hiệu quả của việc hướng dẫn chăm sóc cho cán bộ công nhân viên bị viêm mũi dị ứng tại trung tâm y tế vườn thú hà nội - Pdf 24

1

Đặt vấn đề

Viêm mũi dị ứng là biểu hiện tại chỗ ở mũi của bệnh
dị ứng toàn thân do niêm mạc mũi trở nên quá nhạy cảm
với các tác nhân gây bệnh (dị nguyên).[7]
T l bnh viờm mi d ng M chim 20%; n chim 26%; Phỏp
chim 20-25% dõn s.[3]
Vit nam, 12,3% dõn s mc bnh viờm mi d ứng v t l ngy cng
tng.
cỏc nc Tõy u t l cụng nhõn lm vic ti cỏc vn thỳ mc viờm
mi d ng chim 30-40%, cũn Vit nam l 70%.[12]
Viờm mi d ng tuy khụng phi l bnh lý nh hng ti tớnh mng nhng
bnh li lm suy gim n cht lng cuc sng. Ngi mc viờm mi d ng
cng s gim kh nng tp trung, khi giao tip b cn tr do thng xuyờn ht
hi, chy mi. c tớnh mi nm chi phớ cho vic khỏm, iu tr bnh viờm mi
d ng khong 4,5 t USD.[2]
Vn thỳ H ni hin cú hn 1.200 cỏn b cụng nhõn viờn. Lng cụng
nhõn trong Vn thỳ tớnh trung bỡnh khong 2 triu ng/thỏng/ngi nờn mc
viờm mi d ng khú cú iu kin cha tr bnh. Vic tỡm ra bin phỏp phũng cho
cỏn b cụng nhõn viờn Vn thỳ gim t l mc viờm mi d ng ang l nhu
cu bc thit. Chớnh vỡ vy tụi tin hnh nghiờn cu ti:
Hiu qu ca vic hng dn chăm sóc cho cỏc cỏn b cụng nhõn viờn
b viờm mi d ng ti Trung tõm Y t Vn thỳ H Ni vi hai mc tiờu:
1. Xỏc nh mt s yu t nguy c n bnh viờm mi d ng ca cỏn b
cụng nhõn viờn ti Vn thỳ H ni t thỏng 12/2009 n 12/2011.
2. ỏnh giỏ hiu qu ca vic hng dn chăm sóc cho cỏn b cụng nhõn
viờn b viờm mi d ng ti Vn thỳ H Ni t 12/2009 n 12/2011.
+ Xoăn mũi dới là một xơng độc lập, mỏng, cong
tiếp khớp với mặt trong của xơng hàm trên và mảnh
thẳng đứng của xơng khẩu cái. Cun di gm niờm mc v t
chc cng. Khi b kớch thớch bi cỏc yu t d ng lm cun mi n ra gõy ngt
tc mi.
+ Xoăn mũi giữa là một mỏm hớng vào trong của mê
đạo sàng, và mở rộng ra sau để tiếp khớp với mảnh
thẳng đứng xơng khẩu cái. Vùng bên dới xoăn mũi giữa
là ngách mũi giữa.
+ Xoăn mũi trên là một mảnh xng nhỏ, ở phía sau
trên xoăn mũi giữa. ở viờm mi d ng nu gõy thoỏi húa niờm mc
vựng ny gõy mt ngi.
- Các động mạch cấp máu cho ổ mũi là các nhánh của
động mạch mắt, hàm trên và mặt.
- Thần kinh của mũi: Cảm giác liên quan đến ngửi do
các thần kinh khứu thu nhận[8].
1.2. Sinh lý chức năng niêm mạc mũi:
- Mi cú ba chc nng chớnh:[10],[11]
+ Chc nng hụ hp.
4

+ Chc nng khu giỏc.
+ Chc nng bo v.
- Ngoi ra cũn cú 2 chc nng ph l: chc nng phỏt õm v chc nng
thm m
- Tt c hc mi c ph lờn bng mt lp niờm mc c bit, gi l niờm
mc mi trong ú gm cú t bo lụng chuyn cú tuyn nhy. Niờm mc ny cú
hai phn khỏc nhau.
Phn trờn, t lng cun gia tr lờn l vựng khu giỏc. Niờm mc õy
nhn v mu hng nht. Riờng niờm mc ca cun trờn thỡ khụng cú t chc

