MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Anh Thư và các thầy cô tronh khoa kinh tế trường Đại Học
Bà Rịa Vũng Tàu đã dẫn dắt và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại
Công ty Cổ Phần chế tạo thiết bị dầu khí APEM.
Là một sinh viên lần đầu thực tập tại một công ty và chưa có nhiều kinh nghiệm
thực tế, qua một tháng thực tập tại công ty đã chỉ cho em nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian
thực tập không dài nhưng em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế
toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong
việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có them nhiều
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong
công ty Cổ Phần chế tạo thiết bị dầu khí APEM, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận
tình cho em giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và toàn thể
các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cáo ý thức và kiến thức cho mình để phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế sau này.
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn
tại, là điều kiện cơ bản của doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất
kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không
còn bị giới hạn trong nước mà được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế
giới.
Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền là rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và
quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và
kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doing nghiệp chia ra làm nhiều
khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ
- Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình của Công ty qua 2 năm 2012 – 2013 và
thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty tháng 01/2013.
Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương
pháp:
- Phương pháp phóng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông
tin, dữ liệu cần thiết cho đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những
thông tin cần thiết và những số liệu có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được
phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
- Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu đã có sẵn để phân tích
ưu, nhược điểm trong công tác KD để hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra
nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dự vào những số liệu đã có sẵn để tiến hành so sánh
đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường thì so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự
tăng giảm của giá trị nào đó giúp cho quá trình phân tích KD cũng như các quá trình khác.
- Phương pháp hoạch toán là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống
hóa và kiểm soát thong tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Đây là những phương pháp trọng tâm được sử dụng chù yếu trong hoạch toán kế toán.
Ngoài ra em còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác
Kết cấu chuyên đề.
Báo cáo gồm có 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế tạo thiết bị dầu khí APEM.
Chương 2: Cở sở lý luận, phân hành kế toán vốn bằng tiền.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần thiết bị dầu khí
APEM.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị.
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
- Xây dựng các công trình công nghệ, xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới
nước, xây dựng ống dẫn khí đốt, đường ống dẫn xăng dầu chất lỏng khác
- Cho thuê container
- Cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
- Hoạt động khác hỗ trợ hoạt động khoan dầu khí
- Thử tải máy móc, thiết bị, dụng cụ ngành công nghiệp, xây dựng, cơ khí
1.2.2 Nhiệm vụ
- Quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn hiệu quả để mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tuân thủ chặt chẽ các chính sách của Nhà nước về sản xuất kinh doanh và các
chính sách, chuẩn mức kế toán tại Việt Nam.
- Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ của công ty nhằm đạt hiệu
quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.
1.3 Giới thiệu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Khoa kinh tế Trang 7 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ TẠO THIẾT BỊ DẦU KHÍ APEM
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
THƯ KÝ BAN GIÁM ĐỐC
Kế Toán
Nhân Sự
Hành chính an toàn
QA & QC
Xưởng sản xuất
KT & Dự Án
Bảo Trì và Bảo Dưỡng
6. Ông Ngô Văn Học Thành viên
1.3.2.3 Ban kiểm soát
Do ĐHĐCĐ bầu ra là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm tra các báo cáo tài
chính, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết Đại hội cổ đông, HĐQT, đưa ra các ý
kiến về việc hoạt động điều hành, quản lý công ty, đảm bảo sự hoạt động kinh doanh
của công ty tuân thủ đúng pháp luật, điều lệ, nghị quyết của Đại hội cổ đông, HĐQT.
Ban kiểm soát có nhiệm kỳ làm việc không quá 03 năm.
1.3.2.4 Ban Giám đốc (BGĐ)
Do HĐQT bổ nhiệm gồm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. Giám đốc có nhiệm
vụ thực hiện các nghị quyết kế hoạch kinh doanh của HĐQT và ĐHĐCĐ đã thông
qua; quyết định tất cả các vấn đề không phải có nghị quyết của HĐQT như việc thay
mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành các
Khoa kinh tế Trang 10 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
hoạt động hàng ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất; Bổ nhiệm hoặc
miễn nhiệm và tư vấn cho HĐQT để đưa ra mức lương, thù lao các lợi ích và các điều
khoản phù hợp của hợp đồng lao động của người quản lý.
