một số hoạt động kích thích sự hứng thú trong giờ học ngữ pháp tiếng anh của học sinh thpt - Pdf 24

M

T S

HO

T Đ

NG KÍCH THÍCH S

H

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
MỤC LỤC
Trang
I. Lý do chọn đề tài: 2
I.1. Tầm quan trọng của đề tài: 2
I.2. Mục đích nghiên cứu đề tài: 2
I.2. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 2
I.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 2

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
I. Lý do chọn đề tài:
I.1. Tầm quan trọng của đề tài:
Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong giai đoạn hiện nay và đang được
sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của xã hội như khoa học, kinh tế, giáo dục…
Tiếng Anh đã giúp giới hạn lại khoảng cách giữa các quốc gia và nền văn hóa khác
nhau trên thế giới.
Việc dạy và học Tiếng Anh trong những năm trở lại đang được xã hội quan
tâm. Dạy Tiếng Anh theo hướng đổi mới lấy người học làm trung tâm, coi trọng rèn
luyện các kỉ năng giao tiếp: Reading and Listening (receptive skills) và Speaking and
Writing (productive skills). Trong đó, kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đóng vai trò
quan trọng trong việc dạy và học Tiếng Anh cũng như sử dụng nó vào mục đích giao
tiếp. Bên cạnh đó, việc dạy một tiết ngữ pháp ở trên lớp thường trở nên nhàm chán,
không kích thích được tư duy sáng tạo của học sinh. Để giúp cho việc dạy ngữ pháp ở
trên lớp đạt hiệu quả cao đồng thời kích thích được sự hứng thú, tư duy sáng tạo của
học sinh, đã đến lúc chúng ta cần phải đổi mới về cách giảng dạy ngữ pháp ở trên lớp,
đồng thời kết hợp sử dụng các kỉ năng giao tiếp có hiệu quả hơn.
Từ những ý kiến trên, tôi xin đề xuất đề tài nghiên cứu: “Một số hoạt động kích
thich sự hứng thú trong giờ học ngữ pháp của học sinh.”
I.2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Việc thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá lại công tác dạy và học
ngữ pháp ở trên lớp, qua đó đưa ra những giải pháp cụ thể để điều chỉnh và áp dụng
các phương pháp mới vào quá trình dạy học nhằm mang lại hiệu quả cao. Đồng thời

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
II. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
II.1. Cơ sở lý luận của vấn đề:
Cũng như từ vựng, ngữ pháp là một phần rất cần thiết trong quá trình giao tiếp.
Thiếu một trong hai mặt này, học và giao tiếp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn. Để
đạt được những kết quả cao trong việc trau dồi kiến thức ngữ pháp thì cần phải có
nhiều thời gian đầu tư ôn tập. Ở trường THPT nói riêng, việc trau dồi kiến thúc ngữ
pháp rất cần thiết, thứ nhất, là cơ sở cho thi cử sau này, thứ hai là, giúp cho học sinh
sử dụng Tiếng Anh sẽ hiệu quả hơn.
Việc tiếp thu lĩnh hội kiến thức ngữ pháp giúp học sinh thực hành các dạng bài
tập. Nhưng, làm thế nào để sử dụng các kiến thức đó trong từng tình huống giao tiếp
cụ thể có hiệu quả? Đó là, người dạy cần tạo ra môi trường giao tiếp Tiếng Anh trong
từng tiết dạy thông qua các trò chơi hoặc hoạt động gây hứng thú nhằm kích thích
việc sử dụng Tiếng Anh của học sinh vào giao tiếp, qua đó giúp rèn luyện các kỉ năng
giao tiếp có hiệu quả hơn.
II.2. Thực trạng của vấn đề:
Trong giờ học ngữ pháp, thường thì không khí lớp học rất im lặng, học sinh thì
thường căng thẳng, các kiến thức truyền đạt và bài tập ứng dụng trong chương trình
thương quá nặng nề, lớp học căng thẳng. Tìm hiểu tôi mới thấy được các khó khăn
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học ngữ pháp như sau:
- Giáo viên chưa đầu tư nhiều vào công tác soạn giảng, không tạo ra được các hoạt
động học tập có hiệu quả và mang tính thi đua cao.
- Cơ sở vật chất ở một số trường còn thiếu, các tài liệu tham khảo còn hạn chế.