1.2.1.1. Chức năng làm ẩm không khí:
Mũi có khả năng duy trì độ ẩm không khí khi thở vào là 85% bất kể độ ẩm
của môi trường là bao nhiêu đi nữa. Điều này rất quan trọng trong việc chống lại
hiện tượng khô đường hô hấp dưới trong quá trình thở. Tuy nhiên, ở những vùng
khí hậu hanh khô, mũi không thể thực hiện được chức năng quan trọng này.
Việc làm ẩm này chủ yếu do sự thẩm thấu từng ít một từ niêm dịch được
tạo ra bởi tế bào Goblet, một phần nhỏ là do tuyến tiết nước, tiết nhầy.[11]
1.2.1.2. Chøc n¨ng lµm Êm không khÝ:
Hệ thống mạch máu phong phú ở mũi làm cho việc sưởi ấm luồng khí vào
mũi dễ dàng, đồng thời cũng làm dễ dàng cho việc trao đổi khí ở các phế nang
trong quá trình hô hấp. Khí khi qua mũi sẽ được sưởi ấm ở nhiệt độ 25-37 độ.
Không khí xuống đến hầu tiếp tục được đưa về nhiệt độ gần nhiệt độ của cơ thể.
1.2.2. Chøc n¨ng khøu gi¸c:
Các nghiên cứu thực nghieemjcho thấy khi dòng khí đi vào mũi thì chỉ có
15% đi qua vùng khứu giác. Các chất bay hơi nằm trong dòng khí đến vùng khứu
giác sẽ tiếp xúc với lớp chất nhầy nằm trên bề mặt biểu mô khứu giác. Các chất
này phải hòa tan được vào lớp chất nhầy và tiếp xúc với các receptor của tế bào
khứu giác nằm trong biểu mô khứu giác. Từ đây các tín hiệu được xử lý và
truyền về hành khứu rồi đến trung tâm ngửi thứ hai và cuồi vùng là ngửi ở vỏ
não.[11]
1.2.3. Chøc n¨ng b¶o vÖ:
Mũi và xoang đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại
những tác nhân có hại trong không khí mà chúng ta hít thở. Mũi và xoang thực
hiện chức năng này bằng các cơ chế sau:
6

1.2.3.1. C ch lc:
Cỏc lụng mi nm l mi ngoi s l nhng mng lc u tiờn kc
khụng khớ khi hớt vo. Ngoi ra, l mi ngoi c bo v bi lp biu mụ lỏt
tng sng húa cú cỏc tuyn m hụi v tuyn bó nm ri rỏc cú tỏc dng o thi

hai loại:
- Dị nguyên ngoại sinh
không gây nhiễm
trùng.
- Dị nguyên ngoại sinh
gây nhiễm trùng.

Hỡnh 1.3: Mt s d nguyờn ngoi sinh

Trong môi trờng vờn thú, có nhiều dị nguyên đặc
trng nh lông thú vật, phân thú, mựi ca ng vt, thuc sõu,
mựi cng rónh, ao h, khớ than t ong
Dị nguyên ngoại sinh gây nhiễm trùng là virus, vi
khuẩn. Bng nhng nghiên cu và th nghim khoa hc,
ngi ta thy a phn nguyên nhân gây ra viêm mũi họng
là các virus. Mt s loi virus rất in hình nh:
virus Rhino, Corona, á cúm Parainfluenza, Adeno, virus
hô hp hợp bào RSV.
Nhóm virus trên gây bệnh bằng cách c trú ở chất
nhầy niêm mạc mũi họng. Chúng sẽ nằm ở đó, xâm nhập
vào tế bào niêm mạc, nhân bản rồi phá huỷ tế bào và
lây lan sang tế bào bên cạnh. Cơ thể sẽ kháng cự lại
với các kháng thể IgA sẵn có và đội quân bạch cầu bảo
vệ [6]. Thông thờng sẽ có mt vài t bào niêm mc hô hp
b tn thng và b virus phá hu nhng sau khong 2
8

tun lp t bào mi li mc lên và y lại virus. Nhng
trong mt s trng hp, c th tiêu dit không hiu
qu, virus t ng hô hp trên s nhân bn và xâm nhp

