Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp của các DN - Pdf 24

Mục lục
Chơng I : Một số vấn đề cơ bản liên quan đến các mặt hàng xuất khẩu chủ
lực trong lĩnh vực Công nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam.
I. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và tầm quan trọng của mặt hàng xuất khẩu
chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. ý nghĩa và tầm quan trong
4. Hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chủ lực
II. Vai trò các hoạt động xuất khẩu và mặt hàng công nghiệp chủ lực đối với
sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.
1. Tạo nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu phục vụ quá trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nớc.
2. Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3. Giải quyết công ăn việc làm, giám tỷ lệ thất nghiệp và các vẫn đề xã hội
khác.
4. Là cơ sở để đẩy mạnh, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Chơng II : Thực trạng và khả năng mở rộng hoạt động xuất khẩu các mặt
hàng công nghiệp chủ lực
I. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chủ lực
1. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu dầu thô
1.1. Tình hình khai thác
1.2. Tình hình xuất khẩu
2. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may
2.1. Thực trạng sản xuất
2.2 Thực trạng xuất khẩu
1
3. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng điện tử
4. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu giầy dép Việt Nam
5. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến.
6. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu vật liệu xây dựng.

3. Nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm, xây dựng thơng hiệu cho sản phẩm Việt Nam.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên.
6. Đảm bảo khâu lu thông vận chuyển để giao hàng đúng yêu cầu.
7. Phối hợp chặt chẽ với Nhà nớc đặc biệt là Bộ thơng mại.
8. Các doanh nghiệp cần phối hợp với nhau nhằm thu đợc hiệu quả tối đa
khi xuất khẩu hàng hóa.
Kết luận.
3
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngoại thơng đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của
mỗi quốc gia. Làn sóng toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ. Tuy
nhiên cũng cần nhận thấy rằng có không ít khó khăn và những biến động phức tạp
không ngừng xẩy ra.
Để đất nớc vững mạnh đi lên, chúng ta cần phải có một cái nhìn tổng thể
tình hình thế giới, cần có một chiến lợc phát triển cụ thể, lâu dài và quan trọng là
nắm bắt kịp thời những thay đổi có tính chất bớc ngoặt để tránh nguy cơ tụt hậu so
với các nớc trên thế giới.
Đó luôn luôn là mục tiêu mà chúng ta phải theo đuổi.
Trong tình hình hiện nay để thực hiện việc đó chúng ta cần phải có một
nguồn lực. Đó chính là nguồn vốn để phát triển kinh tế đất nớc. Một trong những
nguồn vốn quan trọng là nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu. Có một thực tế là các
mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hầu hết là các mặt hàng nông sản, hàng có giá
trị thấp. Trong khi đó các nền kinh tế lớn đều trung tập trung vào sản xuất các mặt
hàng có hàm lợng giá trị gia tăng cao làm cho xu hớng giá cả cánh kéo ngày càng
doãng ra.
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để hoạt động xuất khẩu đem lại hiệu quả
cao nhất. Bên cạnh việc tiếp tục duy trì các mặt hàng xuất khẩu truyền thống, phải
tận dụng những lợi thế sẵn có phát triển những ngành hàng mới, ngành hàng công

5
Khoá luận phân tích và làm rõ những vấn đề còn tồn tại đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, thuận lợi cũng nh khó khăn trong việc thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu các mặt hàng công nghiệp để từ đó đa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong hoạt động này.
Những điểm mới của khoá luận
* Khoá luận sẽ đa ra đợc một vấn đề hết sức cấp bách trong tình hình hiện nay
là việc tập trung phát triển các ngành công ngihệp có hàm lợng giá trị cao nhằm đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp hoá.
* Khoá luận cũng sẽ làm nổi bật một số giải pháp mà trong đó các doanh
nghiệp sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp Việt Nam có thể tham khảo để định h-
ớng thị trờng và đề ra những phơng hớng phát triển trong tơng lai.
6. Bố cục khoá luận
Ngoài lời nói đầu, Kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận đ-
ợc trình bày trong 3 chơng.
Chơng I. Một số vấn đề lý luận cơ bản liên qua đến các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp.
Chơng II. Thực trạng và khả năng mở rộng hoạt động xuất khẩu các mặt
hàng công nghiệp chủ lực.
Chơng III. Định hớng chung và những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các
mặt hàng chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Bùi Ngọc Sơn, các thầy cô và bè bạn đã
tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoa luận. Do hạn chế về thời gian cũng
nh trình độ nghiên cứu, khoá luận không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong
nhận đợc sự đóng góp, chỉ đạo của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Chơng I
6
Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong lĩnh vực

