Giáo án tự chọn 10 Nâng cao và cơ bản - Pdf 24

Nguyễn Văn Phúc Trang 1 Giáo án tự chọn 10
Ngày dạy: 25/08/2012 Tiết dạy 1 Ngày
dạy: 29/08/2012
Chủ đề 1 : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Viết được cơng thức tính qng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
2. Kỹ năng : - Vận dụng được cơng thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải
các bài tập về chuyển động thẳng đều.
- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
- Thu thập thơng tin từ đồ thị như : Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểm
gặp nhau , thờigian chuyển động…
- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế .
3. Thái độ : -Tích cực học tập, làm việc nhóm, xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : - SGK Vật lý 10.
- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả
đồ thị tọa độ - thời gian lúc vật dừng lại ).
2.Học sinh : Sách giáo Khoa ,bài Tập Vật Lý 10
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP: (2P)10 cb1:…………; 10cb2:…………….;10cb3:……………….10cb4:………………;
Hoạt động 1 (13 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Vò trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo thẳng : x =
OM
+ Quảng đường đi : s =
MM
o
= x – x
o

= 0.
- chọn gốc tọa độ là vị trí bắt đầu chuyển động : x
0
= 0;
- vật chuyển động theo chiều dương: v >0.
- Vật chuyển động theo chiều âm: v <0;
+ Đồ thò toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : Là một đường thẳng có hệ số góc bằng v.
Hoạt động 2 ( 25 phút) : Hướng dẫn học sinh làm các bài tập.
Bài 1: phương trình chuyển động : x = 5+ 15t.( x(m), t(s)) dựa vào phương trình
a. xác đònh x
0
, v.
Trường THPT Gia Viễn Trang 1 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 2 Giáo án tự chọn 10
b. Tính quãng đường vật đi được trong 5 min.
Bài 2: Một ô tô đi từ cát tiên lên da lạt với tốc độ trung bình l à40 km/h. Sau đó đi từ đà lạt về cát tiên với
tốc độ trung bình 60 km/h. Tính tốc độ trung bình của chuyển động trong cả hai hành trình.
Bài tập 3( BTVN Lớp 10 cb1): Một oto đi trên ba quảng đường cùng độ dài s. quảng đường lên dốc với tốc
độ trung bình 30 km/h, quảng đường nằm ngang với tốc độ tb 50 km/h, quảng đường xuống dốc với tốc độ 50
km/h. Xác định tốc độ trung bình trong cả hành trình đó.
Bài tập 4: Trên quảng đương AB. Một xe máy chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc trung bình 40
km/h. Sau 2h cũng trên quảng đường AB, một xe máy đứng cách điểm A là 20 km cũng chuyển động thẳng
đều theo chiều từ A đến B với vận tốc 80 km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe. Chọn gốc tạo độ tại A. Gốc thời gian lúc xe A xuất phát. Chiều
dương từ A đến B.
b. Vẽ đồ thị của hai phương trình.( 10 cb1)
c. Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau. ( 10 cb1)

Trở giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
y/c học sinh dựa vào phương trình

0
= 5 m, v = 15 m/s.
- Qng đường vật đi được trong t = 5 min = 300 s. S =
v.t = 15.300 = 4500 m.
Bài 2
Tốc độ trung bình trong cả hành trình :
v
tb
=
21
21
22
v
s
v
s
s
tt
s
+
=
+
=
21
21
2
vv
vv
+
=

++
=
30.5050.4040.30
50.40.30.3
++

= 38,3 (km/h)
Bài 4
a) Quãng đường đi được của xe máy :
s
1
= v
1
t = 40t
Phương trình chuyển động của xe máy :
x
1
= x
o1
+ v
1
t = 40t
Quãng đường đi của ôtô :
s
2
= v
2
(t – 2) = 80(t – 2)
Phương trình chuyển động của ôtô :
Trường THPT Gia Viễn Trang 2 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ

1
= 10t (km,h); x
2
= 60 – 60t (km,h);
Bài 2: Một vật chuyển động thẳng đều, lúc t
1
= 2 s vật đến A có tọa độ x
1
= 6 m, lúc t
2
= 5 s, vật đến B có tọa
độ x
2
= 12 m. Viết phương trình tọa độ của vật.
HD: Chọn trục x’ox trùng với trục quỹ đạo, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là luc vật bắt
đầu chuyển động. Vận tốc của vật V = (x
2
– x
1
)/ t
2
– t
1
) = 2 m/s. Từ pttđ : x = x
0
+ vt với lúc t = 2 s suy ra x
0
=
2 m. Vậy pt: x = 2t +2 (m,s)
Bài 3: hai thành phố cách nhau 110 km. Xe ơ tơ khởi hành từ A lúc 6 h với vận tốc 30 km/h đi về phía B. Xe