Phó Giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ chung, giúp việc cho
Giám đốc. Quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ban Giám đốc phải chịu trách nhiệm về phần
việc của mình trước HĐQT Công ty và pháp luật.
Danh sách Ban giám đốc và kế toán trưởng đến thời điểm hiện nay:
1. Ông Nguyễn Văn Phương Giám đốc
2. Ông Đỗ Thanh Tuấn Phó giám đốc
3. Ông Lê Đình Tuấn Kế toán trưởng
1.3.2.5 Chức năng chính của các phòng ban trực thuộc
Thư ký Ban Giám đốc: hỗ trợ điều hành công việc hàng ngày theo sự phân công của
BGĐ, chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, gặp gỡ của Ban giám đốc với các phòng ban và
đối tác, quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan,…
Phòng tài chính kế toán: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý công tác tài chính
- kế toán, tham mưu cho HĐQT và BGĐ về công tác điều hành trong lĩnh vực tài
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Khoa kinh tế Trang 12 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
1.4.2 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
1.4.2.1. Nhiệm vụ phòng kế toán
- Tổ chức hệ thống nghiệp vụ kế toán, kiểm tra hướng dẫn theo đúng quy định
của Nhà nước.
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, phát hiện các hành vi vi phạm
pháp luật về tài chính, kế toán.
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế, các tổ chức tín dụng, trích nộp đầy đủ các
khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp thông tin, số liệu của kế toán theo quy định của pháp luật
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc sử dụng vốn có hiệu quả.
- Phối hợp với các phòng ban khác trong quá trình mua bán hàng hóa, vật tư, tài
sản cố định, công cụ dụng cụ,
1.4.2.2. Nhiệm vụ nhân viên phòng kế toán
a. Kế toán trưởng
- Tổ chức hướng dẫn, phân công và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tài
chính tại Công ty.
- Thiết lập các chế độ báo cáo kế toán định kỳ, phân tích các số liệu kế toán tài
chính, khả năng thanh toán của Công ty, khả năng sinh lời và tỷ số tài chính khác.
- Lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
- Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc về mặt tài chính, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Hội Đồng Quản Trị về công tác kế toán Công ty.
- Kế toán ngân hàng
+ Tập hợp, kiểm tra chứng từ đầy đủ, chính xác, hợp lý, hợp lệ, thực hiện thanh toán,
giao dịch với ngân hàng.
+ Theo dõi, hạch toán các tài khoản ngân hàng kèm theo giấy báo Có, báo Nợ hoặc
bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu…
+ Theo dõi chi tiết thanh toán các khoản chi phí, công nợ, thuế và các khoản khác có
liên quan đến thu, chi tiền gửi ngân hàng.
+ Kiểm tra, đối chiếu khi nhận được thông báo, chứng từ của ngân hàng để xác minh
nếu có chênh lệch thì báo cáo, xử lý, điều chỉnh kịp thời.
+ Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán-thống kê, thông tin kinh tế tài chính
của phần công việc thực hiện.
Khoa kinh tế Trang 14 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công khi có yêu cầu.
* Kế toán thuế, kế toán công nợ ( phải thu )
- Kế toán thuế:
+ Theo dõi thực hiện, kiểm tra việc ghi nhận, hạch toán thuế và các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan theo đúng quy định về Thuế và các khoản thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách Nhà nước.
+ Kê khai, nộp và thanh toán thuế, các khoản thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước.
+ Lập báo cáo về thuế và quyết toán thuế, các khoản thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà
nước.
- Kế toán công nợ:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải nộp, phải cấp cũng như
tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tượng (người mua, người bán,
người cho vay, cấp trên, ngân sách.
* Kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ
- Theo dõi việc thanh toán công nợ, các khoản phải trả, theo dõi các khoản tạm
ứng, các khoản thu chi mang tính chất bên ngoài.
- Lập chứng từ thanh toán theo yêu cầu, báo cáo tình hình công nợ, thu, chi tài
- Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc: “ hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung chế độ kế toán doanh nghiệp”.