ở tất cả các quốc gia, song có một điểm chung về sự nhìn nhận mặt hàng xuất
khẩu chủ lực là :
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là những hàng hóa có điều kiện để sản xuất
trong nớc có hiệu quả kinh tế cao hơn so với những hàng hóa khác ; có thị trờng
tiêu thụ rộng rãi, ổn định, vững chắc (trong một thời gian tơng đối dài); giá trị xuất
khẩu chiếm tỷ trọng cao, mang tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch của
một quốc gia.
Đây cũng chính là khái niệm chung về mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong
lĩnh vực công nghiệp.
2. Đặc điểm.
(Điều kiện để phân biệt mặt hàng chủ lực và không chủ lực).
Từ khái niệm trên, có thể nhận thấy rằng mặt xuất khẩu chủ lực có 3 đặc
điểm.
Một là, mặt hàng đó phải có thị trờng ổn định, vững chắc trong một thời
gian tơng đối dài.
Hai là, mặt hàng đó phải ổn định, có thể sản xuất với khối lợng lớn và hiệu
quả sản xuất cao hơn so với hàng hoá khác.
Ba là, có kim ngạch lớn và mang tính chất quyết định đối với tổng kim
ngạch xuất khẩu của quốc gia.
8
Đặc điểm thứ 3 là một đặc điểm quan trọng, nó là một cơ sở để dễ dàng
nhận biết mặt hàng xuất khẩu chủ lực và để phân biệt nó với những mặt hàng
không chủ lực. Điều đáng chú ý ở trong đặc điểm thứ 3 này là ở chỗ kim ngạch có
tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia chứ
không phải là một địa phơng nào hay một ngành.
Tóm lại, mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp có 3 đặc
điểm, đặc điểm về kim ngạch, thị trờng và điều kiện sản xuất hiệu quả.
3. ý nghĩa và tậm quan trọng của việc xuất khẩu các mặt hàng công
nghiệp chủ lực.
Trong bối cảnh nền kinh tế mở và xu hớng nhất thể hoá thị trờng thế giới

Mặt hàng xuất khẩu công nghiệp chủ lực là mặt hàng xuất khẩu có kim
ngạch cao, thị trờng tiêu thụ lớn, và sức cạnh tranh do đó đòi hỏi tiền đề cho nó là
một nền sản xuất trong nớc phát triển. Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu lớn của thị
trờng thế giới về các mặt hàng thuộc nhóm hàng chủ lực này đỏi hỏi quy mô sản
xuất phải đợc mở rộng đến mức độ nào đó. Trong quá trình phát triển nền kinh tế
thị trờng xã hội chủ nghĩa trong khi chúng ta có nhu cầu vốn đầu t lớn nhng các
nguồn vốn lại luôn thiếu do vậy việc tập trung xây dựng các mặt hàng công nghiệp
xuất khẩu chủ lực sẽ giúp ta có đợc nguồn ngoại tệ lớn tập trung xây dựng đợc một
số ngành có quy mô sản xuất lớn trớc hết là các ngành sản xuất hàng xuất khẩu
chủ lực và phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Do vậy xây dựng và phát triển nhóm hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực đã
đóng góp mở rộng quy mô sản xuất tiến tới xây dựng một nền sản xuất hàng hóa
lớn.
Xây dựng nhóm hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực đòi hỏi chúng ta phải
không ngừng nâng cao hiệu quả xuất khẩu không chỉ thông qua mở rộng quy mô
sản xuất, chuyển dịch, ổn định, mở rộng thị trờng xuất khẩu mà còn thông qua
10
tăng dần hàng lợng chế biến của sản phẩm. Tăng hàm lợng chế biến của hàng hóa
xuất khẩu tạo điều kiện để khai thác hiệu quả các tiềm năng trong nớc. Để có thể
làm đợc điều này đòi hỏi hỏi phải có sự đầu t cho sản xuất, nâng cao trình độ chế
biến (máy móc, khoa học công nghệ, trình độ lao động...). Điều này có nghĩa là
thông qua việc xây dựng củng cố phát triển nhóm hàng xuất khẩu chủ lực đã góp
phần chuyển dịch cần cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nh vậy việc xây dựng, phát triển nhóm công nghiệp xuất khẩu chủ lực đã
góp phần mở rộng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nói riêng và cơ cấu toàn bộ nền
kinh tế nói chung theo hớng công nghiệp, hiện đại.
Thực tế nớc ta, hoạt động xuất khẩu và xây dựng nhóm mặt hàng xuất khẩu
chủ lực đến nay đã có những tác động tích cực. Từ điểm xuất phát là nớc có nền
sản xuất kém phát triển đến nay chúng ta đã cơ bản hình thành đợc một số ngành
có quy mô sản xuất lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu biểu là các ngành dệt may, da