(Phơng pháp điều trị không dùng thuốc)
Các phơng pháp điều trị nội khoa nói chung là
tốt, đạt hiệu quả ngay nhờ cắt cơn nhanh nhng việc
điều trị thờng kéo dài gây tốn kém về thời gian và cả
kinh tế của ngời bệnh. Chính vì thế một số biện pháp
phòng tránh viêm mũi dị ứng đợc đề cao.[3], [7]
- Phòng tránh dị nguyên và kích thích: Cần xác định
chính xác dị nguyên gây bệnh để có biện pháp phòng
ngừa:
+ Đeo khẩu trang và các dụng cụ bảo hộ lao động
khác khi làm việc. Có thể làm ẩm khẩu trang khi đeo để
hạn chế các tạp chất vào mũi. Khẩu trang nên thay,
giặt hàng ngày. Phơi ở chỗ cao và có nắng.
Khẩu trang đạt tiêu chuẩn nên có: gồm một lớp sợi
lọc tổng hợp ở giữa và hai lớp vải sợi bao bên ngoài (
có khoảng trống hô hấp), vật liệu mềm, xốp, tiếp xúc
với sống mũi và kẹp nhôm mặt ngoài Lớp lọc sợi tổng
hợp đóng vai trò chủ yếu để ngăn giữ bụi trong khoảng
trống còn lại giữa các sợi lọc do quá trình bụi lắng
đọng do trọng lợng.
+ Thực hiện đúng nội quy an toàn lao động.
+ Tắm gội sạch sẽ (để loại hết bụi trên tóc, trên
da) sau khi lao động.
+ Vệ sinh môi trờng lao động: vệ sinh văn phòng,
nơi làm việc. Không nên dùng thảm và nệm ghế bằng vải.
Ngoài ra, bệnh nhân cần hạn chế tối đa sự tiếp xúc
với khói thuốc, khói xe, nớc hoa, hơng liệu và các
chất nặng mùi khác. i vi d ng ngh nghip, nu
không th i ngh, nên dùng khu trang, mt n hoc s
dng các vt liu thay th [4].

trong vòng hai năm về phòng viêm mũi dị ứng bằng các
biện pháp không dùng thuốc. Kết quả cho thấy khoảng
11
80% số bệnh nhân cải thiện đợc các triệu chứng của
viêm mũi dị ứng (ngạt tắc mũi, chảy mũi và ngứa mũi).
Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu là đối tợng nghiên
cứu tơng đối nhỏ, cha tìm hiểu đợc hết các yếu tố
nguy cơ tới bệnh viêm mũi dị ứng [13].
Nghiên cứu của Skoner (2001) về hiệu quả của việc
t vấn không dùng thuốc nh: hạn chế tiếp xúc và cách
ly nguồn dị nguyên kết hợp chế độ ăn uống, tập luyện
năng cao thể trạng và rửa mũi bằng nớc muối sinh lý
trên những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng. Kết quả cho
tỷ lệ bệnh nhân sau khi đợc điều trị có thay đổi hình
thái niêm mạc cuốn cao chiếm 88% và tỷ lệ tiến triển
thành polyp chiếm rất thấp [14].
Nghiên cứu của J. Bousque (2008) thì chảy nớc mũi
gặp nhiều ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng chiếm 50%
nhng sau khi điều trị chăm sóc t vấn không dùng
thuốc thì tỷ lệ này giảm rõ rệt còn 20% [15].
Tại Việt nam:
Theo nghiên cứu của Lê Đình Hng về cách chăm sóc
và t vấn không dùng thuốc cho bệnh nhân viêm mũi dị
ứng nh: Tránh tiếp xúc với dị nguyên nh bụi nhà,
phấn hoa, lông chó mèo, vệ sinh nhà cửa, đeo khẩu
trang, rửa mũi hàng ngày bằng nớc muối sinh lý 0,9%
thì các triệu chứng của viêm mũi dị ứng trớc và sau
điều trị đã giảm. Triệu chứng chảy mũi giảm từ 64%
xuống còn 26,7%.[4]
Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Năng An thì ở