Trường THPT Gia Viễn Trang 3 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 4 Giáo án tự chọn 10
Ngày dạy: …./…./2012 Tiết dạy 2 Ngày
dạy: /…. /2012
Chủ đề: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Nắm được cơng thứctính, đơn vị đo .
- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều ,
chuyển động thẳng chậm dần đều , nhanh dần đều .
- Nắm được khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm , cơng thức tính , đơn vị đo.Đặc điểm của gia tốc
trong chuyển động thẳng nhanh dần đều .
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều .
- Viết được cơng thức tính qng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều ;
mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và qng đường đi được ; phương trình chuyển động của chuyển động thẳng
nhanh dần đều…
- Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc , vận tốc , qng đường đi được và
phương trình chuyển động . Nêu được ý nghĩa vật lí của các đại lượng trong cơng thức đó .
2.Kỹ năng
- Giải được bài tốn về chuyển động thẳng nhanh dần đều .
- Giải được bài tốn về chuyển động thẳng chậm dần đều .
3. Thái độ: -Giáo dục thế giới quan khoa học, Khả năng hợp tác làm việc nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : Bài tập
2. Học sinh : - Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều .
III. PHƯƠNG PHÁP: vần đáp, giải bài tập.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) ổn định lớp: 10 cb1: Vắng:………………
Hoạt động 1 (10p) Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Véc tơ vận tốc

o
t +
2
1
at
2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và v
o
.
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và v
o
.
Hoạt động2 (28p) Giải các bài tập SGK.
Trường THPT Gia Viễn Trang 4 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 5 Giáo án tự chọn 10
Trở giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu Học sinh làm các bài tập sau:
12, 13, 14, 15 SGK/ 22Hướng dẫn học sinh làm từng bước theo
yêu cầu
- y/c học sinh lên bảng trình bày cách giải
của mình các bài tập trên.
- cho học sinh o phía dưới nhận xét và giáo
viên đưa ra kết luận cuối cùng.
Học sinh tiến hành làm
12.
a) Gia tốc đoàn tàu:
Áp dụng CT: a= (v-v

– v
2
0
)/2s < 0 ( chậm dần đều)
b) Thời gian hãm phanh: t= (v – v
0
)/a
Hoạt động 3: Làm các bài tập tự luận ( ÁP DỤNG VỚI LĨP 10 CB1)
Câu 1: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều như sau: x = 5 + 2t + 0,25t
2
( với
x đo bằng mét và t tính bằng giây).
a. Xác định các đại lượng x
0
,v
0
và a. Tính chuyển động của vật.
b. Viết phương trình vận tốc của chuyển động này.
c. Tính qng đường vật đi được trong thời gian 1 phút.
Câu 2: Một đường dốc AB = 400 m. Người đi xe đạp với vận tốc 2 m/s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh A, nhanh
dần đều với gia tốc 0,2 m/s
2
, cùng lúc đó một ơ tơ lên dốc từ B, chậm dần đều với vận tốc 20 m/s và gia tốc 0,4
m/s
2
. Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B.
a. Viết phương trình toạ độ và phương trình vận tốc của hai xe.
b. Sau bao lâu hai xe gặp nhau, nơi gặp nhau cách A bao nhiêu mét, tìm vận tốc mỗi xe lúc gặp nhau.
Câu 3: Một vật chuyển động biến đổi đều có:
- Khi t

. vì a.v
0
= 1 > 0
nên đây là chuyển động nhanh dần đều.
b. Phương trình vận tốc: v = v
0
+ at

= 2 + 0,5t.(m/s)
c.ta có vận tốc tại thời điểm t = 60 s. v = 32 m/s.
suy ra s = (v
2
– v
0
2
)/ 2a = 1020 m.
Trường THPT Gia Viễn Trang 5 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 6 Giáo án tự chọn 10

Bài 2
ÀYêu cầu học sinh dựa vào các công thức đã
học làm các bài tập 1.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó
nộp bài làm của nhóm mình( thời gian 10
phút). Đại diện cả lớp một em của 1 nhóm
lên trình bày trên bảng.
Bài 3
ÀYêu cầu học sinh dựa vào các công thức đã
học làm các bài tập 1.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó

1
= 200, t
2
= 20.
với t
1
= 200 s suy ra x
đ
= 4400 m> AB( loại).
với t
2
= 20 s suy ra x
đ
= 80 m < AB ( nhận). như vậy hai
xe gặp nhau sau 20 s chuyển động và cách A 80 m.
Vận tốc của người đi xe đạp: v
1
= 2 + 0,2.20 = 6 m/s.
Của ơ tơ: v
2
= -20 + 0,4.20 = -12 m/s.
Bài 3:
a. Ta có v = v
0
+at.
- lúc t = t
1
= 2 s thì 4 =

v

0
< 0 và a> 0. suy ra lúc đầu vật chuyển
động chậm dần đều theo chiều âm của quỹ đạo. Khi vật
bắt đầu đổi chiều chuyển động thì v = v
0
+at = 0 suy ta t
= -v
0
/a = 1(s). lúc đó x = 5 – 4(1) + 2.1 = 3 (m)
BTVN: một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 4 m/s (lúc t
0
= 0). Trong giây thừ 5 xe đi được 13
m. Tính gia tốc cua xe. Sau bao lâu xe đạt vận tốc 30 m/s, tính quảng đường xe đi được lúc đó.
(HD: từ phương trình quảng đường đi s = 4t + ½ at
2
ta có quảng đường xe đi được lúc t = 4 s là: s
4
= 16 + 8a;
lúc t = 5 s là: s
5
= 20 + 12,5 t. mặt khác s
5
– s
4
= 13 hay 4 + 4,5 a = 13 suy ra a = 2 m/s
2
. Tìm t và s: Phương
trình vận tốc của xe v = 4 + 2t; Phương trình đường đi của xe s = 4t + t
2
. Khi v = 30 m/s suy ra t = 13 s và s =

chuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v.
+ Véc tơ gia tốc trong sự rơi tự do :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động.
- Phương : thẳng đứng
- Chiều : từ trên xuống
+ Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h =
2
1
gt
2
; v
2
= 2gh
Hoạt động (30p) : Giải các bài tập.
Bài 1: Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau năm giây kể từ lúc bắt đầu thả thì
nghe tiêng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong khơng khí là 330 m/s.
Lấy g = 9,8 m/s
2
.
Bài 2: Thả từ gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quảng đường 10 m. Tính độ cao của
điểm từ đó bát đầu thả hon sỏi. Lấy g = 10 m/s
2
.
Trở giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu xác đònh thời gian rơi từ miệng
giếng đến đáy giếng.
Yêu cầu xác đònh thời gian âm truyền từ
đáy giếng lên miệng giếng.
Yêu cầu lập phương trình và giải phương
trình để tính h.

Yêu cầu xác đònh h theo t.
Yêu cầu xác đònh quảng đường rơi trong (t
– 1) giây.
Yêu cầu lập phương trình để tính t sau đó
tính h,
Yêu cầu học sinh làm thêm các bài tập
BÀI 1. Một vật rơi tự do khơng vận tốc đầu
từ một độ cao h ở tại nơi gia tốc rơi tự do g =
10m/s
2
. Trong giây rơi cuối cùng, qng
đường rơi được là 25m. Tính thời gian rơi
hết độ cao h
Bài 2
Quãng đường rơi trong giây cuối :
∆h =
2
1
gt
2

2
1
g(t – 1)
2
Hay : 15 = 5t
2
– 5(t – 1)
2
Giải ra ta có : t = 2s.

=
25. từ đó giải pt ta tìm được t
BTVN : Hai giọt nước ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 giây.
a. Tính khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5 giây, 1 giây, 1,5 giây. Lấy g = 10 m/s
2
.
b. hai giọt nước đến đất cách nhau khoảng thời gian bao nhiêu.
HD : a, Chọn gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí và lúc giọt nước thứ nhất bắt đầu rơi, chiều dương hướng từ
trên xuống.
Phương trình tọa độ của giọt thứ nhất : x
1
= ½ gt
2
= 5t
2
.
Phương trình tọa độ của giọt thứ hai : x
2
= ½ g(t – 0,5)
2
= 5(t – 0,5)
2
Khoảng cách hai giọt nước d = x
2
– x
1
= 1,25 (4t - 1).
Lúc t
1
= 0,5 s suy ra d = 1,25 và tương tự vơi các thời gian khác.

