Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn Môn hóa học 8. Tiết 54 Bài 36. NƯỚC (Tiếp theo) - Pdf 24

Phụ lục 2.
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN.
-Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.
-Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cư Kuin.
-Trường: THCS Lê Thị Hồng Gấm.
-Địa chỉ: Thôn 11- Xã Ea Ktur – Huyện Cư Kuin – Tỉnh Đắk Lắk.
- Điện thoại: 0500 3.
- Email:
- Họ và tên giáo viên GV: Đinh Văn Nhật
Điện thoại: 0927 00 30 77
Email:
Phụ lục III
Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên

1. Tên dự án dạy học:
Môn hóa học 8.
Tiết 54 - Bài 36. NƯỚC (Tiếp theo)
2. Mục tiêu dạy học.
KiÕn thøc
Giúp hoïc sinh .
- HS hiểu và biết tính chất vật lí của nước dựa trên những hiểu biết
trong thực tế đời sống và kiến thức đã học, ở môn khoa học lớp 4( Bài: Nước
có những tính chất gì?), vật lí lớp 6( Bài 11 Khối lượng riêng- Trọng lượng
riêng; Bài 22 Nhiệt kế- Nhiệt giai)
- Kiến thức của bộ môn: HS hiểu và biết tính chất hoá học của nước.
Viết được phương trình thể hiện tính chất hoá học của nước.
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ô
nhiễm nguồn nước trong thực tế và qua kiến thức đã học ở bộ môn khoa học
lớp 4 (Bài: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước; Nguồn nước quanh ta sạch
hay ô nhiễm? Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ngầm), môn địa lí lớp 7
( Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa) và môn sinh học lớp 6 ( Bài 47

Số lượng: 125 em.
Số lớp thực hiện: 4.
Khối lớp: 8.
Một đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án.
+ Học sinh có hứng thú hơn trong học tập vì ngoài tiếp thu được kiến
thức mới còn được vận dụng kiến thức đã học của các bộ môn để giải quyết
bài mới của bộ môn khác
+ Nhiều học sinh bỡ ngỡ khi gợi lại các kiến thức cũ.
+ Tuy nhiên do đặc thù trường THCS Lê Thị Hồng Gấm có hơn 50% số
học sinh dân tọc thiểu số nên có nhiều hạn chế về ngôn ngữ, hạn chế trong
trong việc tiếp cận tri thức, chưa nhận thức sâu sắc vai trò của việc học và
chiếm lĩnh tri thức
4. Ý nghĩa của dự án
Tích hợp nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị học, thậm chí một tiết
học, một bài học nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan với nhau nhằm
tăng cường hiệu quả dạy học, tiết kiệm thời gian học tập cho người học.
Quan điểm tích hợp thể hiện rõ trong nhiều bài học của sách giáo khoa hóa 8
và được giáo viên đã vận dụng lâu nay. Do đó dự án này như là một sản
phẩm ghi lại kinh nghiệm mà bản thân tôi đã vận dụng từ trước.
Dự án này đã tích hợp kiến thức thông qua các các môn học mà học
sinh đã được học do đó đã lôi cuốn được học sinh chú ý trong từng hoạt
động.
Tích hợp được được các kiến thức trong môn khoa học, sinh học, địa
lí về giáo dục bảo vệ nguồn nước góp phần cải thiện nguồn nước ở địa
phương đáp ứng nhu cầu sử dụng trong đời sống, sản xuất một cách bền
vững.
Có tác dụng giáo dục hành vi đúng đắn trong bảo vệ nguồn nước và
sử dụng nước cho học sinh trong giai đoạn an ninh nước sạch đang được
quan tâm và môi trường có nhiều biến động.
Trong thực tế quá trình dạy học tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức

thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.
Nước tồn
tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có
trong
huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20%
lượng
dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản
ứng hóa
học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung
môi, nhờ
đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào
máu dưới
dạng dung dịch nước. Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để
đổi mới
lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống
không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các
hệ thống trong cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường
xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác
mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật.
Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ
huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng
nước mất trên 20%”. Bên cạnh oxy, nước
đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống.
Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn,
tới 98%
như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).Nước là
nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nước
là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và

và tính
bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất
khẩu gạo
đứng nhất nhì thế giới hiện nay.
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm
tan các
hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn
nước, một
tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên
toàn thế giới
công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một
nguồn
năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa
học, và các
nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiêp,
mỗi loại
hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác
nhau. Nước
góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thì
chắc
chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành
tinh này đều
ngừng hoạt động và không tồn tại.
Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ thống
tưới
nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năng
của nước
đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung
cấp thực

