Tuần:8
Tiết:29
QUA ĐÈO NGANG.
(Bà Huyện Thanh Quan)
NS:
NG:
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: hiểu giá trị tư tưởng-nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nôm tả cảnh ngụ tình tiêu
biểu nhất của bà Huyện Thanh Quan.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú ĐL.Phân tích được một sô chi tiết
nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
3. Thái độ: giáo dục tình yêu nước.
B.Chuẩn bị: HS: Soạn bài. Phân công chép thơ lên bảng phụ.
GV: Chuẩn bị tư liệu về 6 bài thơ của tác giả
C.Tổ chức hoạt động:
HĐ1 Bài cũ:
1/Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước.Phân tích tính đa nghĩa của bài thơ.
2/Nêu vài nét về Hồ Xuân Hương.Qua bài thơ em hiểu gì về Hồ Xuân Hương.
HĐ2:Giới thiệu bài: Đèo Ngang thuộc dãy Hoành Sơn ranh giới giữa Hà Tĩnh và Quảng Bình là một cảnh
quan đẹp.Là đề tài cho biết bao thi nhân ngâm vịnh:
-Cao Bá Quát: Đăng Hoành Sơn
-Nguyễn Khuyến:Quá Hoành Sơn.
Tổ chức hoạt động:
HĐ: Bài mới
@MT: Sơ giản về tác giả. Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua
bài thơ.Thể thơ. Rèn Kn nhận diện thể thơ Thất ngôn bát cú ĐL
* Tích hợp lịch sử: đến thế kỉ 18 và đầu thế kỉ 19 sự nghiệp nhà
Nguyễn ở miền Nam bắt đầu với vị vua Gia Long ( Nguyễn Phúc Ánh
)- là vị vua đầu tiên cai trị một nước thống nhất với hai đồng bằng
phì nhiêu nói với nhau bằng một dải duyên hải. Từ đây nước ta chính
thức có tên Việt Nam. Triều đại nhà Lê đã đi suy yếu và đi vào dĩ
chức.
2/Thể thơ :Thất ngôn bát cú
Đường luật.
II Đọc -hiểu văn bản:
1 Cảnh Đèo Ngang :
- Thời gian:Bóng xế tà: gợi
buồn.
-Không gian: trời, non, nước
cao rộng, bát ngát.
-Chen chen chúc,xô bồ,rậm
rạp,hoang sơ.
-Lom khom,lác đác từ láy nhỏ
nhoi,ít ỏi
-Tiều vài chú,chợ mấy nhà đảo
ngữ
-Tiếng chim: quốc quốc,gia gia
1
lên suốt dọc đất nước như xương sống của cơ thể. Đây là vùng núi
thấp, có hai sườn không đối xứng. Sườn đông hẹp và dốc, có nhiều
nhánh nằm ngang chia cắt đồng bằng miền Trung như dãy Hoành
Sơn, Bạch Mã. Và Đèo Ngang nằm trên dãy Hoành Sơn thuộc Bắc
Trung Bộ là ranh giới tự nhiên của hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Dãy Hoành Sơn dài 50km, chạy từ dãy Trường Sơn ở phía tây ra
biển Đông. Trước kia muốn vượt núi thường phải leo đèo Ngang cao
tới 256m và dài tới 6km rất khó đi. Đến nay một hầm đường bộ được
hoàn thành giúp cho việc đi lại từ bắc vào nam dễ dàng. Đặc biệt đây
là vùng được xem là cầu nối bắc – nam và nối Lào, Đông bắc Thái
Lan ra biển nên hàm đường bộ này không chỉ có ý nghĩa trong nước
và cả quốc tế .
- Khí hậu : Dãy Hoành Sơn cũng làm cho khí hậu nước ta không
- 450 năm trước, câu nói đầy ẩn dụ của Trạng trình Nguyễn Bỉnh
Khiêm nói với chúa Nguyễn Hoàng sau khi người anh ruột của ông
là Nguyễn Uông bị anh rể sát hại : Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung
thân. Đã tạo một bước ngoặc quan trọng của vân mệnh dân tộc. Sự
tranh giành quyền lực của họ Trịnh đã tạo biến động lớn để đưa
Nguyễn Hoàng tự nguyện vào vùng đất Thuận Hóa ( bên kia dãy
Hoành Sơn) nơi “ ô châu ác địa”, vào nơi rừng thiêng nước độc,
nghĩ rằng ông không chết vì bệnh cũng chết vì ác thú vì thế Trịnh
từ tượng thanh khắc
khoải,buồn
* Cảnh thiên nhiên núi đèo bát
ngát, thấp thoáng có sự sống của
con người nhưng còn hoang sơ,
vắng lặng, buồn.