+ Nêu các đặc điểm của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
+ Viết các công thức của chuyển động tròn đều : ω =
T
π
2
= 2πf ; v =
T
r.2
π
= 2πfr = ωr ; a
ht
=
r
v
2
Hoạt động 3 (32 phút) : Giải các bài tập trong SGK VL 10
Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết công thức và tính tốc độ
gó và tốc độ dài của đầu cánh quạt.
Yêu cầu đổi đơn vò vận tốc dài
Yêu cầu tính vận tốc góc
Yêu cầu tính vận tốc góc và vận tốc dài của
kim phút.
Yêu cầu tính vận tốc góc và vận tốc dài của
kim giờ.
Yêu cầu xác đònh chu vi của bánh xe.
Yêu cầu xác đònh số vòng quay khi đi được
Bài 11 trang 34
Tốc độ góc : ω = 2πf = 41,87 (rad/s).
Tốc độ dài : v = rω = 33,5 (m/s)

h
T
π
= 0,000145 (rad/s)
v
h
= ωr
h
= 0,000145.0,08 = 0,0000116 (m/s)
Bài 14 trang 34
Trường THPT Gia Viễn Trang 9 Tổ Tốn – Tin – Lí – Cơng nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 10 Giáo án tự chọn 10
1km.
Yêu cầu xác đònh chu kì tự quay quanh trục
của Trái Đất.
Yêu cầu tính ω và v.
Hoạt động 3: (3p)cũng cố,dặn dò
Số vòng quay của bánh xe khi đi được 1km :
n =
3,0.14,3.2
1000
.2
1000
=
r
π
= 530 (vòng)
Bài 15 trang 34
ω =
3600.24

Nguyễn Văn Phúc Trang 11 Giáo án tự chọn 10
Ngày soạn :17/09/2011 Tiết 6 Ngày dạy:23/09/2011
Chủ đề: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là tính tương đối của chuyển động.
- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu
chuyển động.
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng
phương.
2. Kỹ năng : - Giải được một số bài toán cộng vận tốc
3. Thái độ: -Tính tỉ mĩ, cần cù, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : bài tập
2. Học sinh : Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. ổnn đònh lớp: 10CB1: …………; 10 cb2:……………;10cb3:………………….;10cb4:……………….;
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Công thức cộng vận tốc :

3,1
v
=

2,1
v
+

3,2
v

3,2
2
2,1
vv +
Hoạt động 3 (36 phút) : Giải các bài tập.
Bài 1: Một máy bay bay từ vị trí A đến vị trí B theo hướng tây đơng, cách nhau 300 km. Xác định thời gian
bay biết vận tốc của máy bay đối với khơng khí là v’ = 600 km/h. Xét trong hai trường hợp.
a) Khơng có gió.
b) Có gió thổi theo hướng tây đơng với vận tốc V = 20 m/s.
Bài 2: Một cano chạy thẳng đều xi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất một khoảng thời gian là
1 h 30 min. Vận tốc của dòng chạy là 6 km/h.
a) Tính vận tốc của ca nơ đối với dòng chạy.
b) Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ca nơ chạy ngược dòng từ bến B trở về bến A.
Bài 3: (10 cb1) Một ca nơ chạy xi dòng sơng mất 2 giờ để chạy thẳng đều từ bến A ở thượng lưu tới bến
Bở hạ lưu và mất 3 giờ khi chạy ngược lại từ bến B về đến Bến B. Cho rằng vận tốc của ca nơ đối với nước là
30 km/h.
a) Tính khoảng cách giữa hai bến A và B
b) Tính vận tốc của dòng nước đối với bờ sơng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tính thời gian bay từ A
đến B khi không có gió.
Bài 1
a) Khi không có gió :
t =
hkm
km
v
AB
/600
300

/672
300
=
0,45h = 26,8phút
Bài 2
a) Khi ca nô chạy xuôi dòng :
Vận tốc của ca nô so với bờ là :
v
cb
=
5,1
36
=
t
AB
= 24(km/h)
Mà : v
cb
= v
cn
+ v
nb
 v
cn
= v
cb
– v
nb
= 24 – 6 = 18(km/h)
b) Khi ca nô chạy ngược dòng :

Khi ca nô chạy ngược dòng ta có :
nbcn
vv
s
t
BA
−==
3'
= 30 - v
nb
(2)
Từ (1) và (2) suy ra : s = 72km
b) Từ (1) suy ra vận tốc của nước đối với bờ sông :
v
nb
=
30
2
72
30
2
−=−
s
= 6(km/h)
Hoạt động 4 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên
quan đến tính tương đối của chuyển động.
Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cách
giải một bài toán có liên quan đến tính tương đối

