tìm hiểu tổng công ty viễn thông quân đội viettel - Pdf 24


1 | h t t p : / / v i e t q u i z . v n – V I E T Q U I Z . v n w w w . g i a n g b l o g . c o m - G i a n g B L O G

PHẦN III
TÌM HIỂU TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Quá trình hình thành
Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL) là Doanh nghiệp nhà nước, thực
hiện hạch toán kinh tế độc lập. Quá trình hình thành của Công ty được thể hiện
qua các giai đoạn sau :
* Nghị định 58/HĐBT ngày 01/06/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quyết định
thành lập Tổng Công ty Thiết bị Thông tin.
* Quyết định 11093/ QĐ-QP ngày 21/03/1991 của Bộ Quốc Phòng thành lập
Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin và Tổng hợp ở phía Nam trên cở sở Công ty
Điện tử Hỗn hợp II (là một trong ba đơn vị được thành lập theo Quyết định
189/QĐ-QP ngày 20/06/1989 quy định cơ cấu nhiệm vụ quyền hạn của Tổng
Công ty Thiết bị Thông tin).
* Quyết định số 336/QĐ-QP ngày 27/07/1991 của Bộ Quốc Phòng thành lập
DNNN đổi tên thành Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin với tên giao dịch là
SIGELCO.
* Ngày 13/06/1995 Chính phủ ra thông báo số 3179 cho phép thành lập Công ty
Điện tử Viễn thông Quân đội. Căn cứ vào thông báo này, ngày 14/07/1995 Bộ
Quốc Phòng ra quyết định 615/QĐ-QP, đổi tên Công ty thiết bị điện tử viễn
thông thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội với tên giao dịch là VIETEL.
* Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 262/2003/QĐ-BQP đổi tên Công
ty Điện tử Viễn thông quân đội thành Công ty Viễn thông quân đội, tên viết bằng
tiếng Anh là VIETTEL CORPRATION, viết tắt là VIETTEL trực thuộc Binh
chủng Thông tin liên lạc - Bộ Quốc Phòng.
* Quyết định số 21 ngày 27/04/2004 quy định về trách nhiệm, quyền hạn, Là đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng từ ngày 01/07/2004.
Ngày 6 tháng 4 năm 2005, Tổng Công ty Viễn thông quân đội chính thức được

30% so với năm 1999.
* Năm 2002 : Dịch vụ điện thoại 178 đã thu hút được người sử dụng đạt sản
lượng trên 100 triệu phút/năm, tới cuối năm 2002 dịch vụ này đã phát triển tới 45
tỉnh thành và một số nước, góp phần đưa doanh thu năm 2002 đạt 920 tỷ đồng.
Tổng Công ty mở thêm dịch vụ truy nhập Internet ISP và dịch vụ kết nối Internet
IXP.

3 | h t t p : / / v i e t q u i z . v n – V I E T Q U I Z . v n w w w . g i a n g b l o g . c o m - G i a n g B L O G

* Năm 2003: Triển khai lắp đặt mạng lưới thông tin di động và thiết lập cửa ngõ
Quốc tế. Đồng thời cung cấp dịch vụ thuê kênh Quốc tế và dịch vụ điện thoại cố
định PSTN và doanh thu năm 2003 đã đạt hơn 1000 tỷ đồng.
* Năm 2004: Tổng Công ty vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương lao
động Hạng Nhất. Từ ngày 15 tháng 10 năm 2004 Công ty chính thức cung cấp
dịch vụ di động trên toàn quốc và mở thêm kênh kết nối Quốc tế.
* Năm 2005: Đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực viễn thông, củng cố
xây dựng cơ sở hạ tầng mạng truyền dẫn vững chắc, đã phủ sóng được 64 tỉnh
thành, tháng 11 triển khai xây dựng đường trục 1C với dung lượng đường truyền
40 Gbit/s song song với đường trục 1A và 1B tạo ra mạng đường trục Backbone
vững chắc.
* Năm 2006: Mở rộng mạng lưới phủ sóng di động trên toàn quốc, trở thành nhà
cung cấp dịch vụ điện thoại di động lớn thứ 2 trong nước. Đầu tư cung cấp dịch vụ
viễn thông ra quốc tế(Lào và Campuchia).
* Năm 2007 : Triển khai dịch vụ cố định không dây ( Home phone).
Trải qua 19 năm, với những bước đi vững chắc Viettel đã từng bước được
củng cố và phát triển ngày càng lớn mạnh, với hơn 10000 cán bộ công nhân viên
gồm các Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư , có nhiều kinh nghiệm thực tế trong những nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông lớn hàng đầu tại Việt Nam, có chức năng cung cấp các
dịch vụ viễn thông trên phạm vi toàn quốc và Quốc tế.
Cùng với việc đẩy nhanh về số lượng phát sóng các trạm BTS quang là đảm

lao động.
* Phòng Kinh doanh: Tham mưu giúp BGĐ xây dựng chiến lược kinh doanh
các loại hình dịch vụ của Tổng Công ty. Phát hiện, nghiên cứu, đánh giá những
cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh, nhằm đưa ra các chiến lược
kinh doanh.
* Phòng Tài chính: Tham mưu giúp BGĐ lập kế hoạch tài chính, tính toán giá
thành, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà
nước. Theo dõi tình hình tài chính của các Công ty, các Khu vực, Chi nhánh trực
thuộc.
* Phòng Kỹ thuật: Tham mưu giúp BGĐ nghiên cứu các phương án kỹ thuật, công
nghệ cho Tổng Công ty, tổ chức, chỉ đạo, quản lý thống nhất việc triển khai mạng,
kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Công ty, các chi nhánh về chất lượng.