2/Tâm trạng của Bà Huyện
Thanh Quan:
-Ẩn dụ, đối: làm nổi bật tâm trạng
nhớ nước,thương nhà.
-Câu cuối biểu cảm trực tiếp.
-Mảnh tình riêng: loi,nhỏ bé
-Ta với ta: cô đơn tuyệt đối, một
mình phải đối diện với chính mình.
-Tâm sự sâu kín, một mình mình
biết,một mình mình hay.Tình
thương nhà, nỗi nhớ nước da
diết,âm thầm, lặng lẽ.
*Nỗi buồn, cô đơn, hoài cổ của
tác giả.
II/ Tổng kết:
- Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du "Dưới trăng quyên đã gọi hè.
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông .Tiếng nó kêu đúng như tên của
nó: cuốc! cuốc! thường kêu vào mùa hè.
* Điển tích: Tiếng nó đã kêu thì kêu liên tục hết ngày này sang ngày
khác đều đều, khoan nhặt, ra rả suốt ngày lại khắc khoải thâu đêm,
khi chậm rãi, có lúc lại rúc lên từng hồi "cuốc cuốc cu la cu
la". Có lúc bổng lên, có lúc khàn đi nghe thật mệt mỏi, não nùng.
Nhất là những đêm trăng, tiếng cuốc kêu đồng vọng, khoan nhặt
nghe buồn đến đứt ruột, cứ như tiếng một oan hồn nào than vãn
trong đêm.Người xưa bảo nó là oan hồn của Thục đế. Thục đế là vua
nước Thục. Vua Thục để mất nước, bỏ đi lang thang, bước chân vô
định, vừa đi vừa kêu "Thục quốc! Thục quốc!". Đó là tiếng kêu nước
Thục đã mất. Vua đi mãi, đi mãi rồi gục xuống chết mà hóa thành
con cuốc cuốc, suốt đời gọi nước. Nhớ đến điển ấy mà khi đi qua Đèo
Ngang, nghe tiếng con cuốc cuốc, tiếng con đa đa kêu, bà Huyện
Thanh Quan lại càng thêm nao lòng nỗi nhớ nước, thương nhà.
-HS: Đọc diễn cảm bài thơ.
H:Cảnh đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào ?Thời điểm
đó có lợi thế gì cho việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?
-Thời gian:xế tà:gợi buồn
-xế :chiều;tà:tàngần chuyển sang hoàng hôn.Cái buồn phủ lên cảnh
vật.
H:Bức tranh gồm những chi tiết nào?(không gian,thời gian,cuộc
sống con người)
-Cỏ cây,lá đá ,hoa:chen Chen chúc, xô bồ gợi lên cảnh vật hoang
vu, rợn ngợp.
-Nhà, chợ, vài chú tiều.
-Tiếng chim cuốc cuốc, đa đa.
H:Những từ láy:lom khom,lác đác,quốc quốc,gia gia gợi lên điều
gì?
-HS: Thảo luận. Trình bày trước lớp.
-H: Em có nhận xét gì về cách biểu cảm của BHTQ trong bài thơ.
+ Gián tiếp qua cảnh
+ Trực tiếp ở câu cuối.
HĐ5: Hướng dẫn tự học: -Đọc thuộc lòng bài thơ.Nắm nội dung và nghệ thuật.
-Làm bài tập trong SBT
-Soạn dàn bài:Bạn đến chơi nhà
@ RKN:
4
Tiết:30
Văn bản
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
NS:
NG:
A Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Tình bạn đậm đà thấm thiết qua bài thơ Nôm thất ngôn bát cú Đường luật. Biết phân tích nội dungbài thơ
Đường luật.
2. Kĩ năng: Nhận biết được thể loại của văn bản. Đọc hiểu văn bản thơ Nôm ĐL thất ngôn bát cú. Phân tích
bài thơ theo thể thơ trên.
3. Thái độ: Trân trọng tình bạn. Có quan niệm về tính bạn đúng đắn.
BChuẩn bị: GV:Tư liệu về Nguyễn Khuyến.
