BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẶC ĐIỂM VỀ LỐI SỐNG VÀ BỆNH LÝ
KÈM THEO TRÊN NHỮNG BỆNH
NHÂN NMCT ĐANG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI VIỆN TIM MẠCH - BỆNH VIỆN
BẠCH MAI – HÀ NỘI
Người thực hiện: Dương Thị Thu Hương
Mã sinh viên: A11715
Người hướng dẫn : Th.s Đỗ Kim Bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ
- NMCT: hoại tử một vùng cơ tim do tắc đột ngột một
hoặc nhiều nhánh động mạch vành
-
Nước phát triển : phổ biến
-
Nước đang phát triển : xu hướng gia tăng
-
Thế giới : khoảng 2,5 triệu người chết do NMCT/ năm.
-
Việt Nam: 1980 - 1990 : 108 trường hợp NMCT nhập
viện.
1/1991 – 10/1995 : 82 ca vào viện vì NMCT
10 tháng đầu năm 1995 : 31 bệnh nhân NMCT
vào cấp cứu tại viện Tim mạch
2001 : 7,7% tử vong do nguyên nhân tim mạch
trong đó 1,02% do NMCT
MỤC TIÊU
1. Mô tả các một số đặc điểm về lối sống và
bệnh lý kèm theo của các bệnh nhân
điều trị tại viện, tử vong tại viện 24,5%
-
2000 : 3222 ca NMCT, 6 tháng đầu năm 2001 :1725 ca
NMCT vào viện
ĐỊNH NGHĨA, CƠ CHẾ NMCT
- Định nghĩa (WHO) NMCT là :
•
Hoại tử một vùng cơ tim
•
Giảm hay ngừng cung cấp máu đột ngột
•
Tắc một hay nhiều nhánh động mạch vành
-
Nguyên nhân
•
Do huyết khối gây tắc
•
Tách nội mạch động mạch vành
•
Co thắt kéo dài của động mạch vành
•
Nguyên nhân khác
-
Cơ chế : tắc đột ngột động mạch vành do huyết khối
HẬU QUẢ VỀ HUYẾT ĐỘNG
- Tổn thương chức năng tâm thu
- Tổn thương chức năng tâm trương thất trái
- Tổn thương tái tưới máu khi động mạch vành được
tái thông
- Hiện tượng tái cấu trúc thất trái
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu : 140 bệnh nhân được chẩn đoán NMCT
điều trị nội trú tại Viện Tim mạch _ bệnh viện Bạch Mai
* Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân bị NMCT điều trị nội trú tại Viện Tim mạch
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2011 đến tháng 3/2011
3. Địa điểm nghiên cứu: Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai – Hà
Nội
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
Thiết kế : cắt ngang, mô tả
-
Cách chọn mẫu : Chọn ngẫu nhiên tất cả các bệnh nhân
đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cứu
-
Công cụ nghiên cứu : Bộ câu hỏi do người nghiên cứu
thiết kế
-
Quá trình thu thập số liệu : 5 bước
- Phân tích kết quả: Nhập số liệu và xử lý bằng phần
mềm SPSS
- Đạo đức trong nghiên cứu : đủ các tiêu chuẩn về đặc
điểm của một nghiên cứu lâm sàng
KẾT QUẢ
Nhóm bệnh nhân tuổi 60 – 70 chiếm tỷ lệ cao nhất :
30.7%
ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỚI
không có ý nghĩa thống kê với P > 0.05
NMCT
Giới tính
Nữ Nam
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
34 24.3 106 75.6
P > 0.05
Mối liên quan giữa NMCT và giới
Mối liên quan giữa NMCT và tuổi
Nhóm tuổi 60 - < 80 có tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất (54.3%). Và sự
khác biệt giữa các nhóm tuổi là có ý nghĩa thống kê với P = 0.037
NMCT
Tuổi
< 50 - < 60 60 i- < 80 ≥ 80
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
51 36.4 76 54.3 13 9.3
P 0.037
Mối liên quan giữa điều trị tăng huyết áp
NMCT
Điều trịđái tháo đường
Không Có, không
thường xuyên
Có, thường
xuyên
Số
lượng
Tỷ lệ % Số
lượng
Tỷ lệ % Số
lượng
Tỷ lệ %
1 4.8 8 38.1 12 57.1
P 1.29
YTNC/BỆNH NHÂN
Thường bệnh nhân NMCT có nhiều YTNC
BÀN LUẬN
- Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ giới tương tự các nghiên
cứu khác, tỷ lệ tuổi trên 50 cao hơn
Chúng tôi Nguyễn
Quang Tuấn
Vũ Xuân
Tuấn
Khalid
Barakat
Nam
Nữ
72.9 %
27.1 %