-Trình chiếu hình ảnh bức tranh thí
nghiệm đo nhiệt độ sôi và hóa rắn
của nước ở môn vật lí 6 cho học
sinh quan sát và hỏi: Trong môn vật
lí lớp 6 các em đã được học và biết
được nhiệt độ hóa rắn, nhiệt độ sôi,
cũng như khối lượng riêng của
nước trong bài nhiệt kế- nhiệt giai,
khối lượng riêng- trọng lượng riêng
vậy em hãy cho biết nhiệt độ hóa
rắn, nhiệt độ sôi, cũng như khối
lượng riêng của nước là bao nhiêu?
- Nước là chất lỏng, không màu,
không mùi không vị, hòa tan được
nhiều chất rắn, lỏng, khí.
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi:
- Nhiệt độ sôi là 100
o
C, hóa rắn ở 0
o
C,
D
Nước
=1g/ml( hoặc 1kg/lít)
Hoạt động 2: 2. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Mục tiêu: Qua thí nghiệm nắm được các tính chất hóa học quan trọng của
nước
- GV nhúng mẩu giấy quỳ tím vào
nước, yêu cầu học sinh quan sát, nêu


2NaOH + H
2

- Kết luận: Nước có thể tác dụng với
một số kim loại như Na, K, Ca, ba
ở nhittj độ thường tạo thành bazơ và
khí hidro
b, Tác dụng với một số oxit bazơ
- GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm cho cục vôi vào
cốc thuỷ tinh, rót một ít nước vào,
yêu cầu học sinh quan sát , nêu hiện
tượng, nhận xét viết PTHH xảy ra?
- Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào, nêu
hiện tượng?
- Hướng dẫn học sinh viết PT
-Gợi ý HS nước còn tác dụng với
một số oxit bazơ khác như Na
2
O, K-
2
O, BaO… và gọi học sinh viết
PTHH.
- Gọi một học sinh đọc kết luận.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm đốt P trong oxi,
cho nước vào lắc đều, cho quỳ tím
vào quan sát, nêu hiện tượng, nhận
xét, viết PTHH xảy ra?

2H
3
PO
4
- Kết luận : nước tác dụng với nhiều
oxit axit tạo ra axit
Hoạt động 3: III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN
XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
- GV trình chiếu tranh ở slide 4, 5
yêu cầu HS liên hệ kiến thức môn
khoa học đã học ở lớp 4 liên hệ thực
tế nêu lên những vai trò của nước?
-Trình chiếu mục em có biết yêu cầu
học sinh đọc nhanh.
-Chiếu lần lượt các slide 6,7, 8 đồng
thời yêu cầu học sinh nhớ lại các
kiến thức đã học ở các bộ môn địa lí
lớp 7 trong bài: Ô nhiễm môi
trường ở đới ôn hòa, sinh học 6
trong bài Thực vật bảo vệ đất và
nguồn nước, khoa học lớp 4: Nguồn
nước quanh ta sạch hay ô nhiễm?
- HS quan sát suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Nước cần cho sự sống của các sinh
vật, cho sản xuất công nghiệp , nông
nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,
đời sống con người.
HS quan sát, liên hệ kiến thức của các
môn học để trả lời.
Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước.


o
t
→
2H
2
O
2.22,4 lít 22,4 lít 2.18 gam
x lít ? y lít ? 1,8 gam
Áp dụng quy tắc tam suất trong toán tiểu học yêu cầu học sinh tìm các
giá trị x,y
Thể tích khí H
2
cần dùng để tạo ra 1,8 gam H
2
O :
x =
2.22, 4 .1,8
2.18
= 2,24 (l) H
2
.
Thể tích khí O
2
cần dùng để tạo ra 1,8 gam H
2
O :
y =
22, 4 .1,8
2.18

Tuần 28 Ngày soạn:
10/3/2012
Tiết 54 Ngày
giảng:17/3/2012

Bài: 36 NƯỚC ( tiếp)
I. Mục tiêu dạy học:
1. KiÕn thøc
Giúp hoïc sinh .
- HS hiểu và biết tính chất vật lí của nước dựa trên những hiểu biết
trong thực tế đời sống và kiến thức đã học, ở môn khoa học lớp 4( Bài: Nước
có những tính chất gì?), vật lí lớp 6( Bài 11 Khối lượng riêng- Trọng lượng
riêng; Bài 22 Nhiệt kế- Nhiệt giai)
- Kiến thức của bộ môn: HS hiểu và biết tính chất hoá học của nước.
Viết được phương trình thể hiện tính chất hoá học của nước.
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ô
nhiễm nguồn nước trong thực tế và qua kiến thức đã học ở bộ môn khoa học
lớp 4 (Bài: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước; Nguồn nước quanh ta sạch
hay ô nhiễm? Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ngầm), môn địa lí lớp 7
( Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa) và môn sinh học lớp 6 ( Bài 47
Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước).
- Sử dụng bài toán liên quan đến rút về đơn vị ở lớp 3( quy tắc tam
suất) để giải bài toán tính theo phương trình hóa học trong bài nước.
- Học sinh cần có năng lực vận dụng kiến thức liên môn để giai quyết
các vấn đề của dự án:
+ Môn khoa học lớp 4: Học sinh nhớ lại các kiến thức đã học để phát
biểu được thể( ở điều kiện thường), màu mùi, vị của nước.
+ Môn vật lí lớp 6: Nhớ lại kiến thức bài Nhiệt kế-Nhiệt giai để phát
biểu được nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn của nước. Bài Khối lượng riêng-
Trọng lượng riêng xác định được khối lượng riêng của nước.

