ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
LỜI MỞ ĐẦU
- Trong tình hình thế giới hiện nay, đặc biệt là nền kinh tế thị trường luôn bị cạnh tranh
gay gắt và quyết liệt đối với tất cả các nước từ lớn đến nhỏ, cùng với một loạt thông tin
nhanh nhạy, những mặt hàng có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt luôn được khách hàng ưa
chuộng, vì thế đó là điểm quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp để tồn tại và phát
triển họ càng chú ý về năng suất, chất lượng và nhất là giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của
sản xuất, kết quả sử dụng các loại vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các
giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi
phí sản xuất tiết kiệm và giá thành thấp nhất.
- Do vậy các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu tìm tòi, nhằm cải tiến mặt hàng, và
nâng cao chất lượng sản phẩm mở rộng quan hệ kinh tế với thế giới.
- Từ đó cho thấy giá thành sản phẩm có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, nên em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty TNHH SX- TM – DV May Huỳnh Gia là một đề tài đang cần quan tâm để phát
triển công ty rộng lớn hơn. Do đó em chọn đề tài “kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH SX- TM – DV May Huỳnh Gia”.
MUỐN THÀNH CÔNG TRONG NGHỀ NGHIỆP, BẠN HÃY TIÊU HÓA HẾT
NHỮNG GÌ CỦA NGƯỜI KHÁC VÀ BIẾN NÓ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CHÍNH
MÌNH.
Trang 1
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Danh mục viết tắt
2.1.4.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
2.1.4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành
2.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.2.1.1. Khái niệm
Trang 2
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.2.1.2. Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.2.2. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 3: Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty
3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị
3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.1.1. Hạch toán chi tiết
a. Khái niệm
b. Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.1.2. Hạch toán tổng hợp
3.1.2. hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.1.2.1. Hạch toán chi tiết
a. Khái niệm
b. Nguyên tắc hạch toán
c. Mức phân bổ tiền lương
3.1.2.2. Hạch toán tổng hợp
a. Chứng từ sử dụng
b. Tài khoản sử dụng
c. Phương pháp hạch toán
d. Trình tự hạch toán
Trên thế giới hiện nay nói chung, và đối với nước ta nói riêng, con người muốn sinh tồn
và phát triển họ phải lao vào sản xuất và lao động nhằm nâng cao đời sống và đáp ứng nhu
cầu cho con người. Kết hợp với những điều kiện thuận lợi từ thị trường, cũng như từ những
thuận lợi sẵn có nên đến ngày 07-11-2005, công ty TNHH SX – TM – DV may Huỳnh Gia
đã thành lập.
- Tên doanh nghiệp: công ty TNHH SX – TM – DV may Huỳnh Gia
- Tên giao dịch: Huynh Gia Garment Service and Trading Manufacturing Co., Ltd
- Tên viết tắt: Huynh Gia Garment Co, Ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: 50/13B Lê Cao Lãng, P .Phú Thạnh, Q.Tân Phú, TPHCM
- Giấy phép thành lập số:4102034462
- Ngày cấp: 070-11-2005
- Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, Phòng đăng kí kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất hàng may mặc, mua bán vải sợi, quần áo may sẵn.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
- Trước tình hình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhằm đưa nước ta ra khỏi
nghèo nàn lạc hậu dần tiến lên thành một nước công nghiệp phát triển nhà nước ta đã có
nhiều chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích mọi người hoạt động sản xuất kinh doanh, có
quyền tự do hợp tác dưới nhiều hình thức và quy mô, mọi công dân đều có quyền tự do
kinh doanh với điều kiện hợp pháp không gây tổn hại đến lơi ích của nước nhà. Vì vậy
công ty TNHH SX – TM – DV may Huỳnh Gia ra đời trong hoàn cảnh đó, với ngành nghề
sản xuất chính là sản xuất hàng may mặc.
- Do mới thành lập nên công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất. Tuy
nhiên, cũng có nhiều thuận lợi để công ty phát triển vì máy móc thiết bị còn mới nên không
hư hao nhiều tạo ra những sản phẩm luôn đạt chất lượng.
