định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện tân lạc, tỉnh hòa bình đến năm 2020 - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Bùi Hồng Nhung ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội - Năm 2013
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trong khoa Địa lý trường Đại học
Khoa học tự nhiên. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô trong
khoa Địa lý trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy
bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đình Bồng, người đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Xin chân thành cám ơn những chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa
Bình, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Tân Lạc, các cán bộ địa chính các xã Tử Nê,
Quyết Chiến và Phú Cường đã hết lòng giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, số liệu và đóng góp
những ý kiến quý báu cho luận văn.
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn tôi luôn nhận được sự động
viên, cổ vũ của gia đình, bạn bè và tập thể lớp Cao học Địa chính k11. Cho tôi gửi lời cám
ơn sâu sắc nhất đến những người luôn ở bên tôi.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp quí báu của các thầy cô và các bạn.
Tân Lạc ngày 18 tháng 12 năm 2013
Học viên Bùi Hồng Nhung
2.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 39
2.2.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất 40
2.2.4 Công tác xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính 41
2.2.5 Công tác Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận 41
2.2.6 Công tác định giá đất 42

2.2.7 Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại đất đai 43
2.3 Tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001-2010 43
2.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai 2001-2010 của tỉnh Hòa
Bình 43
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2001-2010 huyện
Tân Lạc 48
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH 60
3.1 Những căn cứ để xây dựng quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa
Bình đến năm 2020 60
3.1.1 Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của huyện Tân Lạc, tỉnh hòa Bình
giai đoạn 2011-2020 60
3.1.2 Tiềm năng đất đai của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 61
3.1.3 Dự báo về nhu cầu sử dụng đất đai của huyện Tân Lạc giai đoạn 2011-
2020 64
3.2 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng và định hƣớng quy hoạch sử dụng đất
của các điểm nghiên cứu trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa
Bình 69
3.2.1 Tiểu vùng 1: Xã Quyết Chiến 69
3.2.2 Tiểu vùng 2: Xã Phú Cƣờng 74
3.2.3 Tiểu vùng 3: Xã Tử Nê 79
3.3 Định hƣớng QHSDĐ huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 80
3.3.1 Định hƣớng QHSDĐ đất nông nghiệp 81

Cƣờng;
Biểu 02/CX: Quy hoạch sử dụng đất xã Tử Nê đến năm 2020;
Biểu 08/CX: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã Tử Nê;
Biểu số: 088/CH: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm huyện Tân Lạc, tỉnh
Hòa Bình;
Biểu số: 02/CH: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa
Bình.

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa;
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất;
KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất;
QHKHSDĐ: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
QHTTPTKTXH: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
QSDĐ: Quyền sử dụng đất;
CCTTHC: Cải cách thủ tục hành chính;
BCHQS: Ban chỉ huy quân sự;
NTTS: Nuôi trồng thủy sản;
ĐCSD: Đất chƣa sử dụng;
KT-XH: Kinh tế xã hội;
TG: Thời gian;
MNCD: Mặt nƣớc chuyên dùng;
GCN: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
CSD: Chƣa sử dụng;
UBND: Ủy ban nhân dân.


đói, giảm nghèo, công bằng xã hội, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2