1. Hệ quy chiếu qn tính là hệ quy chiếu đứng n hay chuyển động thẳng đều. (VD hệ quy chiếu gắn
vào mặt đất).
2. Chuyển động mang tính tương đối vì quỹ đạo và vận tốc phụ thuộc vào hệ quy chiếu. (VD như đứng
trên xe ta thấy hạt mưa rơi thẳng đứng, nếu ngồi trên xe thì nó xiên)
Với

t là khoảng thời gian “rất nhỏ”.
3. Chuyển động thẳng đều là chuyển động có vận tốc khơng đổi (cả vê`hướng lẫn độ lớn).
t
xx
v
0

=
hay x = x
0
+ v.t

Cùng chiều dương ngược chiều dương đồ thị vận tốc
Trường hợp vật bắt đầu chuyển động tại thời điểm t
0
thì
0
0
x x
v
t t

=


t +
2
1
at
2
. v = v
0
+ at, v
2

2
0
v
= 2 as
Trường hợp vật bắt đầu chuyển động tại thời điểm t
0
thì:
x = x
0
+ v
0
(t-t
0
) +
2
1
a(t-t
0
)
2

2
1
gt
2
6. Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn. Vật
đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng
nhau (nghĩa là độ lớn vận tốc _ tốc độ dài không đổi, nhưng hướng của
vectơ vận tốc thì luôn thay đổi). v =
t
s



Tốc độ góc cho biết bán kính nối tâm quỹ đạo với vật quét được góc
nhanh hay chậm.
ω
=
12
12
tt −

ϕϕ
=
t∆

ϕ
v =
ω
. R
T =

13 12 23
v v v= +
nếu vật di chuyển cùng chiều hệ qui chiếu chuyển động
13 12 23
v v v= −
nếu vật di chuyển ngược chiều hệ qui chiếu chuyển động
Vận tốc của vật khảo sát so với hệ qui chiếu đứng yên gọi là vận tốc tuyệt đối.
Vận tốc của vận so với hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tương đối.
Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ đứng yên gọi là vận tốc kéo theo.
Trường THPT Gia Viễn Trang 14 Tổ Toán – Tin – Lí – Công nghệ
Nguyễn Văn Phúc Trang 15 Giáo án tự chọn 10
B. Bài Tập
Bài 1: (10 cb1) Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m. Trong nữa đoạn đường đầu tiên nó đi
với tốc độ v
1
= 3m/s, trong nữa đoạn đường sau nó đi với tốc độ v
2
= 4m/s. Tính thời gian vật chuyễn động
hết quãng đường AB và tốc độ trung bình của vật.
Bài 2:.(10 cb1) Lúc 7giờ, hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24km, chúng chuyển động
thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 42km/h, xe thứ hai từ B với vận tốc
36km/h.
a. Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 45min kể từ khi xuất phát.
b. Hai xe có gặp nhau khơng? Nếu có, chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?
Bài 3: Một xe ơ tơ bắt đầu lên dốc CĐ CDĐ với vận tốc ban đầu 6 m/s, gia tốc 8m/s
2
.
a/ Viết phương trình chuyển động của xe. Chọn gốc tọa độ tại chân dốc.
b/ Sau bao lâu xe dừng lại. Tính tọa độ của xe lúc đó.
c/ Tính qng đường xe đi được và vận tốc của xe sau 50s kể từ lúc bắt đầu lên dốc.

cần tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Bài 1: Thời gian vật đi đoạn đường đầu là:
t
1
= S
1
/v
1
= 90/3=30 (s)
Thời gian vật đi trong đoạn đường tiếp theo là:
t
2
=S
2
/v
2
=90/4= 22,5(s)
Thời gian vật đi hết là
t = t
1
+ t
2
= 52,5 (s)
Tốc độ trung bình của vật là:
V
tb
=S/t =180/52,5=3,4 (m/s)
Bài 2: Chọn gốc thời gian lúc 7 h, gốc tọa độ tại