qua thời gian của mặt hàng xuất khẩu chủ lực mà thị trờng xuất khẩu nói chung
của một nớc cũng đợc giữ vững và ổn định. Ngoài ra thông qua xuất khẩu các mặt
hàng chủ lực mà một nớc đã khẳng định đợc uy tín của mình trên thị trờng quốc tế
do vậy tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các hoạt động xuất khẩu các mặt hàng khác.
Mục tiêu cuối cùng và chung nhất của hoạt động xuất khẩu là nhằm nhập
khẩu. Do vậy hiện nay các nớc đều có chủ trơng xuất nhập khẩu liên kết. Điều này
có nghĩa là xuất khẩu vào một thị trờng có tính đến việc nhập khẩu từ thị trờng đó
nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động ngoại thơng. Tóm lại xây dựng nhóm hàng
công nghiệp xuất khẩu chủ lực có tác dụng củng cố, mở rộng và ổn định thị trờng
xuất nhập khẩu.
3.4. Tạo cơ sở vật chất để mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học
kỹ thuật với nớc ngoài.
12
Nh đã phân tích ở phần trên hoạt động xuất khẩu nói chung có tác dụng
thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế. Trong đó quan hệ hợp tác kinh tế, khoa
học kỹ thuật là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế. Nhờ có mở rộng hoạt
động xuất khẩu mà một quốc gia thiế lập và củng cố đợc mối quan hệ hợp tác kinh
tế, khoa học kỹ thuật với các nớc khác.
Thực tiễn nớc ta đã chứng minh điều này. Hoạt động xuất khẩu mà đi đầu là
xuất khẩu hàng chủ lực đã mở đờng, thúc đẩy các hoạt động hợp tác kinh tế và
khoa học kỹ thuật với các nớc. Gần đây chúng ta có thể nhận thấy cùng với hoạt
động xuất, nhập khẩu hàng hóa của nớc ta với các nơ mà điển hình gần đây là Mỹ,
EU và Nhật Bản - 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới, các hoạt động hợp tác kinh
tế, khoa học kỹ thuật của nớc ta với 3 đối tác lớn này cũng đang chuyển biến tích
cực. Đặc biệt đối với Mỹ mãi đến năm 1994 Tổng thồng Mỹ mới tuyên bố bãi bỏ
lệnh cấm vận kinh tế chống Việt Nam, năm 1995 quan hệ ngoại giao giữa hai nớc
mới đợc thiết lập, nhng chỉ sau một thời gian ngắn từ năm 1995 đến nay hoạt động
ngoại thơng giữa hai nớc đã phát triển mạnh mẽ và kéo theo nó là các hoạt động
hợp tác khác. Năm 1993 buôn bán hai chiều giữa Mỹ và Việt Nam mới đạt 62
triệu USD đến năm 1994 đã là 180 triệu USD và năm 1998 giá trị buôn bán hai