C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
Hoạt động này được sử dụng trong việc thực hành các kiến thức ngữ pháp liên quan
tới Tiếng Anh 10, 11 và 12. Hoạt động này giúp học sinh hiểu sâu hơn cách dùng của
các Mệnh đề Quan hệ (Relative pronouns), thông qua đó giúp rèn luyện các kĩ năng
viết.
Kiến thức: Mệnh đề Quan hệ trong bài học số 5 (English 10), bài học số 9 và 12
(English 11), bài học số 6 (English 12)
Hướng dẫn: Giáo viên phân chia lớp học thành từng nhóm nhỏ (3 học sinh). Giáo
viên yêu cầu các học sinh trong từng nhóm cùng nhau viết một câu với nhiều “mệnh
đề quan hệ” càng tốt. Nói cách khác, học sinh viết một câu phức tạp nhất có thể
nhưng vẫn sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp. Sau đó, đếm số lượng “mệnh đề quan hệ”
học sinh trong từng nhóm đã sử dụng để thấy được nhóm học sinh nào hoàn thành câu
với số lượng “mệnh đề quan hệ” nhiều nhất.
Examples:
- The man who was sitting at a table which was at the restaurant where I
usually eat dinner, which is something I do every evening, was talking to a
woman who was wearing a dress which was blue, which is my favorite color.
- The book which I bought yesterday is about a well-known person who lives in
a small town where he often spends his time doing some shopping and visiting
his friend Alisa, who is married with two children, both of whom go to
Cambridge University, which is the one he likes best.
Hoạt động 2: Using “so that/ infinitives” (Sử dụng “so that/ động từ nguyên mẫu”)


H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
→ Ali borrowed an eraser so that he could erase a mistake in his composition.
→ Jack fixed the leak in the boat so that it wouldn’t sink.
→ I need to buy some laundry detergent so that I can wash my clothes.
Column A
1. I turned up the radio so that
2. Roberto is studying the history and government of Cnada so that
3. Carolyn put on her reading glasses so that
4. Jane is taking a course in auto mechanics so that
5. Al is working hard to impress his supervisor so that
6. Nancy is carrying extra courses every semester so that
7. Jason is tired of Work and school. He wants to take a semester off so that
8. Suzanne lowered the volumn on the TV set so that
9. During the parade, James lifted his daughter to his shoulder so that
10. Whenever we are planning a vocation, we call a travel agent so that
Column B
A. read the fine print at the bottom of the contract
B. travel in Europe
C. fix her own car
D. see the dancers in the street

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
Hoạt động 3.1:
Kiến thức: Các liên từ (conjunctions) như although/ because/ by the time/ despite/
while/ since
Hướng dẫn: Hoạt động theo cặp với học sinh khác.
STUDENT A: Nói hoặc viết các từ đã cho và thêm vào từ ngữ của cá nhân
(nhưng không hoàn thành câu). Bạn nên nói hoặc viết khoảng nữa câu.
STUDENT B: Hoàn thành câu nói hoặc viết của học sinh A.
Example: - Although I
STUDENT A: Although I wanted to go to the park and fly a kite,
STUDENT B: Although I wanted to go to the park and fly a kite, I went to my
English class because I really need to improve my English.
- While I was walking
STUDENT A: While I was walking along the street last night,
STUDENT B: While I was walking along the street last night, I saw a lot of
tall trees on the two sides of the street and met some friendly people who
were driving home from work.
1. Even if I 8. By the time I
2. Because I 9. Even though I

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
STUDENT C: Although education is important, some students would
rather
STUDENT D: Although education is important, some students would rather
fly a kite
STUDENT A: Although education is important, some students would rather
fly a kite than
STUDENT B: Although education is important, some students would rather fly
a kite than go to class.
FINAL SENTENCE (KẾT QUẢ): → Although education is important, some
students would rather fly a kite than go to class.
1. Because we are
2. Even if we
3. Even though students don’t
4. Only if
5. Unless students
6. Being a student can be stressful. Therefore,
7. In the event that an earthquake occurs in
8. I was so confused when the teacher


NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
Hoạt động 5: What would you do if ?
Hoạt động này được sử dụng trong việc rèn luyện các kiến thức ngữ pháp liên quan
tới Tiếng Anh 10 (Bài 9), Tiếng Anh 11 (Bài 7) và Tiếng Anh 12 (Bài 5). Hoạt động
này thật sự bổ ích nhằm thúc đẩy sự tương tác giữa các học sinh, thông qua đó rèn
luyện được kĩ năng giao tiếp và tư duy.
Kiến thức: Conditional sentence type 2 (Câu điều kiện loại 2)
Hướng dẫn: Học sinh được phát các thẻ nhỏ với các câu hỏi ở trên đó. Giáo viên yêu
câu học sinh luân phiên nhau hỏi và ghi chép lại các câu trả lời. Sau đó học sinh so
sánh các kết quả.
Student cards:
Hoạt động 6: Special expressions followed by the – ing form of a verb
(Những thành ngữ đặc biệt được theo sau bởi động từ dạng -ing)
Hoạt động này rất hữu ích trong việc tạo câu, sử dụng những thành ngữ đặc biệt được
theo sau bởi động từ dạng –ing. Hoạt động này được sử dụng trong việc rèn luyện các
kiến thức ngữ pháp liên quan tới Tiếng Anh 11 (Bài 4).
Kiến thức: Gerund and present participle (Danh động từ và Hiện tại phân từ)
8


NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
Hướng dẫn: Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu theo gợi ý. Học sinh hoạt động cá
nhân sau đó trình bày trước lớp.
Examples: have a difficult time + understand
→ I have a difficult time understanding the teacher’s explanations in calculus.
have a good time + play
→ My sister had a good time playing tennis with some of her friends last week.
1. have trouble + remember 6. have difficulty + say
2. stand (place) + wait 7. have fun + sing and dance
3. have a good time + play 8. find (someone) + study
4. lie (place) + dream 9. spend (time) + chat
5. waste (money) + try 10. catch (someone) + take
Hoạt động 7: “My Grandfather’s Store” Game
Hoạt động này rất hữu ich trong việc kiểm tra lại kiến thức về từ vựng, giúp học sinh
rèn luyện các kĩ năng nghe nói có hiệu quả; đồng thời rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, tư
duy của học sinh. Hoạt động này tạo ra cơ hội giao tiếp cho học sinh, đặc biệt các học
sinh khá, giỏi.
Kiến thức: Countable and uncountable nouns (Danh từ đếm được/ không đếm dược)

H

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
7th student: Etc.
II.5. Hiệu quả của SKKN:
Sau nhiều năm công tác tại miền núi và hơn một năm công tác tại đồng bằng,
có thể thấy rằng, việc sử dụng hoặc lồng ghép các hoạt động dạy học trên đây mang
lại những kết quả khả quan, kích thích được tư duy sánh tạo của học sinh trong việc
lĩnh hội kiến thức ngôn ngữ mới, góp phần rất lớn cho việc áp dụng đổi mới phương
pháp vào dạy học. Các hoạt động trên giúp học sinh tiếp thu các kiến thức ngữ pháp
dễ dàng hơn, đồng thời giúp học sinh áp dụng hiệu quả các ngữ liệu mới vào việc thực
hành các bài tập. Thông qua những hoạt động này, học sinh có nhiều chuyển biến tích
cực hơn, giúp cho học sinh tự tin hơn trong giao tiếp và thực hành có hiệu quả các kỉ
năng giao tiếp (receptive and productive skills) thông qua việc thực hành theo cá
nhân, cặp, nhóm. Đồng thời các học sinh yếu củng có điều kiện nâng cao kiến thức
ngữ pháp, tạo ra môi trường học tập sôi nổi mang lại hiệu quả cao. Những hoạt động
này không những đáp ứng nhu cầu giao tiếp và vận dụng kiến thức ngữ pháp của học
sinh vào giải quyết các dạng bài tập mà còn đáp ứng được yêu cầu chuẩn KTKN đề
ra.

H

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
ngày của học sinh- những người chủ tương lai của đất nước, sẽ có nhiều nghiên cứu
sâu hơn về đề tài này.
Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của học sinh trong thời đại mới, cần có sự nổ lực
nhiều từ các giáo viên, những nhà biên soạn chương trình nhằm tạo ra nhiều hoạt
động học tập bổ ích trong việc thúc đẩy học sinh sử dụng Tiếng Anh vào mục đích
giao tiếp có hiệu quả. Đồng thời không ngừng triển khai ứng dụng vào công tác giảng
dạy sắp tới.
11
M

T S

HO

T Đ



NG KÍCH THÍCH S

H

NG THÚ TRONG GI

H

C
NG

PHÁP C

A H

C SINH
Đánh giá của Hội đồng Khoa học
trường THPT Vĩnh Định
…………………………………………………
……………………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………….
…………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status