Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm, vai trò, chức năng, phân loại về tín dụng ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với
các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư. Hình thức này được thực hiện
thông qua việc ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền từ các nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội và sử dụng để cho vay lại đối với các xí nghiệp, các tổ chức và cá nhân
trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Tín dụng ngân hàng
là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng:
1.1.2.1 Tín dụng thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển:
- Thông qua hoạt động tín dụng có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh , qua đó kích thích sản xuất phát triển chẳng
hạn như các doanh nghiệp vay vốn để sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng, mở
rộng nhà xưởng…
- Mặt khác thông qua tín dụng còn thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, có
thể thanh toán không phân biệt không gian và thời gian làm cho hàng hóa dịch chuyển từ
nơi này đến nơi khác, dẫn đến kích thích quá trình lưu thông hàng hóa phát triển.
1.1.2.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, đã
góp phần giảm tiền mặt trong lưu thông, góp phần ổn định lại tiền tệ, kiểm soát lạm phát.
Sự ổn định tiền tệ đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hóa cung ứng cho thi trường, điều đó làm thị trường ổn định và
giá cả ổn định.
1.1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định
trật tự xã hội:
Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn kịp thời cho quá
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Dựa vào
nhiều cơ sở khác nhau tín dụng được phân thành nhiều loại, cụ thể:
1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường cho
vay để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 2 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
- Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được
cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
1.1.4.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho
sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố
định.
1.1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng.
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tín dụng của cá nhân.
- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên.
1.1.4.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia.
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu
hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình đó là góp phần cho nền
kinh tế phát triển đúng hướng, đúng mục đích và đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho
chính mình.
1.2.2.2 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng:
Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh mục tiêu của ngân hàng cũng là vì lợi
nhuận sinh ra từ các khoản đầu tư - tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các
khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử
dụng để cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay và phải trả lãi. Như vậy điều kiện
vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu cả lãi và gốc đúng hạn đối
với những khoản cho khách hàng vay.
Theo nguyên tắc này thì sau khi các khoản vay đến hạn người vay phải đến trả cả
lãi và gốc cho ngân hàng, nhưng nếu khách hàng không đến trả đúng hạn thì ngân hàng có
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 4 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
thể phong tỏa tài khoản tiền gởi của khách hàng hay chuyển sang nợ quá hạn và ngân
hàng có thể phát mãi tài sản để thu hồi nợ trong trường hợp đã chuyển sang nợ quá hạn
mà người đi vay vẫn không đến trả nợ.
1.3 Những vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn:
1.3.1. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến 12 tháng, thường đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư.
1.3.2 Sự cần thiết và tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn:
1.3.2.1 Sự cần thiết của tín dụng ngắn hạn:
Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang rất cần nhiều nguồn vốn ngắn
hạn từ các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời
thiếu của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thời gian ngắn.
Bên cạnh đó thông qua tín dụng ngắn hạn còn góp phần đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế, khuyến khích sản xuất, đa dạng hóa các ngành nghề tạo nhiều sản phẩm đáp
ứng nhu cầu của xã hội, giải quyết được nhiều việc làm, tăng năng suất lao động…
bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng.
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và người cho
vay.
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức.
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn:
Trong hoạt động của Ngân hàng, mục tiêu chính là làm thế nào để nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lương tín dụng cũng không kém phần
quan trọng, vì thế để đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
1.3.5.1 Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
phát vay trong một khoản thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa
trong một thời gian nhất định, thường là theo tháng, quý hoặc năm.
1.3.5.2 Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo
hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
1.3.5.3 Dư nợ tín dụng:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một
thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.3.5.4 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 6 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động
cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn
huy động.
1.3.5.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
động như chi phí mua hàng, trả lương, trả thuế…
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: tạm ứng vốn cho bên thi công trong
giai đoạn thi công các công trình xây dựng.
1.3.6.2. Căn cứ vào phương thức cho vay, cho vay ngắn hạn bao gồm:
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn PGD Sa Đéc nơi cho vay và khách hàng tiến
hành các thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: PGD Sa Đéc nơi cho vay cùng khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất
định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay khác: PGD Sa Đéc cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho
vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá,…
1.3.6.3 Căn cứ vào đồng tiền cho vay
- Cho vay nội tệ: khách hàng nhận tiền vay bằng nội tệ
- Cho vay bằng ngoại tệ: sở giao dịch và PGD được xem xét quyết định cho khách
hàng là người cư trú vay vốn ngoại tệ đối với các nhu cầu sau:
+ Để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện các dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, có nguồn thu
ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Thực hiện các dự án đầu tư theo qui định của Chính Phủ.