- Trong tương lai công ty còn dự kiến sẽ mở rộng sản xuất với quy mô lớn hơn và tạo ra
những mặt hàng với nhiều mẫu mã đa dạng hơn.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ:
1.3.1. Chức năng:
Từ xưa đến nay con người luôn có nhu cầu ăn ngon mặc đẹp, đó là cái tất yếu
của chúng ta. Ngoài ra, khi đáp ứng được những nhu cầu đó rồi con người lại có
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
1.2.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Hội đồng thành viên:
- Quyết định phương hướng phát triển của công ty.
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định điều lệ, quyết định thời điểm và
phương thức huy động thêm vốn.
Trang 6
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
PGĐ
KINH DOANH
BP
KẾ TOÁN
PGĐ
KỸ THUẬT
PGĐ
TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN
TIẾP THỊ KD
NHÂN SỰ
LDTL
KCS
QUẢN ĐỐC
KỸ THUẬT
CHUYỀN CẮT
BỘ PHẬN
BÁN HÀNG
BẢO VỆ
Phó giám đốc tài chính:
- Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, hạch toán giá thành
sản phẩm, giám sát việc chấp hành kỹ luật tài chính, nghiên cứu sử dụng hiệu quả các
nguồn vốn.
- Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng đào tạo và xây dựng.
Bộ phận tiếp thị kinh doanh:
- Đối với bán hàng: sau khi đàm phán, khách hàng chấp nhận trình lãnh đạo duyệt, tiến
hành lập hợp đồng hoặc giấy duyệt giá. Khi bán hàng căn cứ vào hợp đồng viết hoá đơn
tài chính.
- Đối với mua hàng: căn cứ vào bảng định mức được duyệt, cân đối vật tư còn tồn để
mua hàng. Khi vật tư mua về nhập kho căn cứ vào hợp đồng tài chính, bảng kiểm
nghiệm vật tư rồi lập phiếu nhập kho.
Quản đốc:
Trang 7
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
- Chuyên quản lý phân xưởng sản xuất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn công nhân sản xuất.
Bộ phận kế toán:
Tổng hợp các chứng từ của phòng kế hoạch kinh doanh đưa lên, tính toán và phân bổ theo
chỉ tiêu, tập hợp các bảng tính lương của công ty. Theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Tính giá thành và lợi nhuận, phân phối thu nhập của công ty.
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
- Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của tổ chức
kế toán mà doanh ngiệp cần quan tâm vì ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác kế
toán của công ty.
- Sơ đồ kế toán của công ty có 6 người được sắp xếp nhiệm vụ và chức năng theo sơ đồ
- Phân tích và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau.
Kế toán tư vật tư:
- Tổ chức hệ thống chi tiết tham gia kiểm tra và nghiệm thu các nguyên, nhiên, vật liệu,
công cụ dụng cụ mua về nhập kho tại công ty.
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư và lập báo cáo có liên quan.
- Tiến hành trích lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản trích theo lương dựa
vào bảng chấm công.
- Kiểm tra việc trả lương cho cán bộ công nhân toàn công ty, theo dõi việc thực hiện và
quyết toán quỹ tiền lương tại công ty.
- Lưu trữ các quyết định và hồ sơ liên quan để tổ chức lao động và tiền lương của các
đơn vị phòng ban gửi tới các phòng kế toán.
Kế toán công nợ:
- Theo dõi việc thanh toán với người cung cấp vật tư hàng hoá.
- Theo dõi các khoản nợ phải thu của khách hang, lập biên bản xác nhận công nợ còn tồn
động lâu ngày.
Kế toán thành phẩm:
- Nhiệm vụ của kế toán là theo dõi chính xác lượng thành phẩm nhập kho từ sản xuất và
lượng thành phẩm xuất kho cho tiêu thụ.
- Sau đó kế toán lập báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm.