nhuận hoạt động xuất khẩu còn cha cao có nhiều nhng chủ yếu là do trong khi giá
xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chủ lực của Việt Nam tơng đối thấp so với
giá trung bình của thế giới và giá sản phẩm cùng loại của các nớc thì chi phí nhập
khẩu nguyên liệu lớn, trình độ năng lực chế biến thấp... phơng thchính sách nhập
khẩu chủ yếu là theo hình thức gia công, xuất khẩu qua trung gian. Mực dù có
những hạn chế nh vậy song nhóm mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực cũng
có nhiều lợi thế phát triển nh giá lao động rẻ, đa số lao động có trình độ giáo dục
phổ thông, vị trí địa lý, khí hậu... nên cũng đã bớc đầu mang lại hiệu quả kinh tế
cho đất nớc.
14
Hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chủ lực đã đợc cải thiện
song còn thấp. Nhìn chung nhóm hàng này chủ yếu là xuất khẩu theo phơng thức
gia công và qua trun gian. Tuy kim ngạch nhóm hàng này tơng đối cao có hai mặt
hàng là Da - Giầy, Dệt may có kim ngạch hàng năm đạt trên 1 tỷ USD và Điện tử
đạt trên 500 triệu USD nhng do chủ yếu dựa vào nguyên phụ liệu nhập khẩu nên
lợi nhuận thu về không là bao chủ yếu chỉ bù đắp công lao động nh mặt hàng Da -
giày và Dệt may chỉ đạt lợng giá trị gia tăng trong nớc chỉ khoảng 25 - 30% giá trị
hàng xuất khẩu.
4.2. Hiệu quả xã hội
Xây dựng, phát triển hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực không những đem
lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn mang lại nhiều hiệu quả xã hội to lớn. Hàng
năm việc tổ chức sản xuất các mặt hàng công nghiệp kx chủ lực đã tạo ra công ăn
việc làm cho một bộ phận không nhỏ dân c. Trong điều kiện thị trờng thế giới và
lợi thế so sánh của nớc ta hiện nay thì đa số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn đ-
ợc xây dựng dựa trên lợi thế về giá lao động rẻ và tài nguyên thiên nhiên là chính.
Các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay cũng
thu hút nhiều lao động dôi d góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp. Trong nhóm
này điển hình thu hút lao động có thể xét các trờng hợp sau. Ngành Dệt may hiện
nay thu hút khoảng 1,6 triệu lao động và dự kiến đến năm 2010 số lao động trong
ngành sẽ vào khoảng 2,5- 3 triệu lao động [2]. Ngành da - giày là một trong những

Công nghiệp hoá theo nghĩa hẹp là quá trình thay thế lao động thủ công
bằng lao động cơ khí. Còn theo nghĩa rộng công nghiệp hoá là quá trình thay thế
liên tục từ lao động thủ công lên lao động cơ khí với mức độ ngày càng hiện đại
hơn. Ngay nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo một con đờng phù hợp đã trở
thành một nhu cầu cấp thiết đối với các quốc gia đặc biệt các nớc có nền kinh tế
kém phát triển nh Việt Nam để có thể thoát khỏi tình trạng trì trệ, chống lại đói
16
nghèo và nâng cao đời sống nhân dân. Việt Nam cũng nh các nớc đang phát triển
khác đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển kinh
tế nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Hoàn cảnh hiện nay chứa đựng
những khó khăn và thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, hiện đại
hoá là chúng ta có thể rút ngắn quá trình này bằng cách nhập khẩu máy móc thiết
bị tiên tiến, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các nớc phát triển mà
không phải phát triển từ đầu. Có thể thấy ngay điều này trong cơ cấu hàng hóa
nhập khẩu của Việt Nam. Nếu phân chia hàng hóa nhập khẩu thành hai nhóm t
liệu sản xuất (thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, dụng cụ phụ tùng và nguyên liệu vật t) và
t liệu tiêu dung thì từ năm 1990 đến nay nhóm hàng t liệu sản xuất luôn chiếm tỷ
trọng lớn (thờng trên 80%) trong kim ngạch nhập khẩu của nớc ta:
Bảng 1 : Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 1995 - 2000 phân theo nhóm hàng
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
1. T liệu sản xuất (%) 84,8 89,9 89,9 91,5 93,6 94,7
2. Hàng tiêu dùng (%) 15,2 15,2 10,1 8,5 6,4 5,3
Nguồn : Niên giám hệ thống kê, NXB thống kê 2001
Nhng trở ngại lớn nhất cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt
Nam nói riêng và ở các nớc đang phát triển nói chung cũng là nguồn vốn ngoại tệ
để nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nguồn
vốn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá có thể đợc hình thành từ những nguồn
chính sau: Đầu t nớc ngoài; Vay nợ viện trợ ; Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu
ngoại tệ; Xuất khẩu sức lao động ; xuất khẩu hàng hóa...
Trong những nguồn thu ngoại tệ chính này thì nguồn quan trọng nhất và