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 8 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TÀI TRỢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI NHĐT & PT CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP – PGD SA ĐÉC:
2.1 Khái quát Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp (BIDV Đồng Tháp):
BIDV Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 284/GPUB của UBND tỉnh
Đồng Tháp ngày 26/06/1993: Trụ sở chính đặt tại số 12A Đường 30/4 – Phường 1 –
Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp. BIDV Đồng Tháp có 03 đơn vị trực thuộc gồm:
Phòng giao dịch Sa Đéc, Phòng giao dịch Tháp Mười, Điểm giao dịch Hồng Ngự.
Về công tác huy động vốn, BIDV Đồng Tháp đã phải vượt qua rất nhiều khó khăn,
khẳng định được vị trí của mình trước ngành và việc tổ chức cho vay đúng mục đích dẫn
đến các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Điều đó, làm cho chữ tín
của Ngân hàng ngày càng được nâng cao góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng
phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước đã đề ra.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức – Cơ cấu nhân sự:
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức:
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 10 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Giám Đốc
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
Chức năng các phòng ban:
Giám đốc:
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ phạm vi hoạt
động của đơn vị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi phản
hồi từ các phòng ban.
- Có quyết định chính thức cho một khoản vay.
- Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng
lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
Phó giám đốc:
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động
chung của toàn Chi nhánh, các nhiệm vụ cụ thể trong việc tổ chức tài chính, thẩm định
vốn.
Tổ hành chính – kế toán:
- Thực hiện chức năng quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên trong biên chế
cũng như hợp đồng làm việc tại Chi nhánh. Chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần cho toàn
thể cán bộ công nhân viên tại Chi nhánh.
- Thực hiện các chính sách chế độ, quy chế quy định của Nhà nước.
- Lập các thủ tục cần thiết trình lên giám đốc ra quyết định khen thưởng, nâng bậc
lương.
- Thực hiện các nghiệp vụ văn thư và các công tác hành chính khác.
cho đến khi kết thúc hợp đồng.
Tổ quản trị tín dụng:
- Thực hiện công tác quản trị tín dụng toàn bộ khách hàng vay vốn. Thực hiện
kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phù hợp, chính xác, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ giải
ngân, bảo lãnh, hạn mức tín dụng của khách hàng, việc thực hiện các điều kiện được phê
duyệt, các điều kiện giải ngân được quy định trong hợp đồng tín dụng.
- Định kỳ hàng tháng thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh sách các
khoản vay điều chỉnh lãi suất, ngày đến hạn của chứng thư bảo hiểm tài sản, danh sách
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 12 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh toán nhưng chưa thu gửi bộ phận QHKH để đôn đốc
khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay, bảo lãnh của
các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho bộ phận QHKH.
- Theo dõi và yêu cầu bộ phận QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vay theo
đúng theo quy định.
- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ tín dụng theo quy định, bao gồm tất cả các khoản nợ,
kể cả nợ xấu, nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro.
2.2.2.2 Cơ cấu nhân sự: gồm 25 người
- Ban lãnh đạo: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc
- Tổ hành chính – kế toán: 7 cán bộ
- Tổ DVKH & TTKQ: gồm 10 cán bộ
- Tổ Quan hệ khách hàng: 4 cán bộ
- Tổ Quản trị tín dụng: 2 cán bộ
Đa số cán bộ, nhân viên có tuổi đời còn trẻ, tuổi đời trung bình 32, có khả năng
tiếp thu kiến thức khoa học công nghệ, kỹ thuật mới, nhiệt tình công tác có tâm huyết, ý
chí phấn đấu vì sự nghiệp chung của ngành.
2.2.3 Quy trình cho vay tín dụng ngắn hạn :
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ:
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay ký
hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay.
Bước 3: Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng
với khách hàng:
+ Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương
pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay theo hạn
mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng số
178/1999/NĐ-CP của Thủ Tướng Chính Phủ quy định mức cho vay so với giá trị tài sản
đảm bảo tiền vay của khách hàng. Theo sổ tay tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển quy định mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản cầm cố, thế chấp.
+ Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả
năng trả nợ của khách hàng.
+ Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù
hợp với quy định của NHĐT & PT Việt Nam.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 14 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
- Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài khoản
cho vay để hoạch toán cho vay và thu nợ ( nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền ).
- Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh
doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế), ngân hàng
phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức tín dụng đã
xác định, từng lần vay vốn, khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng cho vay đáp
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
- Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi
cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền
vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu
người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát các
khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần
chính của ngân hàng cho vay.
Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng:
- Tất toán tài khoản.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
- Lưu hồ sơ.
