Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an đến năm 2010 - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ THỊ PHÚ ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN QUỲNH LƯU,
TỈNH NGHỆ AN ðẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


học trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tập thể giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường,
Viện ñạo tạo sau ðại học, Bộ môn Quy hoạch ñất ñai trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; UBND huyện, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Thống kê huyện Quỳnh Lưu ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho
tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng
viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
Ngô Thị Phú

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii


3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 29
3.2. Nội dung nghiên cứu 29
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 29
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai 29
3.2.3. ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất và
phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của
huyện Quỳnh Lưu 30
3.2.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 30
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 31
3.3.3. Các phương pháp khác 31
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 32
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 32
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38
4.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 38
4.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội 39
4.2.4. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 42
4.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 48
4.4. Tình hình quản lý Nhà nước về ñất ñai 49
4.4.1. Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy 50
4.4.2. Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành
chính, lập bản ñồ hành chính 50
4.4.3. Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất, lập bản ñồ ñịa chính,
bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 50
4.4.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 51

5.1. Kết luận 95
5.2. Kiến nghị 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Nghệ an ñến
năm 2010 27
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả phân loại ñất huyện Quỳnh Lưu 34
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Quỳnh Lưu năm 2010……….53
Bảng 4.3: Biến ñộng ñất ñai từ năm 1998 ñến năm 2010 của huyện 57
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDð (theo Quyết ñịnh số
5400/Qð-UBND ngày 28/12/1998 của UBND tỉnh Nghệ An) ñến
năm 2010 70
Bảng 4.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ðiều chỉnh QHSDð ñến năm 2010 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

Biểu ñồ 4.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDð ñến năm 2010 69
Biểu ñồ 4.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ðCQHSDð ñến năm 2010 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


2

nhất là các lĩnh vực như: công nghiệp, khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất
vật liệu xây dựng, gốm sứ, du lịch,… ðiều này làm chuyển dịch mạnh mẽ các
loại ñất trên ñịa bàn huyện, kéo theo các nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng ñất ñã dự
báo không còn phù hợp với với yêu cầu phát triển, ảnh hưởng ñến hiệu quả
của phương án quy hoạch sử dụng ñất.
ðể giúp huyện ñánh giá kết quả ñã ñạt ñược và những tồn tại trong quá
trình thực hiện phương án quy hoạch và phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2010 một cách chính xác; từ ñó ñề xuất các giải pháp thực
hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất; với sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn trực
tiếp của cô giáo PGS.TS. Vũ Thị Bình, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “
ðánh
giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
ñến năm 2010
”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện
Quỳnh Lưu thời kỳ 1998-2010 và kết quả thực hiện phương án ðiều chỉnh quy
hoạch sử dụng ñất huyện Quỳnh Lưu thời kỳ 2008-2010.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng ñất và phương án ðiều chỉnh
quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện Quỳnh Lưu.
- Tổng hợp, phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và ñiều
chỉnh quy hoạch theo số liệu ñã ñiều tra và từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm hiệu

nhưỡng, ñịa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của xã
hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau: sản xuất, môi trường sự sống;
cân bằng sinh thái; ñiều tiết khí hậu; tàng trữ và cung cấp nguồn nước; dự trữ
(nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất); kiểm soát ô nhiễm và chất thải;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

không gian sự sống; bảo tồn – bảo tàng sự sống; phân dị lãnh thổ.
Theo ước tính của FAO
[22]
“Chỉ khoảng 30% diện tích ñất có mưa (140
triệu km
2
) có thể canh tác ñược trên thế giới”. Mặt khác, ñất ñai cũng là tư
liệu sản xuất, là ñối tượng lao ñộng ñặc biệt mà không vật thể tự nhiên nào có
ñược (ñó là ñộ phì của ñất). Vì vậy, ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng nên
việc sử dụng chúng phải phù hợp, mang lại hiệu quả cao.
Theo ðào Châu Thu và Nguyễn Khang
[15]:
ðất ñai là tài nguyên cơ bản
cho kiểu sử dụng như: sử dụng trên sơ sở sản xuất trực tiếp và gián tiếp; sử dụng
vì mục ñích bảo vệ và sử dụng theo các chức năng ñặc biệt (ñường sá, dân cư,
công nghiệp, an dưỡng, du lịch sinh thái, ña dạng sinh học ). Như vậy, sử dụng
ñất ñai là những hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp hoặc các hoạt ñộng khác
tạo ra các loại hình sử dụng ñất trên mỗi ñơn vị bản ñồ ñất ñai.
2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

C - 2.000
0
C. Việc ñánh giá sự phân bố của các yếu tố khí hậu và
quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông
nghiệp, xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi
vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt
năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là một việc
làm rất quan trọng.
+ ðiều kiện ñất ñai, quá trình vận ñộng của trái ñất ñã tạo nên sự khác
biệt giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng
dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất
ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp.
ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp
sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa. ðiều kiện thổ nhưỡng, ñộ
phì, ñộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng và
sinh trưởng của cây trồng. ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp
sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về
kinh tế. Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong
thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi
thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
Các ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính sách
môi trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và lao
ñộng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản
lý, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, ñiều kiện
cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình ñộ dân trí, ñời sống văn
hóa, xã hội )
[13]
. ðiều kiện kinh tế quyết ñịnh ñối với việc sử dụng ñất ñai,
các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất. Phương

việc sử dụng ñất ñai. Với ñặc tính này sẽ dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn
ñối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và
chi phối giới hạn thay ñổi cơ cấu ñất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

“Trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5%
và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%”
[13]
. ðây là nguyên nhân chủ yếu
của sự chênh lệch giữa các vùng miền kinh tế, ñời sống văn hóa, kinh tế - xã
hội cũng khác nhau. Tài nguyên ñất ñai có hạn, giới hạn về không gian, ñây là
hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất, cần phải thực hiện ñúng nguyên tắc
sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới.
2.1.3. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người; vừa là ñối
tượng lao ñộng cho môi trường ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng, bố trí
máy móc ; vừa là phương tiện lao ñộng cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể
gieo trồng, chăn nuôi ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất thì không
một ngành nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược; nói khác ñi –
không có ñất sẽ không có sản xuất ñối với mọi ngành cũng như không có sự
tồn tại của chính con người.
- ðối với việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp:
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp và quá trình sản xuất nông nghiệp luôn ảnh hưởng ñến ñộ phì và quá
trình sinh học tự nhiên của ñất. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành
nông nghiệp rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau:

kinh tế – xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường.
Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña
dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá; phát triển
thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển
công nghiệp; phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái
ven biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản
khác; các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
* Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế:
ðất do tự nhiên sinh ra, xuất hiện trước loài người và tồn tại ngoài ý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

muốn của con người, như một vật thể lịch sử tự nhiên. Các Mác cho rằng, ñất
là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật
chất, vị trí ñịnh cư, nền tảng của tập thể. Mác khẳng ñịnh: “Lao ñộng không
phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ”. William
petti ñã nói: “Lao ñộng chỉ là cha của của cải vật chất, còn ñất là mẹ”.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng
nhanh về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng ñất càng cao, công năng của ñất
từng bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn. Con người ñã áp
dụng những tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể,
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho
cuộc sống. Nhưng việc sử dụng ñất càng triệt ñể sẽ ñồng nghĩa với việc ñất
mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi bổ thì ñất ñai
ngày càng suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại gây ảnh hưởng không tốt ñến việc
sử dụng ñất trong tương lai. Như vậy, sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế có
ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo lợi ích toàn xã hội.
* Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên

tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên
nhanh chóng, ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng, quy mô, phạm vi và
chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao, giá trị của ñất ñai ngày
càng ñược khẳng ñịnh. Song với sự phát triển sử dụng ñất, quan hệ giữa
người với người trong lĩnh vực sử dụng ñất cũng ngày càng trở nên phức
tạp. Có rất nhiều mâu thuẫn thực tế và tiềm tàng về ñất giữa những người
có liên quan ñến việc sử dụng ñất, một bên là những người sử dụng ñất
thực tế khác nhau, một bên là những cộng ñồng và những người khác có
ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất [13].
2.1.6. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người
- ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của
ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, việc sử
dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai.
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một

chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất. Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con
người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực tiếp
hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Khi ñời sống ñã nâng cao,
chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật
chất thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường
trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật
còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc
canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng
sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại
phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña
dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng
phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức
tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn
ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hoá. Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư,
trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy
sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập
trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất
khác nhau về hình thức và quy mô.
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn

- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Kĩ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý
dữ liệu, bố trí sử dụng ñất.
- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật.
Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai cần phải nắm vững hệ thống các
biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử
dụng ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất
Quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo các mục tiêu sau:
Tính ñầy ñủ: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích
nhất ñịnh.
Tính hợp lý: ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục ñích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tính hiệu quả: ñáp ứng ñồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Như vậy, về thực chất “Quy hoạch sử dụng ñất ñai” là quá trình hình
thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

Quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ
chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây
lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm nghiêm trọng quỹ
ñất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại
ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn

tế quốc dân. Do ñó quy hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử
dụng ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai giữa các ngành, các lĩnh vực,
xác ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử dụng ñất phù hợp ñảm
bảo nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
- Tính dài hạn
Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế, xã
hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn
về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn
cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm. Quy hoạch
sử dụng ñất ñai dài hạn cần phải ñiều chỉnh từng bước song song với quá trình
phát triển dài hạn kinh tế - xã hội. Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất
thường từ 10 năm ñến 20 năm và có thể lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến
trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử
dụng ñất. Do ñó quy hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô. Với khoảng thời gian dự báo tương ñối
dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội biến ñổi, nên chỉ tiêu
quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch càng ổn ñịnh.
ðối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất thể hiện
như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng; cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành; ñiều chỉnh cơ
cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng; phân ñịnh ranh giới và các hình
thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng; ñề xuất các biện pháp, các chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17

sách ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status