Trang 15
Nguyễn Văn Phúc Trang 16 Giáo án tự chọn 10
Gv:Nêu cách chọn hệ quy chiếu?
Viết phương trình chuyển động?
Viết cơng thức tính thời gian khi xe dừng.
Tính tọa độ xe?
Tính qng đường?
Tính vận tốc của xe?
GV nhận xét, cho điểm
u cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện\
Gọi hai HS lên lớp giải
Gọi một số HS lên chấm điểm. Sau đó GV nhận xét bài làm
trên bảng, cho điểm.
Hs: Cả lớp cùng giải theo nhóm
Cá nhân tự nêu các bước chọn
2
0 0
1
2
x x v t at= + +
;
0
v v
t
a

=
Thay vào phương trình x.
Thay vào cơng thức tính qng đường. v = v
0

b/ Xe dừng v = 0. Thời gian xe dừng là:
0
0 6
75
0,08
v v
t s
a


= = =

Tọa độ của xe:
2
6.75 0,04.75 225( )x m= − =
c/ Qng đường xe đi trong thời gian t = 50s :
2
6.50 0,04.50 200( )s x m= = − =
Vận tốc của xe sau 50s:
v = v
0
+ at = 6 – 0,08.50 = 2m/s
Bài 4:a/ Gia tốc hướng tâm của ơ tơ tại một điểm là:
2 2
2
15
2,25( / )
100
ht
v

PHIẾU HỌC TẬP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ.
BÀI 1: Mét «t« ®ang chun ®éng víi vËn tèc 10m/s th× xng dèc, chun ®éng nhanh dÇn ®Ịu, xng ®Õn ch©n dèc hÕt
100s vµ ®¹t vËn tèc 72hm/h.
a. TÝnh gia tèc cđa xe «t« vµ chiỊu dµi cđa dèc.
b. ¤t« ®i xng dèc ®ỵc 625m th× nã cã vËn tèc bao nhiªu?
Bài 2: Mét vƯ tinh nh©n t¹o chun ®éng trßn ®Ịu xung quanh tr¸i ®Êt mçi vßng hÕt 90 phót. VƯ tinh bay ë ®é cao 320km
so víi mỈt ®Êt. TÝnh vËn tèc vµ gia tèc híng t©m cđa vƯ tinh. BiÕt b¸n kÝnh tr¸i ®Êt lµ 6400 km.
Bµi 3: Mét chiÕc thun bm ch¹y ngỵc dßng s«ng, sau 1 giê ®i ®ỵc 10km. Mét khóc gç tr«i theo dßng s«ng sau 1 phót
tr«i ®ỵc
3
100
m. VËn tèc cđa thun bm so víi níc b»ng bao nhiªu?
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trường THPT Gia Viễn Tổ Lí – Hóa – Cơng nghệ
Trang 16
Nguyễn Văn Phúc Trang 17 Giáo án tự chọn 10

Ngày soạn :29/09/2011 Tiết 7 Ngày dạy:7/10/2011
Chủ đề: ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Nắm vững những kiến thức liên quan đến phần tổng hợp, phân tích lực, các đònh luật của
Newton
2. Kỹ năng : - Vân dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.
- Phương pháp làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
3. Thái độ:
Yêu thích môn học, tỉ mĩ, sáng tạo trong q trình làm bài tập.

HS: Vẽ hình, xác đònh các lực tác dụng lên vòng nhẫn.
GV: Yêu cầu hs nêu điền kiện cân bằng của vòng
nhẫn.
HS: Viết điều kiện cân bằng.
Bài 8 trang 58 SGK trang 58.
Vòng nhẫn O chòu tác dụng của các
lực :
Trọng lực

P
, các lực căng

A
T


B
T
Điều kiện cân bằng :

P
+

A
T
+

B
T
= 0

=
o
P
= 23,1 (N)
Chiếu lên phương ngang, chọn chiều
dương từ O đến A, ta có :
-T
B
.cos60
o
+ T
A
= 0
=> T
A
= T
B
.cos60
o
= 23,1.0,5 = 11,6 (N)
Bµi 2: Ta có các lực tác dụng lên vật
nặng gồm trọng lực
p

, phản lực
N


lực căng sợi dây
T

, 120
0
, - 120
0
.
a. Tìm hợp lực và lực cân bằng của 3 hệ lực trên.
b. Xét trường hợp F
3
= 10 N.
Bài 2: Cho 3 lực đồng quy đồng phẳng có độ lớn F
3
= F
2
= 8 N, F
1
= 6 N lần lượt hợp với trục ox những
góc 0
0
, 30
0
, 150
0
. Tìm hợp lực và lực cân bằng của 3 hệ lực trên.
HD:

4. Củng Cố Dặn dò
Nhắc lại phương pháp giải và hướng giải để học sinh về nhà áp dụng

21
=+++=
→→→→
n
FFFF
+ Đònh luật II Newton :

am
=
→→→→
+++=
n
FFFF
21
+ Trọng lực :
→→
= gmP
; trọng lượng : P = mg
+ Đònh luật II Newton :
→→
−=
ABBA
FF
Hoạt động 3 Giải các bài tập tự luận.
Bài 1: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bò đá bằng một lực 250 N. Nếu thời
gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s, thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu ?
Bài 2: Một vật khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm
trong 0,5 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?
Bài 3: Một vật khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, và vào một vật thứ hai đang
đứng yên. Sau và chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s. Còn vật thứ hai chuyển

=
m
F
= 500 (m/s
2
)
Vận tốc quả bóng bay đi :
v = v
o
+ at = 0 + 500.0,02 = 10 (m/s)
Bài 2
Gia tốc của vật thu được :
Ta có : s = v
o
.t +
2
1
at
2
=
2
1
at
2
(vì v
o
= 0)
=> a =
22
5,0

022
2
=> m
2
=
( )
02
)15.(1
)(
012
1011

−−
=


vv
vvm
= 3
(kg)
PHIẾU HỌC TẬP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: một ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 36 km/h thì tài xế hãm phanh, xe
chuyển động thêm được 20 m thì dừng lại. Khối lượng của xe m= 1 tấn. Tính lực hãm của xe.
Bài 2: Một xe lăn khối lượng m, do tác dụng của một lực không đổi xe lăn bắt đầu chuyển động từ đầu đến
cuối đoạn đường trong 10 s. Nếu đặt lên xe lăn một vật khối lượng m’ = 1,5 kg thì xe lăn bắt đầu đi hết
đoạn đường trên trong 15 giây. Bỏ qua ma sát. Tìm m.
4. Củng Cố:
Nhắc lại phương pháp giải và hướng giải để học sinh về nhà áp dụng
5. Dặn dò: Các em về học bài chuẩn bò bài cho tiết sau.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

1. Định ḷt
Lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm bất kì tỉ lệ tḥn với tích 2 khới lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoản
cách giữa chúng.
m
1

1hd
F


2hd
F
uuuu
m
2

r
2. Hệ thức
1 2
2
hd
m m
F G
r
=
Trong đó: m
1
; m
2
là khới lượng của 2 chất điểm. (kg)

Nguyễn Văn Phúc Trang 22 Giáo án tự chọn 10
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung bài
- y/c học sinh vậ dụng cơng thức để làm bài tập
- GV hưỡng dẫn học sinh cách tinh nhanh với số mũ lớn
Y/c học sinh nhắc lại công thức tính khối lượng của một
vật hình cầu khi có khối lượng riêng của vật.
- như vậy tìm được khối lương các em hay dựa vào công
thức lực hấp dẫn để tính theo yêu cầu của đề bài
Bài 2: Giáo viên dẫn dắt học sinh để tìm ra hướng giả
quyết.
- Nếu ta gọi khoảng cách giữa vật khối lượng m trên
đường nối tâm , cách mặt trăng một đoạn x thì lúc đó
khoảng cách giữa vật và trái đất sẽ là bao nhiêu? Từ đó
các em hãy viets cơng thức lực hấp dẫn giưa trái đất và
vật; vật và mặt trăng?
- Bám vao giả thiết của bài tốn là hai lực này bằng nhau
từ đó hãy lập phương trình và tìm ta điều bài tốn bắt tìm.
Học sinh hoạt động nhóm và đưa ra kết quả của nhóm
mình
Bài 1: Từ cơng thức lực hấp dẫn
1 2
2
hd
m m
F G
r
=
ta sẽ tính được lực hấp dẫn
Bài 2: Khối lượng của sao kim: M = 4/3
π

2
'
.
x
mM
. từ
giả thiết bài tồn: F
hd1
= F
hd2
. từ đó suy ra
x = 6R.
Ho¹t ®éng 3: ( 05 phót):Giao nhiƯm vơ vỊ nhµ.
Ho¹t ®éng cđa häc sinh Trỵ gióp cđa gi¸o viªn
-Ghi c©u hái vµ bµi tËp vỊ nhµ.
-Ghi nh÷ng chn bÞ cho bµi sau
-Nªu c©u hái vµ bµi tËp vỊ nhµ.
BT 11.13=> 11.15 SBT
-Yªu cÇu:HS chn bÞ bµi sau.
PHIẾU HỌC TẬP AVF BÀI TẬP VỀ NHÀ.
Một vệ tinh bay quanh trái đất cách tâm trái đất R
1
= 1,5.10
5
km. Sức hút của trái đất giảm bao nhiêu lần so với
lúc vệ tinh nằm trên mặt đất. Bán kính trái đất R = 6400 km
V. RÚT KINH NGHIỆM :