5 | h t t p : / / v i e t q u i z . v n – V I E T Q U I Z . v n w w w . g i a n g b l o g . c o m - G i a n g B L O G

* Phòng Xây dựng cơ bản: Tham mưu giúp BGĐ nghiên cứu, lập kế hoạch xây
dựng cơ sở hạ tầng cho Tổng Công ty tại các tỉnh thành, xét duyệt các dự toán
đầu tư XDCB.
* Ban Chính sách BCVT: Tham gia giúp BGĐ nghiên cứu các chính sách của
Nhà Nước, Bộ BCVT và các bộ ngành chức năng có liên quan, phổ biến các
chính sách đó cho nhân viên trong Tổng Công ty. Bên cạnh đó còn đề ra các
chính sách phù hợp nhằm phát triển Tổng Công ty.
* Văn phòng: Phụ trách tổng hợp, hành chính, văn thư lưu trữ, tổ chức quản lý
các tài sản văn phòng, đón và tiếp đoàn, điều hành, và quản lý xe phục vụ công
tác.
* Ban thanh tra: Tham mưu giúp BGĐ lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra hoạt
động của các Công ty dọc và Chi nhánh viễn thông Tỉnh.
* Ban dự án đầu tư nước ngoài: Nghiên cứu, xây dựng và quản lý các dự án
đầu tư ở nước ngoài.
* Văn phòng đại diện miền Nam- Tổng Công ty Viễn thông Quân đội: Được

Công ty điện thoại đường dài cung cấp 2 loại dịch vụ chủ yếu sau :
+ Dịch vụ điện thoại
 Cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng giao thức IP.
 Cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế sử dụng giao thức IP.
 Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt PSTN.
 Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định đường dài trong nước.
Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ
VoIP là một loại hình dịch vụ tiết kiệm, đơn giản, giúp khách hàng có thể gọi liên
tỉnh hoặc quốc tế trực tiếp từ các máy điện thoại của mình. Mạng 178 đã được
thiết lập trên hơn 60 tỉnh thành trong cả nước và kết nối đi hơn 200 nước trên thế
giới. Dung lượng mạng lưới hiện tại đạt 30 triệu phút/tháng. Để phục vụ tốt hơn
nhu cầu đa dạng của hách hàng, Công ty đã cho ra dịch vụ thẻ trả trước với mã số
1788, 1789. Dịch vụ này đã đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng sử dụng, cước
cuộc gọi tiết kiệm được 40% so với gọi bình thường.
+ Dịch vụ internet
 Truy nhập Internet gián tiếp 1278; băng thông rộng ADSL, HDSL.
 Truy nhập Internet trực tiếp Leased Line; Dịch vụ đấu nối Internet quốc tế - IXP.
 Dịch vụ điện thoại Internet: PC to Phone; Thư điện tử (Email);
 Dịch vụ Tư vấn giải pháp CNTT và sản xuất phần mềm.
 Truyền tệp dữ liệu (FTP); Cho thuê kênh riêng; Dịch vụ đăng ký tên miền.

7 | h t t p : / / v i e t q u i z . v n – V I E T Q U I Z . v n w w w . g i a n g b l o g . c o m - G i a n g B L O G

Viettel là Công ty đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới (NGN)
cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy nhập Internet chất lượng cao, dịch vụ
truy nhập băng thông rộng và các dịch vụ gia tăng khác.
Trong tương lai Viettel dự kiến tiếp tục đưa ra các dịch vụ cao cấp khác như:
Thương mại điện tử; các dịch vụ Multimedia; truy cập Wap cho các thiết bị
không dây mà đầu tiên là cho máy điện thoại di động; dịch vụ điện thoại Internet;
IP Video; truyền hình cáp; MPLS; Wifi, Wimax.

hạng mục nhóm A; bao che các công trình công nghiệp nhóm B, C
* Công ty Công Trình Viettel
- Lắp đặt tổng đài và mạng cáp, lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin, thiết bị
Điện, Điện tử, PTTH , hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang
- Xây dựng các công trình Viễn thông, phát thanh, truyền hình.
- Kinh doanh hệ thống Radio Trunking
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV.
* Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Viettel
Xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử thông tin, các thiết bị đồng bộ như: Các
tổng đài công cộng, tổng đài cơ quan, Viba, thiết bị và cáp cho các công trình
Quân sự, nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị tương tự cho các ngành kinh tế quốc
dân. Kinh doanh thiết bị đầu cuối.
* Công ty Bưu chính Viettel
Triển khai thiết lập mạng bưu chính trong nước và quốc tế, triển khai các dịch vụ
Bưu Chính và các dịch vụ gia tăng.
Công ty Bưu chính kinh doanh các dịch vụ:
- Phát hành báo chí; Dịch vụ chuyển phát Bưu phẩm (trừ thư tín), Bưu kiện.
- Phát chuyển tiền, Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên mạng bưu chính.
Hiện nay, mạng lưới bưu chính của Viettel đã mở rộng đến tất cả các tỉnh thành
trên toàn quốc và trở thành đại lý của nhiều hãng bưu chính trên thế giới.
1.2.5 Khối Đơn vị Sự nghiệp
* Câu lạc bộ Thể Công - Viettel
* Trung tâm đào tạo Viettel
* Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel

9 | h t t p : / / v i e t q u i z . v n – V I E T Q U I Z . v n w w w . g i a n g b l o g . c o m - G i a n g B L O G

1.2.6 Cơ quan đại diện phía Trung - Nam
Cơ quan đại diện phía Nam được thành lập ngay sau khi Công ty đi vào hoạt
động, với chức năng đại diện cho mọi hoạt động của Viettel tại khu vực phía


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status