Trong quy hoạch sử dụng đất thì quy hoạch cấp huyện đóng vai trò quan
trọng. Nó là cơ sở để lập và phân bổ đất đai cho các ngành, quy hoạch phân bổ đất
đai theo lãnh thổ, bổ sung hoàn chỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả
nƣớc. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nắm chắc đƣợc quỹ đất hiện tại của huyện,
phân tích đƣợc những hợp lý và bất hợp lý trong sử dụng đất đai. Từ đó dự tính
phân bổ, quản lý, sử dụng đất cho các mục đích về kinh tế và xã hội một cách hợp
lý, tiết kiệm và đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong quá trình đổi mới, cùng với cả nƣớc Hòa Bình đang đẩy mạnh thực
hiện phát CNH-HĐH. Là một tỉnh miền núi điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của
tỉnh còn nhiều khó khăn, Hòa Bình xác định: Đất đai là nguồn nội lực để phát triển
kinh tế xã hội của địa phƣơng. Trong những năm qua công tác quản lý đất đai nói
chung và công tác quy hoạch sử dụng đất nói riêng trên địa bàn tỉnh đã đƣợc quan
tâm thực hiện. Đến nay Hòa Bình đã hoàn thành công tác quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 và đang triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015.
Tân Lạc là 1 trong 11 huyện, thành phố của tỉnh Hoà Bình. Là huyện miền
núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh, cách Thành phố Hoà Bình khoảng 30 km, cách
trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 100 km. Toạ độ địa lý ở vào khoảng 20
0
27’35” –
20
0
35’95” vĩ độ Bắc, 105
0
6’25”-105
0
23’23” kinh độ Đông. Huyện Tân Lạc có phía

- Phạm vi: Trong phạm vi địa giới hành chính huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa
Bình.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp điều tra
- Phương pháp điều tra thứ cấp: Sử dụng phƣơng pháp điều tra để thu thập
tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng phản ánh tình hình phát triển kinh tế- xã hội và
hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
4

- Phương pháp điều tra sơ cấp: Điều tra tình hình thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc và khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, định
hƣớng sử dụng đất đến năm 2020 của một số đơn vị hành chính cấp xã (điểm).
5.2 Phương pháp chọn điểm
Áp dụng phƣơng pháp “điểm chìa khóa” chọn các điểm đại diện cho các tiểu
vùng theo vùng tự nhiên, kinh tế của Huyện Tân Lạc, cụ thể nhƣ sau:
- Tiểu vùng 1: Xã Quyết Chiến;
- Tiểu vùng 2: Xã Phú Cƣờng;
- Tiểu vùng 3: Xã Tử Nê.
5.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu
Sử dụng phƣơng pháp để tổng hợp, phân tích các số liệu thứ cấp, sơ cấp.
5.4 Phương pháp dự báo
Áp dụng phƣơng pháp này để xác định và lựa chọn phƣơng án sử dụng các
loại đất, lập các chỉ tiêu khống chế các loại đất phi nông nghiệp, hƣớng dẫn phƣơng
án phân phối và điều chỉnh sử dụng đất cấp dƣới.
5.5 Phương pháp toán kinh tế:
Áp dụng phƣơng pháp này để dự báo quy hoạch sử dụng đất đai mang tính
chất xác suất. Phƣơng pháp này nhằm dự báo các nhu cầu sử dụng đất của các
ngành và các mục đích sử dụng.
5.6 Phương pháp bản đồ:
Sử dụng bản đồ để thể hiện nội dung và các yếu tố trên bản đồ hiện trạng, và


- Báo cáo tình hình công tác quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010, kế hoạch
sử dụng đất từ năm 2011 đến năm 2020 của huyện Tân Lạc - tỉnh Hòa Bình;
- Kết quả kiểm kê đất đai của huyện Tân Lạc đến 01/01/2010;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Tân Lạc đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011 - 2015) tỉnh Hòa Bình;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Tân Lạc lần thứ XXI;
- Chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất của tỉnh Hòa Bình cho huyện Tân Lạc và nhu
cầu sử dụng đất của đến năm 2020 cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết thị trấn Mƣờng Khến đã đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình phục vụ đời sống, công trình công
cộng của xã, thị trấn đến năm 2020.
7. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, danh mục biểu
và phụ biểu, danh mục tài liệu gồm 3 chƣơng chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất.
Chƣơng 2: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2001-2010
huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình.
Chƣơng 3: Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 huyện Tân Lạc, tỉnh
Hoà Bình.
7

Đây là đề tài thực hiện trong thời gian ngắn, cách nhìn nhận, đánh giá, đề
xuất còn mang tính chủ quan. Tuy đã có nhiều cố gắng để hoàn thành bản luận văn
này, nhƣng không thể tránh khỏi những bất cập, khiếm khuyết. Tác giả rất mong