2
. Tính K của lò xo và m’.
Bài 2: một lò xo treo thẳng đứng, đầu dưới treo vật khối lượng m
1
= 0,1 kg vào lò xo thì lò xo dài l
1
= 22,5 cm. Treo thêm
một vật khối lượng m
2
= 0,15 kg thì lò xo dài l
2
= 26,25 cm. Lấy g = 10 m/s
2
. Tính độ cứng k và chiều dài tự nhiên l
0
của
lò xo.
Bài 3: Lần lượt treo một vật nặng vào hai lò xo, lò xo I dãn 2 cm, lò xo II dãn 2,5 cm. Tình tỉ số độ cứng của hai lò xo
Hoạt động của giáo viên & học sinh
Nội dung
Trường THPT Gia Viễn Tổ Lí – Hóa – Cơng nghệ
Trang 23
Nguyn Vn Phỳc Trang 24 Giỏo ỏn t chn 10
GV y/c hc sinh xỏc nh cỏc lc tỏc dng v vt khi
v trớ cõn bng.
- Giỏo viờn yờu hc sinh vit h thc khi lc cõn bng
khi treo vt khi lng m
1
v khi treo c m
1

1
l
0
).(1)
Vi hai vt: ( m
1
+ m
2
)g = k(l
2
- l
0
)(2).
Ly 1 chia cho 2 ta suy ra l
0
= 20 cm.
V k = 40 (N/m)
Bi 3: Do cựng treo v mt vt m cú trng lng p
= mg nờn ta cú mg = k
1
. l
1
= k
2
l
2
hay ta cú k
1
/k
2

2. Về kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập.
3. Thỏi : Cn thn, t m, sỏng to, hp tỏc trong quỏ trỡnh lm vic nhúm
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Biờn son cỏc bi tp v lc ma sỏt
2. Học sinh:
- Giải các BT trong SGK, SBT về lực ma sát.
- Xem lại kiến thức về lực ma sát.
III. tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 3: Hớng dẫn giải các bài toán về lực ma sát.
B i 1 : Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát . Hệ số ma sát giữa
xe và mặt đờng là
à
= 0,05 . Tính gia tốc và thời gian , quãng đờng chuyển động chậm dần . lấy g = 10m/s
2

Bi 2: Mt vt t trờn mt nghiờng hp vi mt phng ngang mt gúc = 30
0
, vt trt khụng vn tc u xung mt
phng nghiờng sau 2 giõy t vn tc 7 m/s. Ly g = 9,8 m/s
2
. Tớnh h s ma sỏt trt gia vt vi mt phng nghiờng
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 1.
- Y/c hc sinh xỏc nh cỏc lc tỏc dng vo vt.
bi tõp 1.
Lực tác dụng lên xe sau khi xe tắt
Trng THPT Gia Vin T Lớ Húa Cụng ngh
Trang 24
Nguyn Vn Phỳc Trang 25 Giỏo ỏn t chn 10
- Vit biu thc lc da vo nh lut II Niu-tn.

=++
(1)
Chiếu (1) lên phơng chuyển động ta đợc :
-P + N = 0
F
ms
=
à
N =
à
P =
à
mg
Vậy : - F
m

= ma =>
a=-
2
0,5 /
ms
F
mg
g m s
m m
à
à
= =
Thời gian xe chuyển động khi tắt máy: t=
)(20

x
= 30
0
Gia tc chuyn ng ca vt a = v/t = 3,5 m/s
2
.
Lực tác dụng lên vt
máy :
ms
FNP

,,
Theo định luật II NewTơn

amFNP
ms


=++
(1)
Chiếu (1) lên phơng trc oy chuyển động ta đợc :
-Pcos + N = 0 => N = Pcos
F
ms
=
à
N =
à
P =
à

b. Gia tốc của vật bằng bao nhiêu?
Hoạt động 4: ( 05 phút):Giao nhiệm vụ về nhà.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
-Ghi những chuẩn bị cho bài sau
V. RUT KINH NGHIEM :Trng THPT Gia Vin T Lớ Húa Cụng ngh
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status