầu biết đến vai
trò quan trọng của hệ số tín nhiệm và cũng bắt đầu nghỉ đến xếp hạng tín nhiệm. Tuy
nhiên, hoạt động đánh giá hệ số tín nhiệm còn rất hạn chế và tự phát. Chưa có một cơ
quan chính thức nào đứng ra thực hiện họat động này và đảm bảo mức chính xác của hoạt
động này.
Ở các quốc gia có qui mô doanh nghiệp lớn và phát triển.
Đối với các quốc gia phát triển, các doanh nghiệp có qui mô họat động lớn và khả năng
tin dụng ổn định cũng như uy tín trên thị trường ở mức cao thì hệ số tín nhiệm trở nên hết
sức quan trọng đối với họ. Ở hầu hết các nước Châu Âu, Mỹ và các nước Đông Á, xếp
hạng tín nhiệm đã trở nên một công việc thường xuyên và quen thuộc đối với họ. Chính
vì nhu cầu muốn phát tín hiệu cho các nhà đầu tư, khả năng họat động của công ty ở mức
ổn định và những chỉ tiêu kinh doanh ở mức tốt, các doanh nghiệp cần thiết thực hiện
họat động này. Và cũng chính vì thế, các tổ chức thực hiện việc xếp hạng tín nhiệm cũng
ra đời ngày càng nhiều và hoạt động hết sức hiệu quả, phục vụ đắc lực cho việc đánh giá
các doanh nghiệp. Đây chính là những mẫu hình rất tốt cho chúng ta học tập và tổ chức
cho phù hợp với tình hình nền kinh tế chúng ta nói riêng và các nước trong khu vực nói
chung.
14
1.2. Thực trạng đánh giá hê số tín nhiệm doanh nghiệp ở Việt Nam.
1.2.1. Việc đánh giá hệ số tín nhiệm ở một số nƣớc phát triển.
Cho đến thời điểm hiện taị, cách tính hệ số tín nhiệm có khá nhiều cách tiếp cận. Để xếp
hạng tín nhiệm, các tổ chức xếp hạng trên thế giới có thể sử dụng phương pháp chuyên
gia hoặc mô hình toán học hoặc cả hai.
Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings): Một cách tổng quát, các tổ chức xếp
hạng tín nhiệm sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu, kết hợp với một đội ngũ
Vị thế rủi ro của ngân hàng là một nhân tố định tính quan trọng trong phân tích tín dụng
của Moody's. Cách tiếp cận của ban quản lý để quản trị các rủi ro là thành phần chính yếu
làm nền tảng cho các quyết định mang tính chiến lược và có thể là nền tảng cho cả các
quyết định tiếp theo sau đó. Tở chức này nhận thấy rằng các quy tắc, quan điểm về rủi ro
thì song hành với chiến lược của ngân hàng.
Trong phương pháp phân tích của họ, họ dựa trên sự kết hợp các đánh giá định tính và
định lượng để có thể cung cấp cái nhìn thấu đáo về các nguyên tắc quản trị rủi ro và hiệu
lực quản trị rủi ro của một ngân hàng. Quản trị rủi ro ám chỉ việc giảm thiểu hoặc kiểm
soát rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt. Những rủi ro này ảnh hưởng đến khả năng dự báo
thu nhập và lợi nhuận cơ bản của ngân hàng, và trong một vài trường hợp gây nguy hiểm
đến vị thế tín dụng của ngân hàng nếu chúng không được quản trị hợp lý. Các nhân tố
phụ khi đánh giá Vị thế rủi ro là quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức, quyền kiểm soát
và quản trị rủi ro, tính minh bạch của báo cáo tài chính , mức độ tập trung rủi ro tín dụng,
quản trị thanh khoản, tham vọng rủi ro thị trường .
Nhân tố 3. Môi trường pháp lý.
Moody's tin rằng sức mạnh tài chính của một ngân hàng có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi các luật lệ ngân hàng. Sức mạnh tài chính của một ngân hàng thường được cải thiện
16
cùng với sự tồn tại một hệ thống luật pháp ngân hàng độc lập được tín nhiệm các điều
khoản phù hợp với thực tiễn toàn cầu và được giải thích rõ ràng. Mục tiêu chính của hệ
thống pháp lý ngân hàng thường tập trung bảo vệ người gửi tiền vào ngân hàng và thúc
đẩy xây dựng một hệ thống ngân hàng lành mạnh để hỗ trợ cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
Nhân tố 4. Môi trường kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thường bị chi phối bởi môi trường kinh doanh của
nó, và ở những nơi mà các điều kiện đặc biệt khó khăn, các ngân hàng thường được nói là
nạn nhân trong môi trường của họ. Chu kỳ kinh tế khắc nghiệt, các quyết định mang tính
chính trị gây nguy hại cho hoạt động kinh doanh, hệ thống luật pháp yếu kém và môi
trường cạnh tranh không công bằng có thể tác động riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau làm
18 Bảng 1. Các nhân tố xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s.
Nhân tố xếp
hạng
Tỷ trọng
nhân tố
Nhân tố phụ Tỷ trọng
nhân tố phụ
Doanh nghiệp và
biến động dòng
tiền
13% Tính biến động của sản phẩm bán lẻ 6%
Sự đa dạng hóa khu vực hoạt động 4%
Tính thời vụ của dòng tiền hoạt
động kinh doanh
3%
Vị thế trong
ngành bán lẻ
26.5% Doanh thu 10%
Thị phần theo phân đoạn và khả
năng cạnh tranh
Giá trị thuần của nhân tố phụ Doanh thu
Nhân tố phụ - USDbn Aaa Aa A Baa Ba B Caa
Doanh thu >200 75-200 25-75 7.5-25 1-7.5 0.375-1 <0.375
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s.