1.3.3. Hình thức kế toán áp dụng:
1.3.3.1. Tài khoản sử dụng:
Trang 9
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo đúng quy định hiện hành như:
111, 131, 133, 141, 152, 153, 154, 155, 156, 214, 331, 333, 335, 411, 421, 511, 621,
622, 627, 641, 642….
1.3.3.2. Hình thức sổ kế toán:
- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký-sổ cái trong điều kiện tin học hóa
+ Căn cứ vào các số liệu trên nhật ký sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo
tài chính.
Trang 11
Bảng tổng
hợp chi
tiết
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
2.1. Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
2.1.1. Khái niệm:
2.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản
xuất trong các thời kỳ nhất định.
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty phải luôn luôn quan tâm đến việc quản
lý chi phí, vì nó có tính ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động của công ty. Vì vậy,
vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được chi phí của công ty.
2.1.1.2. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
- Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm (
công việc, lao vụ ) do công ty đã sản xuất hoàn thành.
Trang 12
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động của sản
xuất, kết quả sử dụng các loại vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải
pháp kỹ thuật nhằm sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất đối với chi phí sản xuất tiết
trong phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất.
Tác dụng: Việc phân loại này nhằm quản lý sản xuất kinh doanh theo định mức, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, lập tài
liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất kinh doanh và lập kế hoạch giá thành cho kỳ
sau, cung cấp số liệu cho việc lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Trang 13
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1.2.2. Phân loại giá thành thành sản phẩm:
Phân loại giá thành giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt hơn giá thành sản phẩm kế
toán đã:
− Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời gian để tính giá thành theo giá thành định mức.
Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ
tính cho một đơn vị sản phẩm. Nó là cơ sở để tính giá hiệu quả của một hoạt động sản xuất
kinh doanh, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định hiệu quả
sử dụng tài sản, vật tư, lao động, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà công ty đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn.
− Giá thành định mức được thiết lập vào thời điểm trước khi công ty tiến hành sản xuất.
Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành, kế toán tính giá thành sản
phẩm sản xuất là giá thành được tính toán dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất trong
phạm vi phân xưởng gồm:
o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
o Chi phí nhân công trực tiếp.
o Chi phí sản xuất chung.
2.1.3. So sánh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên quan mật thiết với nhau, là hai yếu tố
cần và có. Trong đó, đối với chi phí sản xuất thì có tính vận động liên tục gắn liền với sự vận
động của quá trình sản xuất, còn giá thành sản phẩm thì là thời điểm giới hạn của chi phí sản
xây dựng quy trình kế toán chi phí sản xuất.
2.1.4.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
− Đối tượng giá thành sản phẩm là những sản phẩm, bán thành phẩm đã hoàn toàn đòi hỏi
phải xác định giá thành và giá thành đơn vị trong một kỳ nhất định. Xác định đối tượng tính
giá thành là xác định phạm vi giới hạn tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.
− Để xác định đối tượng tính giá thành, doanh nghiệp cần căn cứ vào các đặc điểm sau:
Đặc điểm của giá thành sản phẩm.
Trình độ khả năng, phương tiện xử lý thông tin của người làm công tác kế toán.
Yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp.
− Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm đã hoàn thành, chi tiết
hoặc bộ phận của sản phẩm.
2.1.4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành:
− Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản
phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn.
− Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tình giá thành
sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm.
− Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành
sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất theo giai đoạn.
− Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm.
2.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm:
− Kỳ tính giá thành là một khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản
xuất để tính giá thành.
− Một công ty muốn tính được giá thành họ phải xác định kỳ tính giá thành. Việc xác
định kỳ tính giá thành phụ thuộc tính chất, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu
Trang 15
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bước 3: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các loại sản phẩm có liên quan.
Bước 4: kiểm tra và đánh giá các loại sản phẩm đở dang cuối kỳ theo các phương pháp thích
hợp.
Bước 5: tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho theo công thức.