9

nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xƣơng máu mới tạo lập, bảo vệ
đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay" [16].
Đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ
sở của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm đƣợc công cụ lao động, nguyên liệu lao
động và nơi sinh tồn của xã hội loài ngƣời. Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với
từng ngành rất khác nhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự
trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm
đƣợc tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lƣợng thảm
thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tƣợng lao động
(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất nhƣ cày, bừa, xới xáo ) và công cụ
hay phƣơng tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất
nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự
nhiên của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài ngƣời, sự hình thành
và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các tính thành tựu
kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều đƣợc xây dựng trên nền tảng cơ bản- sử
dụng đất. Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho
mối quan hệ giữa ngƣời và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con
ngƣời trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trƣờng đất, một số công
năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và
mang tính toàn cầu.
1.1.2 Sử dụng đất
1.1.2.1 Khái niệm: Là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
ngƣời - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trƣờng.

trực tiếp đến sản xuất và hoạt động của các ngành. Địa hình là yếu tố phức tạp ảnh
hƣởng đến nhiều yếu tố khác. Trƣớc hết, địa hình ảnh hƣởng đến khí hậu, nếu có sự
khác nhau về độ cao sẽ dẫn đến chế độ nhiệt và chế độ ẩm khác nhau. Ở vùng đồi
núi, yếu tố quan trọng nhất của địa hình là độ dốc. Đối với đất nông nghiệp, độ dốc
kết hợp với yếu tố lƣợng mƣa, tính chất đất sẽ quyết định khả năng canh tác và hệ
thống cây trồng phù hợp để khắc phục những yếu tố hạn chế. Đối với ngành phi
11

nông nghiệp, yếu tố địa hình quyết định những thuận lợi hay khó khăn của việc thi
công công trình hay khả năng và quy mô sản xuất (ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp ).
b) Nhân tố kinh tế - xã hội: Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể
chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng: giao
thông, thủy lợi, xây dựng , trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí,
dân số, lao động, việc làm và đời sống văn hóa, xã hội. Các điều kiện tự nhiên là cơ
sở để xây dựng phƣơng án sử dụng đất nhƣng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết
định phƣơng án đã lựa chọn có thực hiện đƣợc hay không? Phƣơng án sử dụng đất
đƣợc quyết định bởi khả năng của con ngƣời và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ
thuật hiện có.
c) Nhân tố không gian: Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông
nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản ) đều cần đến đất đai là điều
kiện không gian cho các hoạt động. Tính chất không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa
hình, hình dạng, diện tích. Đất đai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự
thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phƣơng
khác. Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên không thể cóhai
khoanh đất giống nhau hoàn toàn. Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết
định hiệu quả của việc sử dụng đất.
Các quá trình sản xuất công nghiệp đƣợc thực hiện bởi tác động của con
ngƣời lên đối tƣợng lao động thông qua tƣ liệu sản xuất nằm ở vị trí cố định, một
không gian hạn chế. Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, ngƣời sản xuất tác động

dân cƣ, thoả mãn nhu cầu đa dạng đối với đất đai của toàn xã hội. iii) Về khía cạnh
pháp lý, quá trình lập và thực hiện QHSDĐ cũng là quá trình hoàn thiện bộ máy
quản lý nhà nƣớc và thực hiện dân chủ hóa trong quản lý sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và tài sản xã hội. Các quy định pháp luật về lập, xét duyệt và tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nƣớc đảm bảo cho sự
13

phát triển đồng bộ, ổn định và an toàn đƣợc thể hiện ngay trong nội dung của các đề
án quy hoạch sử dụng đất [13].
Theo Chu Văn Thỉnh, 2007 [21] “QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của nhà
nƣớc (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử
dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua
việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai nhƣ tƣ liệu sản xuất, nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trƣờng. Nhƣ
vậy về thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện
đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời
2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu
sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ
đất và môi trƣờng” [21].
1.1.3.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
a) Tính lịch sử - xã hội: Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị
khác nhau, lịch sử phát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau. Chính vì thế, ta có
thể nói rằng lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của qui hoạch sử
dụng đất đai. Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực
lƣợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là
một bộ phận của phƣơng thức sản xuất xã hội.
b) Tính tổng hợp: QHSDĐ mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh
vực về khoa học, kinh tế, xã hội nhƣ: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và
đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trƣờng sinh thái Quy hoạch sử dụng đất
đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, nó phân bổ, bố trí và