mới chỉ đạt khoảng 41.216 triệu USD. Nh vậy tổng kim ngạch xuất khẩu đã chiếm
đến 64% tổng nguồn thu ngoại tệ của nớc ta. Do vậy có thể nói rằng xuất khẩu
luôn luôn giữ vai trò là nguồn cung cấp ngoại tệ quan trọng nhất cho quá trình
công nghiệp hóa ở nớc ta mà nó còn có tác động tạo ngoại tệ gián tiếp thông qua
tác động tơng hỗ với các hoạt động kinh tế đối ngoại khác. Thông qua hoạt động
xuất khẩu chúng ta có đợc nguồn ngoịa tệ để thanh toán những khoản nợ nớc
ngoài đến kỳ hạn nhằm tăng uy tín của nớc ta trên trờng quốc tế. Mặt khác xuất
khẩu cũng là căn cứ để các nhà đầu t nớc ngoài, các tổ chức quốc tế đánh giá về
khả năng kinh tế của một quốc gia. Và cuối cùng thông qua ảnh hởng gián tiếp
này xuất khẩu tác động đẩy mạnh các hoạt động đầu t nớc ngoài viện trợ,... tạo uy
tín cho các khoản vay nợ khác làm tăng cờng nguồn ngoại tệ phục vụ công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nớc.
2. Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia thể hiện trình độ phát triển của quốc gia
đó. Nhìn chung các nớc đều chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo một trình tự chung là
đi từ cơ cấu kinh tế mà trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ chốt sang cơ cấu
kinh tế trong đó vai trò của các ngành công nghiệp và dịch là chủ yếu. Các nớc
phát triển hiện nay đều có cơ cấu kinh tế hiện đại là Dịch vụ - Công nghiệp - Nông
thôn. Trong khi đó các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam vẫn đang trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trong đó nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng khá cao.
Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển biến rõ rệt theo hớng
tích cực qua những năm gần đây. Từ năm 1991đến nay phần đóng góp của công
19
nghiệp và dịch vu cho tổng sản phẩm quốc nội không ngừng tăng lên trong khi đó
phần của nông nghiệp giảm xuống tơng đối.
Bảng 3 : Tốc độ tăng và cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 1991-2000
Năm
Tỗc độ tăng Cơ Cấu
Tổng

1995 9.54 4.80 13.60 9.83 100.00 27.18 28.76 44.06
1996 9.34 4.40 14.46 8.8 100.00 27.76 29.73 42.51
1997 8.15 4.33 12.62 7.14 100.00 25.77 32.08 42.15
1998 5.76 3.53 8.33 5.08 100.00 25.78 32.49 41.73
20
1999 4.77 5.23 7.68 2.25 100.00 25.43 34.49 40.08
2000 6.75 4.04 10.07 5.57 100.00 24.30 36.61 39.09
Nguồn : Kinh tế 2000 - 2001 Việt Nam và thế giới, Thời báo kinh tế Việt Nam,
2001.
Xuất khẩu có vai trò tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự
thay đổi trong cơ cấu xuất khẩu biểu hiện sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế. Sự thay
đổi trong cơ cấu xuất khẩu biểu hiện sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất của một
quốc gia. Có hai quan điểm khi xem xét đến tác động của xuất khẩu đối với sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia.
Quan điểm thứ nhất cho rằng xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm
d thừa do sản xuất vợt quá nhu cầu tiêu thụ trong nội địa. Xét theo quan điểm này
thì xuất khẩu không có vai trò, tác động gì to lớn đến quá trình quan điểm này thì
xuất khẩu không có vai trò, tác động gì to lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của một quốc gia. Mà trong hoàn cảnh là một nớc có nền sản xuất kém
phát triển thì sản xuất còn cha đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc dẫn đến
sản phẩm d thừa không có hoặc nếu có cũng rất ít. Do vạy xuất khẩu là hết sức
nhỏ bé và tác động của nó đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là không đáng kể. Và
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra hết sức chậm chạp.
Quan điểm thứ hai lại cho rằng thị trờng đặc biệt là thị trờng thế giới là
nhân tố quan trọng trong việc tổ chức sản xuất. Sản xuất những cái mà thị trờng
cần chứ không phải là sản xuất những thứ mà mình có khả năng. Thị trờng ngày
nay không còn bị bó hẹp trong phạm vi biên giới lãnh thổ quốc gia nữa mà là thị
trờng thế giới. Xuất phát từ quan điểm này thì xuất khẩu hoạt động bán hàng hóa
của nớc mình ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia ngày càng phát huy vai trọng
quan trọng quá trình phát triển kinh tế nói chung và quá trình chuyển dịch cơ cấu