Hoạt động 1: II. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Mục tiêu: Dựa vào kiến thức đã học của môn khoa học, vật lí trình
bày được tính chất vật lí của nước.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát cốc
nước nhớ lại kiến thức đã học ở môn
khoa học lớp 4( Nước có những tính
chất gì?) nêu các tính thể, màu, mùi,
vị và khả năng hòa tan các chất của
nước.
-Trình chiếu hình ảnh bức tranh thí
nghiệm đo nhiệt độ sôi và hóa rắn
của nước ở môn vật lí 6 cho học sinh
quan sát và hỏi: Trong môn vật lí lớp
6 các em đã được học và biết được
nhiệt độ hóa rắn, nhiệt độ sôi, cũng
như khối lượng riêng của nước trong
bài nhiệt kế- nhiệt giai, khối lượng
riêng- trọng lượng riêng vậy em hãy
cho biết nhiệt độ hóa rắn, nhiệt độ
sôi, cũng như khối lượng riêng của
nước là bao nhiêu?
- HS liên hệ thực tế, quan sát, nhớ lại
kiến thức đã học ở môn khoa học lớp 4
trả lời cầu hỏi:
- Nước là chất lỏng, không màu, không
mùi không vị, hòa tan được nhiều chất
rắn, lỏng, khí.
HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm cho cục vôi vào
cốc thuỷ tinh, rót một ít nước vào,
yêu cầu học sinh quan sát , nêu hiện
tượng, nhận xét viết PTHH xảy ra?
- Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào, nêu
hiện tượng?
- Hướng dẫn học sinh viết PT
-Gợi ý HS nước còn tác dụng với
một số oxit bazơ khác như Na
2
O, K-
2
O, BaO… và gọi học sinh viết
PTHH.
- Gọi một học sinh đọc kết luận.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm đốt P trong oxi,
cho nước vào lắc đều, cho quỳ tím
vào quan sát, nêu hiện tượng, nhận
xét, viết PTHH xảy ra?
- Hướng dẫn học sinh viết PT
- Gọi một học sinh đọc kết luận.
a, Tác dụng với kim loại
HS đọc hướng dẫn và tiến hành thí
nghiệm
- Hiện tượng: Mẩu Na nóng chảy, co
tròn chậy đều trên mặt nước, phản
ứng toả nhiều nhiệt.
- HS: Quỳ tím chuyển thành màu

số oxit bazơ tạo thành bazơ
c, Tác dụng với một số oxit axit
HS tiến hành thía nghiệm theo nhóm
ghi lại kết quả báo cáo.
- Quỳ tím hoá đỏ
P
2
O
5
+ 3H
2
O

2H
3
PO
4
- Kết luận : nước tác dụng với nhiều
oxit axit tạo ra axit
Hoạt động 3: III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN
XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
- GV trình chiếu tranh ở slide 4, 5
yêu cầu HS liên hệ kiến thức môn
khoa học đã học ở lớp 4 liên hệ thực
tế nêu lên những vai trò của nước?
-Trình chiếu mục em có biết yêu cầu
học sinh đọc nhanh.
-Chiếu lần lượt các slide 6,7, 8 đồng
thời yêu cầu học sinh nhớ lại các
kiến thức đã học ở các bộ môn địa lí

cùng có ý thức bảo vệ nguồn
nước.
4. Kiểm tra, đánh giá :
- GV Hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy: GV treo bảng phụ sơ
đồ câm yêu cầu HS điền nội dung tổng quát của bài học vào sơ đồ
Yêu cầu HS làm bài tập 3 sgk: Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài
Yêu cầu HS nêu cách giải.
GV định hướng cho HS cách giải khác không chuyển đổi khối lượng
nước thành số mol mà lập tỉ lệ các đại lượng theo PTHH.
Yêu cầu viết PTHH và lập tỉ lệ theo PTHH.
2H
2
+ O
2

o
t
→
2H
2
O
2.22,4 lít 22,4 lít 2.18 gam
x lít ? y lít ? 1,8 gam
Áp dụng quy tắc tam suất trong toán tiểu học yêu cầu học sinh tìm các
giá trị x,y
Thể tích khí H
2
cần dùng để tạo ra 1,8 gam H
2
O :

không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất
dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng
dung dịch nước. Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới
lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống
không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các
hệ thống trong cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường
xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác
mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật.
Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ
huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng
nước mất trên 20%”. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để
duy trì sự sống.
Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn,
tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).Nước
là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.
Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô
cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định.
Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế
bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc
bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường.
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ
cơ thể.
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của
các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

quan trọng trong nông nghiệp,
công nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động
khác của con người. Ngoài ra nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt
vì nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể
khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status