HS: soạn bài. Phân công chép bài thơ.
CTổ chức hoạt động:
HĐ1 Bài cũ:.
1/Đọc thuộc lòng bài thơ:Bánh trôi nước.Phân tích tính đa nghĩa của bài thơ.
HĐ2:Giới thiệu bài:Tình bạn là thứ tình cảm không thể thiếu đối với mỗi con người.Trong lịch sử có
những tình bạn tri kỉ đã trở thành bất hủ:Bá Nha-Tử Kì;C.Các Mác-P. Ăng Ghen.
5
-Ta với ta:Cười trừ
-Ta là chủ;ta là khách (đại từ:nói lên sự đồng nhất trọn vẹntình bạn
đậm đà sâu đậm.trước sau như một.)
GV Bình:Câu cuối có vai trò quyết định thể hiện tình cảm của
Nguyễn Khuyến đối với bạn.Ta với ta chỉ có hai ta thôi tuy hai mà
một:một chí hướng,một lẽ sống ,một nhân cách ,một tình bạn đậm đà
hồn nhiên dân dã. Đã là bạn bè thân thiết gắn bó thì không cần gì
mâm cao cổ đầy.Ta đến với ta với cả tấm lòng tri âm tri kỉ.
H:Bài thơ toát lên quan niệm của nhà thơ về tình bạn như thế nào?
HĐ4:Tổng kết,luyện tập:
@MT: Nắm được quan niệm về tình bạn của Nguyễn Khuyến.
-Tìm và thuộc vài câu thơ, châm ngôn về tình bạn.
-Ý thức trong việc chọn bạn mà chơi.
H: Qua bài thơ ta hiểu thêm gì về tình bạn? Quan niệm đó có còn ý
nghĩa đối với cuộc sống của chúng ta ngày nay không?
-Thử đọc một số bài thơ của Nguyễn Khuyến, hoặc của tác giả khác
cũng nói về tình bạn mà em thuộc.
-Trình bày một vài câu châm ngôn về tình bạn.
GV: Tích hợp giáo dục việc chọn bạn mà chơi, cách ứng xử với bạn
bè.
Qua bài thơ em hiểu gì về tài thơ Nguyễn Khuyến?
Nội dung:
I/Tìm hiểu chung:
1/Tác giả:Nguyễn Khuyến(1835-
1909):nhà thơ của nông thôn Việt
Nam.
2/Tác phẩm:
-Thể thơ:Thất ngôn bát cú Đường
luật.Với bố cục độc đáo: 1-6-1
II/Đọc -hiểu văn bản:
để rồi cuối cùng vỡ òa niềm vui
đồng cảm.
-lập ý bất ngờ.
-Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu
luyện.
IV/Luyện tập:
6
-GV:Chốt ghi nhớ
HĐ5:Hướng dẫn tự học:-Học thuộc lòng bài thơ,Phân tích nội dung và nghệ thuật
-Làm bài tập trong SBT
-Soạn bài:Chuẩn bị bài đọc thêm:Xa ngắm thác núi Lư.Phong kiều dạ bạc.Học bài kiểm tra 15 phút
TV Trong tiết Chữa lỗi về quan hệ từ. Học hết các nội dung Phần TV từ đầu Học kì I
Tiết:31,32
Tập làm văn
BÀI VIẾT VĂN BIỂU CẢM (Bài viết số 2)
NS:
NG:
A Mục tiêu: 1. Kiến thức
-HS:Viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên cây cối. 2. Kĩ năng: Viết bài văn biểu cảm về loài cây.
3. Thái độ: Thể hiện tình cảm yêu cây cối của dân tộc ta
BChuẩn bị: I/đề: Loài cây em yêu.
II/Yêu cầu:
1/Yêu cầu chung: -HS:nắm được thể loại văn biểu cảm Nắm cách làm bài văn biểu cảm,bố cục bài văn
biểu cảm Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, đúng ngữ pháp Có tình yêu tha thiết đối với một loài cây
-Gợi được sự đồng cảm đối với người đọc.
2/Yêu cầu cụ thể:
MB: Em yêu cây gì?Giới thiệu được vì sao em yêu cây đó
TB:
1/ Những đặc điểm gợi cảm của cây : lá,hoa
2/ Loài cây trong cuộc sống của con người.