chiều rộng. Các nớc NIC
s
đã p hải chuyển hớng sang chiến lợc hớng về xuất khẩu
khi thị trờng nội địa tỏ ra hạn hẹp đối với nhu cầu phát triển sản xuất. Đến lúc này
thì sản xuất k hông bị giới hạn bởi thị trờng trong nớc với những nhu cầu hạn hẹp
nữa mà đợc mở rộng ra cả thị trờng thế giới với nhu cầu tiêu dùng đa dạng phong
22
phú tạo tiền đề thúc đẩy sản xuất phát triển và chuyển dịch cơ cấu theo chiều hớng
tích cực. Vai trò mở rộng thị trờng thông qua hoạt động xuất khẩu lại càng tỏ ra
quan trọng, tất yếu trong xu thế toàn cầu hóa đang diẽn ra mạnh mẽ hiện nay. Một
quốc gia không thể phát triển đầy đủ đợc nếu không mở cửa thị trờng của mình
đồng thời tiến hành thâm nhập thị trờng các nớc khác thông qua hoạt động xuất
khẩu. Biên giới địa lý của mỗi quốc gia mất dần ý nghĩa.
Bảng 4: Mốc thời điểm thực hiện chiến lợc CNH của các nớc ASEAN.
Nớc Thay thế nhập khẩu Hớng xuất khẩu
Xingapo 1961 1965
Indonêxia 1967 1982
Thái Lan 1962 1972
Malaixia 1958 1968
Philipin 1946 1970
Nguồn: -WB, Several Country-Specific Report, UNTACD 1987.
-PTS. Đỗ Đức Định, Một số vấn đề về chiến lợc CNH và lý thuyết
phát triển, NXB Thế giới, 1999.
Xét từ một khía cạnh khác xuất khẩu lại giúp đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thông qua việc tạo điều kiện mở rộng đầu vào cho quá trình sản xuất cả về số l-
ợng, hiệu quả và chủng loại. Với một nền ngoại thơng phát triển một quốc gia
không chỉ không còn bị phụ thuộc vào đầu ra là thị trờng trong nớc nữa mà đầu
vào cũng đợc phát triển thông qua hoạt động nhập khẩu từ bên ngoài. Nhng để có
thể nhập khẩu thì phải nói đến vai trò của xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu cho
hoạt động nhập khẩu nh đã đợc phân tích ở phần trên. Ngoài ra xuất khẩu còn giúp

tranh quốc tế đã có tác động cải tạo cơ cấu, qui trình sản xuất trong nớc theo hớng
phù hợp hơn với thị trờng, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
24
Các doanh nghiệp Việt Nam thông qua hoạt động xuất khẩu có thể tiếp cận
thị trờng thế giới. Các doanh nghiệp phải chấp nhận quy luật cạnh tranh gay gắt
của thị trờng này.
Xét ở tầm vi mô các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình, phải liên tục đổi
mới để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới và cạnh tranh đợc với
doanh nghiệp các nớc khác.
Tóm lại xét theo quan điểm thứ hai này xuất khẩu có tác động mạnh mẽ đến
nền sản xuất trong nớc, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực.
3. Tác động giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và các
vấn đề xã hội khác
Xuất khẩu không chỉ có tác động thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nền kinh tế, tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế đẩy mạnh sản xuất mà còn tác
động đến nhiều mặt xã hội.
Trớc tiên xuất khẩu có tác dụng tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu lao
động. Nớc ta là một nớc có dân số thuộc loại đông trên thế giới (đứng thứ 12 thế
giới). Trong đó, số lợng ngời trong độ tuổi lao động tơng đối lớn. Nhng lực lợng
lao động đông đảo này vẫn cha đợc sử dụng hết dẫn đến một vấn đề nổi cộm là tỷ
lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở nớc ta luôn cao hơn mức bình quân của thế
giới. Bằng việc mở rộng thị trờng tác động thúc đẩy nền kinh tế phát triển xuất
khẩu đã đóng góp phần không nhỏ giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nớc ta hiện nay.
Hoạt động xuất khẩu tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp thông qua việc
phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, các ngành phục vụ hoạt động xuất
khẩu và các ngành khác có liên quan.
Trong thời gian qua, hoạt động xuất khẩu đợc đẩy mạnh đã có tác dụng
khôi phục lại và phát triển những ngành nghề truyền thống của nớc ta nh các làng
nghề gốm sứ, mây tre đan, ... Đây là những sản phẩm thu hút nhiều lao động thủ
công, tận dụng lợi thế lao động rẻ. Một mặt, Việc này có tác dụng đem lại nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status