2.3 Thực trạng nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Đồng Tháp – PGD Sa Đéc giai đoạn
(2008 – 2010):
2.3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn:
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng,
mang tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của bất kì một ngân hàng nào. Do đó việc
duy trì và tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của PGD giai đoạn 2008 – 2009:
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
Vốn huy
9
100 8.171 3,39 109.371 43,87
(Nguồn: Tổ tín dụng PGD Sa Đéc)
Từ bảng số liệu ta có thể thấy được tổng nguồn vốn năm 2008 là 241.217 triệu đồng,
sang năm 2009 tăng thêm 8.117 triệu đồng đạt 249.334 triệu đồng, tương đối tăng 3,39%
so với năm 2008. Qua năm 2010 tổng nguồn vốn lại tăng từ 249.334 triệu đồng lên
385.709 triệu đồng, giá trị tăng tuyệt đối là 109.371 triệu đồng tương đối tăng 43,87% so
với 2009.
Nguồn vốn điều chuyển là nguồn vốn mà ngân hàng trung ương để chuyển cho các
ngân hàng chi nhánh trong cùng hệ thống của mình tại PGD Sa Đéc – BIDV chi nhánh
Đồng Tháp, năm 2008 nguồn vốn điều chuyển đạt 136.812 triệu đồng. Chiếm tỷ trọng
56,73% trong tổng nguồn vốn của PGD, sang 2009 lại giảm 54.419 triệu đồng, chỉ đạt
82.393 triệu đồng, chỉ chiếm 33,04% trong tổng nguồn vốn của PGD tức giảm 39,78% so
với năm 2008. Nguồn vốn huy động tại chỗ của ngân hàng qua số liệu cho thấy có sự tăng
lên qua hai năm. Năm 2008 vốn huy động đạt 104.355 triệu đồng. sang năm 2009 đạt
166.945 triệu đồng. Điều đó cho thấy hoạt động huy động vốn của PGD tăng trưởng sang
năm 2009, thu hút được nhiều khách hàng gửi tiết kiệm vào PGD với việc mở rộng hình
thức và đa dạng loại hình huy động, có nhiều khuyến mại hấp dẫn, đáp ứng được với
những nhu cầu của khách hàng.
Đến năm 2010 đã có sự ảnh hưởng trong cơ cấu nguồn vốn của PGD, vốn điều
chuyển chiếm tỷ trọng thấp hơn vốn huy động là 45,37% trên tổng nguồn vốn 162.732
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 17 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
0
100,000
200,000
300,000
400,000
Triệu đồng
2008 2009 2010
Năm
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 18 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
(Nguồn: Tổ tín dụng PGD Sa Đéc)
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
Triệu đồng
2008 2009 2010
Năm
Đồ thị 2: Tình hình huy động vốn
Tiền gửi của TCTD
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ
hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
dưới 12 tháng
Tiền gửi tiết kiệm
trên 12 tháng
Phát hành giấy tơ có
giá
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 19 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09
Số tiền
Tỷ
9.000 8,62 8.000 4,79 42.000 21,43 -1.000 -11,1 34.000 425
5. Tiền gửi
tiết kiệm
dưới 12
tháng
46.753 44,8 95.719 57,34
109.56
9
55,91
48.96
6
104,7
3
13.850 14,47
6. Tiền gửi
tiết kiệm
trên 12
tháng
11.061 10,6 10.087 6,04 15.164 7,74 -974 -8,81 5.077 50,33
7. Phát hành
giấy tơ có
giá
- - 390 - - - - - - -
Tổng vốn
huy động
104.35
5
100
166.94
5
tiền gửi giảm nên khách hàng hạn chế gởi tiền vào ngân hàng, mà khách hàng lại chuyển
sang loại hình kinh doanh khác bằng việc mua vàng, vì giá vàng trong thời điểm đó giá
vàng tăng mà lãi suất Ngân hàng lại có xu hướng giảm. Qua năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn
tăng vượt bậc chiếm tỷ lệ 425% so với năm 2009, là do nền kinh tế có sự tăng trưởng, dẫn
đến thu nhập của khách hàng tăng lên, tỷ lệ vốn nhàn rỗi cũng tăng, nên khách hàng chọn
gửi tiền vào Ngân hàng, trong khi đó lãi suất huy động Ngân hàng tăng mà giá vàng đã
bình ổn trở lại.
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 20 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
Tiền gửi tiết kiệm dưới 12 tháng:
Tính đến cuối năm 2009 tiền gửi tiết kiệm đạt 95.719 triệu đồng, tăng 48.966 triệu
đồng tương đương tỷ tăng là 104,73% so với năm 2008. Cuối năm 2010 đạt 109.569 triệu
đồng, tăng so với 2009 với số tiền là 13.850 triệu đồng, tỷ lệ tăng 14,47%.
Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng:
Năm 2009 đạt 10.087 triệu đồng, giảm với số tiền 974 triệu đồng tương đương
8,81% so với năm 2008. Năm 2010 tổng số tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng đạt
15.164 triệu đồng, tăng 5.077 triệu đồng tương đương 50,33% so với năm 2009.
Nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền gửi có tính chất ổn định ở Ngân hàng do đó
Ngân hàng cần tập trung tăng cường huy động tối đa nguồn tiền này để có thể dùng cho
vay trung dài hạn.
Phát hành giấy tờ có giá:
Qua ba năm 2008, 2010 tại Ngân hàng không phát sinh nghiệp vụ này. Có năm
2009 có phát sinh 390 triệu đồng phát hành các giấy tờ có giá, với số lượng không đáng
kể.
Nhìn chung tổng nguồn huy động vốn của PGD Sa Đéc tăng không đều qua ba
năm. Tính đến hết ngày 31/12/2009 tổng nguồn vốn huy động được là 166.945 triệu đồng
với số tăng tuyệt đối là 62.590 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 59,98% so với năm 2008.
Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động được là 195.975 triệu đồng tăng so với 2009 với số
tăng tuyệt đối 29.030 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 17,39%. Nguồn vốn huy động
được thay đổi qua các năm nhưng đều theo hướng tăng.
cho vay
793.765 882.221 997.578
88.456 11,14
115.35
7 13.08
(Nguồn: Tổ tín dụng của PGD Sa Đéc)
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
Triệu đồng
2008 2009 2010
Năm
Đồ thị 3: Doanh số cho vay theo thời hạn
Ngắn hạn Trung dài hạn Tổng doanh số cho vay
Nhìn chung doanh số cho vay của PGD Sa Đéc đã không ngừng tăng lên qua các
năm. Đây là kết quả của sự nỗ lực hết mình cùng với việc thực hiện các biện pháp mở
rộng tín dụng, tập huấn nâng cao trình độ làm việc cán bộ tín dụng ngân hàng trong công
tác phục vụ khách hàng. Điều đó cho thấy quy mô tín dụng của PGD ngày càng mở rộng.
Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn. Thực tế cho
thấy tín dụng ngắn hạn đã và đang được mở rộng và đóng vai trò chủ yếu trong quá trình
sử dụng vốn của chi nhánh.
Năm 2008, tổng doanh số cho vay của PGD đạt 793.765 triệu đồng và đã tăng
lên đến 882.221 triệu đồng trong năm 2009, về tuyệt đối đã tăng 88.456 triệu đồng, tương
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 22 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
đương tăng 11,14% so với năm 2008. Trong đó phần tăng chủ yếu là cho vay ngắn hạn từ
786.467 triệu đồng năm 2008 lên đến 860.951 triệu đồng trong năm 2009 số tuyệt đối
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
1. Doanh
nghiệp nhà
nước:
6.431 0,82 500 0,06 - - -5.931 -92,23 -500 -100
2. Công ty
cổ phần
422.62
4
53,74
301.73
3
35,05
469.71
4
47,34 -120.891 -28,6
167.98
1
55,67
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 23 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại BIDV PGD Sa Đéc
3. Công ty
TNHH
300.71
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
450,000
500,000
Triệu đồng
2008 2009 2010
Năm
Đồ thị 4: Doanh sô cho vay theo thành phần kinh tế
DNNN
Công ty CP
Công ty
TNHH
DNTN
Kinh tế cá
thể
Nhìn chung tổng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tăng liên tục qua ba
năm, cụ thể như sau: Năm 2008 doanh số cho vay đạt 786.467 triệu đồng. Năm 2009
doanh số cho vay là 860.951 triệu đồng, tuyệt đối tăng 74.484 triệu đồng, tương đương
tăng 9,47%, đến hết năm 2010 doanh số cho vay đạt 922.113 triệu đồng lại tăng thêm
131.162 triệu đồng tương đối tăng 15,23%. Được thể hiện qua các thành phần kinh tế như
sau:
Doanh nghiệp nhà nước:
Trong thời gian qua, doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ
trọng thấp, năm 2008 chỉ đạt 6.431 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,82%, sang năm 2009 đạt
với năm 2009, chỉ đạt 450.677 triệu đồng, số tương đối giảm 6,26%. Nguyên nhân năm
2009 doanh số cho vay của PGD tăng là do có nhiều công ty TNHH được thành lập, kinh
doanh có hiệu quả hơn đến giao dịch với ngân hàng ngày càng tăng.
Sang năm 2010 chỉ số này có giảm nhưng không lớn vì do ảnh hưởng phần nào về khủng
hoảng kinh tế chưa hồi được nên nhiều công ty không mở rộng sản xuất kinh doanh nên
doanh số cho vay không tăng mà có xu hướng giảm xuống.
GVHD: Đoàn Thị Thanh Hòa Trang 25 SVTH: Trần Thị Kim Tuyến