tắm gội xong ta ăn luôn một bát cháo (có hành, tía tô càng tốt), phở (có chút
gừng thái chỉ), một cốc sữa thật nóng hoặc có thể đắp chăn một lúc để cơ thể ấm
lại.
- Giữ ấm đôi chân: gan bàn chân
như một cơ thể thu nhỏ. Để tránh để cơ
thể tiếp tục bị ngấm lạnh, ngâm chân
bằng nước ấm khoảng 37
0
có pha chút
13
muối và gừng, hoặc có thể cho các vỏ cam, chanh vào. Ngày nào cũng có thể làm
được, mỗi lần ngâm 15 phút.
Hình 1.6: Ngâm chân bằng nước ấm
- Giữ ấm cơ thể: Tránh tắm và gội đầu cùng một lúc khi cơ thể có hiện
tượng sổ mũi, ngứa mũi, hắt hơi, ngạt mũi; Tránh ra chỗ gió lùa ngay sau khi
tắm, gội. Có thể xông mũi bằng nước nóng ngâm vài lát gừng nướng, vừa hít hơi
vừa uống.
- Không bỏ bữa : Đường huyết thấp là nguyên nhân làm yếu sức mạnh tinh
thần và thể chất. Vì thế, dù không thấy đói vào giờ ăn bạn cũng nên ăn một chút
gì đó, dù là trái cây.
- Không dùng chất kích thích: Ca-phê-in
có trong cà phê, trà, sô cô la giúp tỉnh táo nhanh
nhưng lại gây kích thích não và mất ngủ. Chỉ nên
uống một hoặc hai ngụm vào buổi sáng và không
nên dùng sau bữa cơm trưa.
Hình 1.7: Cà phê
- Uống nhiều nước: Nhằm giúp cơ thể bài tiết chất thải trong quá trình tạo
năng lượng cho cơ thể, nên giữ cơ thể trong tình trạng đủ nước.
- Nướng quả bồ kết trên than hoa để đỡ ngạt mũi, diệt vi-rus.
- Nghỉ ngơi thư giãn: Một vài liệu pháp sơ khởi có thể rất hữu ích trong

- Các cán bộ công nhân viên này tự nguyện tham gia
vào quy trình rửa mũi.
- Đợc hớng dẫn các biện pháp phòng tránh mà yêu
cầu đa ra.
- Tinh thần bình thờng.
- Không có các bệnh khác của mũi.
- Có hồ sơ theo dõi định kỳ lu tại Trung tâm
Y tế Vờn Thú Hà Nội.
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu
- Các cán bộ công nhân viên cha đợc chẩn đoán
xác định bệnh VMDƯ
- Không tham gia đều vào quá trình tập luyện > 3
lần/tuần.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2009 đến tháng
16
12/2011
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Trung tâm Y tế Vờn thú
Hà nội, sau khi đã đợc khám và chẩn đoán xác định tại
Bệnh viện Tai Mũi Họng TW.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng:
2.3.1 Sử dụng cho mục tiêu 1: Mô tả.
2.3.2 Sử dụng cho mục tiêu 2: can thiệp và so
sánh trớc sau.
2.4. phơng pháp chọn mẫu và cách chọn Mẫu
Chn mu toàn bộ: cỏc i tng tiờu chun la chn (30 cán
bộ công nhân viên) đợc chẩn đoán xác định mc bnh VMDƯ
đang làm việc tại Vờn thú Hà nội.
2.5. thiết kế nghiên cứu và các tham số nghiên cứu :

2.6.1. Chn oỏn xác định VMDứ :
- Tiền sử dị ứng: + Hen phế quản
+ Phản ứng dị ứng khác: thời tiết, thức
ăn
- Tiền sử gia đình.
- Triệu chứng lâm sàng: Ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi,
ngạt mũi
- Triệu chứng cận lâm sàng: (thc hin ti bnh vin Tai Mi Hng
TW)
+ Test ly da: khi a d nguyờn vo t chc trong da ca ngi
b bnh, d nguyờn s kt hp vi khỏng th IgE bỏm trờn b mt t bo
mastocyte dn n s bin i t bo lm gii phúng ra hng lot cỏc cht trung
gian húa hc m ch yu l histamin tỏc ng lờn t chc da gõy phự n, xung
huyt, sn nga ni th test.[6]
+ Test kớch thớch mi: Nh dung dch d nguyờn vo mi tỏi to li
bnh cnh lõm sng. Nu bnh nhõn xut hin triu chng ca cn VMD thỡ
test c coi l dng tớnh.
+ Phn ng phõn hy t bo mastocyte: d nguyờn kt hp vi khỏng th
gn trờn b mt t bo mastocyte hot húa lm tan t bo.
18
+ nh lng IgE ton phn trong huyt thanh.
+ nh lng IgG ton phn trong huyt thanh.
2.7. các bớc tiến hành nghiên cứu
2.7.1. T vấn sử dụng bảo hộ lao động:
- Dựng găng tay, khẩu trang, quần áo, mũ nón theo
đúng nội quy an toàn lao động.
2.7.2. Biện pháp loại trừ dị nguyên tại mũi bằng rửa
mũi bằng nớc muối sinh lý 0,9% hàng ngày hai
lần/ngày sau mỗi buổi làm và hết giờ làm.
Qui trình rửa mũi:

20
Xỡ mi nhố nh lm sch cỏc dch cũn sút trong mi. Nhc li bc 3 vi
mi bờn kia. Sau khi thc hin xong c 2 bờn mi, cn m bo rng cỏc dch
trong mi ó c lm sch k lng.
Ngoi ra, cỏc dng c xt mi cng cn c lau sch v ni khụ rỏo,
sch s.
- Lu ý:
+ Nu thy au hay rỏt mi thì cần gim bt lng mui trong dung dch
nc mui v nh lm m nc xt mi (nc khụng núng hay lnh quỏ).
+ Khi thấy có biểu hiện nhức đầu, chảy máy mũi nên
ngừng rửa trong 3 ngày mới rửa lại.
2.7.3. Tăng cờng sức khoẻ cho bệnh nhân
- Tp th dc: Tp th dc u n giỳp ci thin tỡnh trng sc khe, tng
mim dch v ngun ụxy cho nóo v cỏc phn c th khỏc. t c hiu qu
tht s bn nờn tp th dc hng ngy, mi ln na ting tr lờn nh i b nhanh,
p xe, tp Yoga, khiờu v l cỏch chỳng ta cú c sc khe do dai nht
- n nh : n quỏ nhiu trong mt ba s khin bn cm thy u oi chm
chp sau khi n. Vỡ vy, nờn iu chnh sao cho lng thc n va trong mt
ba. n tng hoa qu, trỏi cõy vỡ cha nhiu vitamin B1, C tng sc khỏng
cho c th, dựng tng nc ộp t cỏc loi trỏi cõy. n khi thc n ang cũn núng.
Theo quan im ca ụng y thỡ khi b cm lnh s cú nhng triu chng nh au
u, ht hi, s mi, chy nc mi. Lỳc ú nờn n thc n mm, núng nh chỏo
hnh nhiu rau tớa tụ, n ph bũ cú gng thỏi ch (n tht núng c th cõn bng
c thõn nhit). Nu cú th sau khi tm gi xong ta n luụn mt bỏt chỏo (cú
hnh, tớa tụ cng tt), ph (cú chỳt gng thỏi ch), mt cc sa tht núng hoc cú
th p chn mt lỳc c th m li.
- Gi m ụi chõn: gan bn chõn nh mt c th thu nh. trỏnh c
th tip tc b ngm lnh, ngõm chõn bng nc m khong 37 cú pha chỳt
mui v gng, hoc cú th cho cỏc v cam, chanh vo. Ngy no cng cú th lm
c, mi ln ngõm 15 phỳt.

Mức độ khá: Biểu hiện bệnh khi tiếp xúc dị nguyên
: 2 điểm.
Không cải thiện bệnh: Biểu hiện cả khi không tiếp
xúc dị nguyên : 1 điểm.
2.9. Phơng pháp phân tích số liệu
22
Bớc 1: Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập đợc
nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1.
Bớc 2 : Xử lý và phân tích số liệu : Các số liệu
sau khi thu thập đợc tổng hợp và xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0.
- Thống kê mô tả : Lập bảng phân bố tần số các
biến số.
- Thống kê phân tích : Xác định các yếu tố nguy cơ
tới bệnh VMDƯ. Sử
dụng phép kiểm định
2
với khoảng tin cậy 95%, p =
0.05.
2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Các đối tợng tham gia nghiên cứu đã đợc giải
thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và tự
nguyện tham gia vào nghiên cứu.
- Quá trình thăm khám, hỏi bệnh phục vụ cho công tác
điều trị và chăm sóc cho các cán bộ công nhân viên
tại Vờn Thú nên không ảnh hởng gì đến tâm lý hay
sức khỏe của đối tợng nghiên cứu.
- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu đợc đề xut sử dụng
vào mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng,

+ Tỷ lệ cán bộ công nhân nữ mc chiếm 37%.

24
3.1.2. Tuổi:
Bng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tui
La tui S CBCNV T l %
18 - < 30
16 53
30 - < 40 9 30
> 40 5 17
Tng s
30 100 0
10
20
30
40
50
60
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
18-<30
30-<40
>40

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ tuổi của nhóm CBCNV nghiên cứu

Nhận xét :
+ Trong kết quả chúng tôi nhận thấy nhóm cán

C-H

Biểu đồ 3.3 Tỷ lề trình độ văn hóa của nhóm nghiên cứu

Nhận xét:
Theo kết quả trên chúng tôi nhận thấy:
+ T l số CBCNV có trình độ tốt nghiệp phổ thông

Trích đoạn Về thời gian làm việc của CBCNV tại Vườn thú
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status