Giá thành chi phí sx chi phí sx chi phí sx các khoản
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành
Trang 16
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
trong kỳ
CHƯƠNG 3: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI
CÔNG TY
3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị:
3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
3.1.1.1. Hạch toán chi tiết:
a. Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, vật liệu có tác dụng trực
tiếp đến quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng cho việc sản xuất
sản phẩm.
Bao gồm:
− Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm: là cơ sở cấu thành thực thể sản
phẩm.
− Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.
Trang 17
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
b. Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
thành cuối tháng cho sản phẩm.
Khi vật tư về kho phòng kinh doanh căn cứ vào hoá đơn tài chính, biên bản kiểm nghiệm
vật tư về số lượng và chất lượng và sau đó lập phiếu nhập kho. Sau khi hoàn tất họ chuyển
toàn bộ hoá đơn cho phòng kế toán để theo dõi.
Một công ty có thể chọn một phương pháp trong công tác kế toán tính giá vật liệu xuất
kho theo nhiều phương pháp, tuy nhiên đối với công ty TNHH SX – TM – DV Huỳnh Gia,
công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong công tác kế toán nguyên vật liệu,
tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng nhằm giảm bớt công việc
cho các nhân viên kế toán và chú trọng hơn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 18
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1.1.2.Hạch toán tổng hợp:
Chứng từ sử dụng:
- Căn cứ vào yêu cầu vật tư của các bộ phận sản xuất, thủ kho tiến hành xuất kho vật tư. Sau
đó căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…kế toán tiến hành tập hợp và
lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Căn cứ vào bảng phân bổ này, kế toán
phản ánh vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
Trang 19
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Phân xưởng:
Tên SP, dịch vụ:
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải
1 4
TK 611
TK 154
2
5
TK331,111,112
3
X
Trang 21
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1/ Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng sản xuất sản phẩm trong kỳ.
2/ Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất trong kỳ dùng sản xuất sản phẩm trong kỳ.
3/ Mua nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm.
4/ Trị giá phế liệu sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi.
5/ Phân bổ và kết chuyển chi phí vào các tài khoản có liên quan.
Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Kế
toán căn cứ vào phiếu xuất kho tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 152 ( Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng)
Nếu như công ty mua nguyên vật liệu rồi đưa vào sản xuất, không qua nhập kho, căn cứ
vào giá gốc của nguyên vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 621 ( Giá gốc của nguyên vật liệu mua vào)
Nợ TK 133(1) ( Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ)(nếu có)
Có TK 111,112,142,331
Cuối kỳ, nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết thì tùy theo từng trường hợp cụ thể,
kế toán phản ánh:
− Nếu công ty nhập nguyên vật liệu sử dụng không hết vào lại kho, căn cứ
Chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
Trường hợp nguyên vật liệu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau kế toán tiến
hành phân bổ theo các tiêu thức phù hợp. Các tiêu thức có thể sử dụng định mức tiêu
hao cho từng loại sử dụng, hệ số phân bổ được qui định:
Mức phân bổ Tổng trị giá NVL thực tế xuất khối lượng của
CPNVL trực = x từng đối
tiếp cho từng Tổng khối lượng của các đối tượng tượng đã xác
đối tượng được xác định theo 1 tiêu thức nhất định định
Trang 23
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
VD: theo sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp của công ty:
BẢN PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP CHO SẢN PHẨM
Trang 24
DIỄN GIẢI
ĐƠN
VỊ
SỐ LƯỢNG ĐẦM BÉ LIỀN SỐ LƯỢNG ĐẦM LỚN RỜI TỔNG NVL XUẤT
1500 Đơn giá Thành tiền 8000 Đơn giá Thành tiền
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
NVL chính Kg 512000000 176000000
Vải các loại Kg 3200 160000 512000000 950 160000 152000000 4150 160000 664000000
Vải lót Kg 300 80000 24000000 300 80000 24000000
Phụ liệu 6150000 5984000
Thun Mét 22500 260 5850000 22400 260 5824000 44900 260 11674000
Nhãn thành
NVL trực tiếp
Trang 25