Công ty chúng ta đang xét có mức doanh thu 300 USDbn nên chúng ta ghi số 1 vào ô
Aaa như ở Bảng 3.
20 Bảng 3. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s. B1
B 1 đánh giá các nhân tố xếp hạng Aaa Aa A Baa Ba B Caa
Doanh nghiệp và biến động dòng tiền
Tính biến động của sản phẩm bán lẻ 1
Sự đa dạng hóa khu vực hoạt động 1
Tính thời vụ của dòng tiền hoạt động kinh
doanh
1
Vị thế trong ngành bán lẻ
Doanh thu 1
Thị phần theo phân đoạn và khả năng
cạnh tranh
tỷ trọng
0.48 0.3 0.04 0.11 0.05 0.03 0 100%
Tỷ trọng ứng với từng hạng mức 1 1 1 1 1.5 2.8 3
B3: Tổng điểm đã điều chỉnh theo
trọng số
0.48 0.3 0.04 0.11 0.08 0.08 0 1.079
B4: % điểm số của từng hạng
mức
44% 27% 4% 10% 7% 8% 0 100%
Giá trị điều chỉnh thang đo 1 3 6 9 12 15 18
B5: Điều chỉnh theo thang đo của
Moody’s
0.44 0.82 0.22 0.92 0.83 1.17 0 4.4
Nguồn: Tổng hợ từ Global Retail Industry Moody’s.
Bƣớc 3: Điều chỉnh theo Trọng số ứng với từng hạng mức. Tổng điểm của các nhân tố
phụ ở B1 nằm trong mức từ Ba trở xuống thì trọng số của hạng mức sẽ càng cao (1.5, 2.8,
3). Sự điều chỉnh mang tính thận trọng này làm cho sự sụt giảm trong nhân tố này không
thể bù đắp được bởi sự gia tăng của nhân tố khác, nhằm phân biệt tốt hơn nhóm đầu tư
(invested grade) và không đầu tư (speculated grade).
Bƣớc 4: Trong bước này ta điều chỉnh điểm số ở B3 thành tỷ lệ phần trăm trên tổng điểm
của các hạng mức.
Bƣớc 5: Nhân % điểm số ở B4 với Giá trị điều chỉnh thang đo để điều chỉnh sang
22
thang đo của Moody's, chúng ta có tổng điểm là 4.4. So với Bảng 5 thì doanh nghiệp này
được xếp hạng Aa.
Bảng 5. Thang điểm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moody’s
Xếp
hạng
Aaa Aa A Baa Bssa B Caa
được kết quả bảo đảm ba yếu tố: khách quan, trung thực, và độc lập. Trung tâm Khoa học
Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp xây dựng tiêu trí đánh giá dựa trên tham khảo của
các tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực này, đồng thời lượng hoá các tiêu chuẩn cho phù hợp
với điều kiện của Việt Nam. Đây là bộ đánh giá mở và nó sẽ liên tục được bổ sung cập
nhật cho phù hợp với thực tế, phù hợp với pháp luật của Việt Nam. Bên cạnh đó thiết lập
cơ chế kiểm sát, giám sát nội bộ chặt chẽ. Việc đánh giá phải được tiến hành thận trọng,
khách quan và khoa học dựa trên thông tin mà Doanh nghiệp đưa ra.
Ở các nước, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (financial strength rating, gọi tắt là rating)
là hoạt động phổ biến nhưng ở Việt Nam, điều này vẫn khá mới mẻ. Hiện tại, không
nhiều doanh nghiệp trong nước tiến hành xếp hạng tín nhiệm, tuy nhiên đây lại là "tấm hộ
chiếu" cho quá trình quốc tế hóa thương hiệu doanh nghiệp nói riêng, hội nhập nói chung.
Tuy ở nước ta cũng đã có một số tổ chức như đã kể trên nhưng công việc đánh giá doanh
nghiệp không được quan tâm một cách đúng mức và họat động này chưa được chú trọng
trong khi trên thế giới đây là một trong những kênh thông tin rất có giá trị đối với rất
nhiều đối tượng sử dụng thông tin mà hệ số tín nhiệm mang đến. Hầu hết các mô hình mà
một số tổ chức ở Việt Nam áp dụng để tính chỉ số quan trọng này là các mô hình có sẵn
trên thế giới. Nhưng có một điều rất bất cập là nền kinh tế nước ta khác rất nhiều so với
hầu hết các quốc gia phát triển khác, nên việc áp dụng cách tính của các tổ chức trên thế
giới vào Việt Nam sẽ gặp rất nhiều hạn chế. Các chỉ tiêu sự dụng và cách tính các trọng
số của các chỉ tiêu đó cũng không được xem xét một cách tổng quát. Điều đó làm cho kết
quả thu được không phản ánh được vai trò quan trọng của hệ số tín nhiệm. Công việc
24
thiết lập một khung hoàn chỉnh và đạt đến mức độ tốt nhất đang là câu hỏi đặt ra cho các
nhà quản lý.
Kết luận chƣơng 1.
Chương 1 đã tập trung vào việc khái quát một cách có hệ thống về hệ số tín nhiệm doanh
nghiệp. Khái quát và nêu lên được vai trò quan trọng của hệ số tín nhiệm doanh nghiệp
đối với nhiều đối tượng sử dụng nó. Bên cạnh đó, chương 1 cũng tập trung vào việc nêu
lên thực trạng công việc đánh giá hệ số tín nhiệm doanh nghiệp ở một số nước trên thế