Việc lập QHKHSDĐ phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội, quốc phòng, an ninh;
15

b) Đƣợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cấp dƣới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch
sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
c) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử
dụng đất của cấp dƣới;
d) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
e) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng;
f) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
g) Dân chủ và công khai;
h) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải đƣợc quyết định, xét
duyệt trong năm cuối của kỳ trƣớc đó [17].
1.1.3.4 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 23, Luật Đất đai năm 2003 nội dung của QHSDĐ
bao gồm:
+ Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
+ Xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
+ Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
+ Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
+ Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng;
+ Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất [17].
1.1.3.5 Các phương pháp áp dụng trong quy hoạch sử dụng đất
16

chính quyền địa phƣơng (chính quyền tự trị), nơi có trách nhiệm phát triển các kế
hoạch sử dụng đất trong lãnh thổ và các kế hoạch phát triển chi tiết khác. Chính
quyền địa phƣơng cần phải lồng ghép lợi ích quốc gia vào công tác quy hoạch của
mình. Lợi ích quốc gia bao gồm việc bảo đảm sử dụng đất cho những mục đích
quan trọng nhƣ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, đồng
thời cũng bao gồm việc cho phép sử dụng đất đầu tƣ xây dựng đƣờng bộ, đƣờng
tàu, khai thác mỏ , quốc ph
̣
òng v.v. Những khu vực đặc biệt quan trọng với môi
trƣờng nhƣ vùng duyên hải, vùng chƣa phát triển và sông ngòi luôn đƣợc bảo vệ
khỏi sự khai thác tràn lan. Công tác quản lý theo vùng, hạt phải đảm bảo lợi ích của
quốc gia luôn đƣợc bảo vệ trong quá trình quy hoạch.
Việc bố trí đất đai chính là công cụ cho việc triển khai QHSDĐ, tạo nên
những mảnh, thửa đất hợp lý, và tạo ra những thay đổi, điều chỉnh những quyền hạn
hiện hành. Nó bao gồm việc bố trí các thửa đất, mảnh đất hoặc không gian 3 chiều,
thay đổi ranh giới các thửa đất cũ, chuyển đổi ví dụ nhƣ cơi nới đƣờng xá, chuyển
đổi sử dụng đất giữa các nhóm khác nhau, tạo nên những quyền hữu hạn cho việc
tiếp cận các khu vực, tiện nghi chung nhƣ các khu vui chơi công cộng, bãi đỗ xe, hệ
thống cung cấp nƣớc và hệ thống thoát nƣớc Việc bố trí, phân bổ đất đai cũng bao
gồm việc thiết lập các quyền đối với hệ thống đƣờng dây điện, tàu điện ngầm và
việc thành lập các tổ chức quản lý đất hoặc các tiện nghi có chung sở hữu. Dồn điền
đổi thửa các thửa đất manh mún đang đƣợc thực hiện chủ yếu ở nhiều cánh rừng
nằm rải rác Thụy Điển.
1.2.1.2 Trình tự thủ tục, về cơ bản quá trình lập QHSDĐ của Thụy Điển
a) Bước đầu tiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các
ngành khác nhau của chính phủ và từ các mức độ phân cấp quản lý nhau, chính
quyền địa phƣơng, khu vực và chính quyền trung ƣơng. Mỗi lĩnh vực sử dụng đất
(nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi
trƣờng và văn hóa) đƣợc tham vấn về các nhu cầu sử dụng đất ƣu tiên. Các nhu
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status