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng
dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính giữa niên độ được
lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực
hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
1.6.2 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ theo các chuẩn mực kế toán đã ban hành và hệ thống kế
toán doanh nghiệp Việt Nam (Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ký Quyết
Định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các
doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài
chính 2006, thay thế Quyết Định số 1141/TC/QĐ/CĐKT)
Công ty áp dụng phần mềm kế toán Fast accounting. Đặc trưng của hình thức này
là tất cà các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ, theo thứ tự thời
Khoa kinh tế Trang 16 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
gian phát sinh và định khoản các nghiệp vụ đó, từ đó lấy số liệu ghi vào sổ cái và sử
dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau:
- Sổ Cái
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là: “chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế
toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số
hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong Sổ Đăng Ký Chứng
- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã
được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được
xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến
nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã
hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch
cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán;
Khoa kinh tế Trang 18 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó;
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp
đánh giá công việc hoàn thành.
+ Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời
sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán
của một DN.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh thuộc tài sản lưu động của
DN, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền trong DN là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ bao gồm tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong SXKD, với tính lưu động
cao nhất, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để thanh toán các khoản nợ, để mua hàng
hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, vừa là kết quả của việc tiêu thụ hàng hóa
hoặc thu hồi các khoản nợ.
Vốn bằng tiền đòi hỏi DN phải quản lý rất chặt chẽ vì trong quá trình luân
chuyển rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát. Do vậy sử dụng vốn bằng tiền cần phải
tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ và khoa học.
Khoa kinh tế Trang 20 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của
nhà nước và phải phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động
của các loại tiền, ngoại tệ, vàng bạc.
2.1.2 Tiền mặt tại quỹ
2.1.2.1 Khái niệm
Tiền mặt là các khoản tiền đang có ở quỹ, có thể dùng để thanh toán ngay, bao
gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Trong mỗi DN đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt
động SXKD hằng ngày. Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức
hợp lý, mức tồn quỹ này tùy thuộc và quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên
DN phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác.
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực
hiện. Thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa hoặc không được kiêm
nhiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ
chứng minh và đều phải có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Sau khi
thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm
2.1.3 Tiền gửi ngân hàng ( TGNH )
2.1.3.1 Khái niệm
Tiền gửi là số tiền mà DN gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các
công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan tới tiền gửi của các DN là các giấy
báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản…Khi nhận được các chứng từ do
ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm
theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì
vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài
khoản phải thu hoặc phải trả khác, đồng thời thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác
minh lại.
Khoa kinh tế Trang 22 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
Đối với những DN có tổ chức bộ phận trực thuộc, có thể mở tài khoản chuyên
thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch,
thanh toán. Kế toán phải tổ chức kế toán theo từng loại tiền gửi, từng ngân hàng kho
bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 1121 – tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam phản ánh số hiện có và
tình hình biến động về tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc hoặc các
công ty tài chính. Nội dung phản ánh trên tài khoản 1121 như sau:
Nợ
1121
Có
xx
xxx
- Số tiền gửi vào ngân hàng
- Kiểm kê phát hiện thừa
- Tiền rút, chi ra từ ngân hàng
xxx
Các khoản tiền đã nộp, đã chuyển, đã thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo
Có
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển: là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp
vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng.
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp 2:
Khoa kinh tế Trang 24 SVTH: Trần Thị Mỹ Trang
GVHD: Nguyễn Thị Anh Thư Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.
2.1.5 Kế toán tiền là ngoại tệ
* Tài khoản sử dụng: 1112 – Tiền mặt là ngoại tệ
1122 – Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
1132 – Tiền đang chuyển là ngoại tệ
2.1.5.1 Nguyên tắc hạch toán:
- Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải ghi bằng Việt Nam Đồng theo tỷ giá thực
tế do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.
- Ghi tăng các tài khoản theo tỷ giá thực tế ( tgtt )
-Các khoản phải trả, phải thu khi thực tế thu hoặc trả nợ ghi nhận theo tỷ giá lúc ghi
nhận nợ.
- Ngoại tệ chi ra ghi nhận theo tỷ giá xuất ( tgx ), tính theo 4 phương pháp xuất kho.
- Khi sử dụng nhiều loại tỷ giá khác nhau sẽ xuất hiện sự chênh lệch, khoản chênh lệch
đó được hạch toán vào tài khoản 515 ( khi tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá lúc nhận nợ )
hoặc tài khoản 635 (khi tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá lúc nhận nợ ).
- Khi ngoại tệ thực tế tăng, giảm đồng thời phải theo dõi ở tài khoản 007- ngoại tệ các
loại.
- Cuối niên độ kế toán, nhân viên kế toán phải đánh giá lại những khoản mục có liên
quan đến gốc ngoại tệ hạch toán vào tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái.