THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
XÃ YÊN BẮC, HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ THU HUYỀN
Lớp : KTNNC-K55
Niên khóa : 2010-2014
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : CN. NGUYỄN HỮU GIÁP
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là của riêng tôi với sự giúp đỡ của thầy
giáo hướng dẫn là thầy Nguyễn Hữu Giáp, các tập thể trong và ngoài trường.
Kết quả trình bày và số liệu trong luận văn này là trung thực và chưa được
công bố tại các công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu và thông
tin trong bài luận văn này được thu thập tại Quỹ tín dung nhân dân xã Yên
Bắc, UBND xã Yên Bắc và những nguồn tài liệu tham khảo khác. Tôi xin
chịu trách nhiệm về những số liệu trong bài luận văn này.
Hà nam, ngày 26 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Dương Thị Thu Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, đoàn thể,
cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Nguyễn

người dân hiện nay. Tuy nhiên mục đích sử dụng vốn luôn sai với sự thật về
mục đích vay vốn ban đầu của hộ, vì vậy để đạt hiệu quả cao trong sử dụng
vốn thì QTDND cần có sự quan tâm ủng hộ từ chính quyền xã cũng như
người dân trên địa bàn. Nhưng trên thực tế hoạt động của QTDND còn bị hạn
chế và ảnh hưởng trực tiếp bởi sự phát triển của nền kinh tế địa phương rất
nhiều chính vì vậy tôi đã thực hiện và nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên
Bắc- huyện Duy Tiên- tỉnh Hà Nam” nhằm đánh giá các hoạt động của Quỹ
và đưa ra các giải pháp để nâng cao hoạt động của Quỹ trong môi trường cạnh
tranh khắc nghiệt như hiện nay.
Phần II. Đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ
Trong thời gian hoạt động QTDND xã Yên Bắc đã đạt được nhiều
thành công và góp phần không hề nhỏ vào quá trình phát triển nền kinh tế của
địa phương. Giúp người dân có công ăn việc làm, tăng thu nhập,…và quan
iii
trọng hơn là Quỹ đã chiếm được lòng tin của người dân trong xã. Khi nhắc tới
vay vốn hay gửi tiền người dân luôn nhắc QTDND đầu tiên, giúp cho hoạt
động của Quỹ ngay càng mở rộng, và được sự ủng hộ quan tâm của người dân
và chính quyền dịa phương. Lượng khách hàng giao dịch cũng như số lượng
thành viên ngày càng tăng thúc đẩy quá trình lưu thông tiền tệ trong địa
phương tạo điều kiện cho sự phát triển. Tổng nguồn vốn của Quỹ ngày càng
lớn và không ngừng gia tăng tạo điều kiện cho Quỹ hoạt động an toàn và hiệu
quả hơn. Thủ tục cho vay hay huy động tiền gửi tại Quỹ hiện nay cũng được
thực hiện nhanh chóng hơn, đảm bảo, an toàn hơn và tạo được sự tin tưởng
của người dân. Tuy nhiên QTDND xã Yên Bắc vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn trong hoạt động: các khoản giao dịch chủ yếu bằng VNĐ; quy mô hoạt
động không được mở rộng; thời hạn vay vốn hay gửi tiền của khách hàng đa
phần là ngắn hạn; cán bộ tại quỹ còn hạn chế về trình độ và chuyên môn làm
việc; hoạt động của Quỹ còn mang tính độc lập,…hạn chế rất nhiều tới sự
phát triển của Quỹ trong tương lai.

1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2Lí luận về quỹ tín dụng nhân dân 9
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của QTDND 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
v
2.2.1 Quỹ tín dụng nhân dân trên thế giới 24
2.2.2 Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam 30
2.2.3 Quỹ tín dụng nhân dân ở một số vùng cụ thể 34
2.3 Bài học kinh nghiệm về tổ chức hoạt động của QTDND ở nước ta 37
PHẦN III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội xã Yên Bắc 40
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Yên Bắc giai đoạn 2011- 2013 41
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Yên Bắc (2011-2013) 44
Bảng 3.3 Kết quả phát triển kinh tế của xã Yên Bắc(2011-2013) 47
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng xã Yên Bắc 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, mẫu nghiên cứu 49
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 51
3.2.4 Phương pháp phân tích 51

là người truyền tải những hoạt động của Quỹ tới người dân khi giao dịch.Cán bộ của Quỹ
đều là người trên địa bàn xã, biết được nhu cầu về vốn, thu nhập của từng cá nhân, khả
năng thanh toán nợ,…để giúp cho Quỹ hạn chế được rủi ro nợ quá hạn của người dân và
hoạt động hiệu quả hơn 83
Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ về hoạt động của QTDND xã Yên Bắc tới
kinh tế hộ 84
4.2.4 Đánh giá của nhân dân về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc 85
Bảng 4.13: Đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn của
QTDND xã Yên Bắc 86
Bảng 4.14 : Đánh giá của khách hàng về hoạt động cho vay của QTDND xã
Yên Bắc 87
4.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc
87
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 88
4.3.1 Những tồn tại trong hoạt động của Quỹ 88
4.3.2 Nhân tốkhách quan 91
4.3.3 Nhân tố chủ quan 92
vii
4.4Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc 94
4.4.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 94
4.4.2 Giải pháp cụ thể 95
4.4.2.2 Các giải pháp khơi tăng nguồn vốn của QTDND trên địa bàn xã 96
4.4.2.3 Nâng cao hiệu quả huy động vốn 97
4.4.2.4Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất trong giao dịch 98
4.4.2.5 Giảm bớt thủ tục hành chính trong hoạt động của Quỹ 98
4.4.2.6 Nâng cao chất lượng hoạt động và an toàn tín dụng 99
4.4.2.7 Mở rộng quy mô hoạt động của Quỹ sang các xã lân cận 99
4.4.2.8 Giải pháp về hoạt động cho vay vốn 100
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101

QTDND xã Yên Bắc 86
Bảng 4.14 : Đánh giá của khách hàng về hoạt động cho vay của QTDND xã
Yên Bắc 87
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức QTDND xã Yên Bắc 53
x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
HTX Hợp tác xã
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
QTDTW Quỹ tín dụng trung ương
CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
TGTSX Tổng giá trị sản xuất
HĐQT Hội đồng quản trị
UBND Ủy ban nhân dân
CC Cơ cấu
SL Số lượng
QTD Quỹ tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
Tr.đ Triệu đồng
ĐVT Đơn vị tính
QTDCS Quỹ tín dụng cơ sở
xi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước thì nền
kinh tế của đất nước ta đã thu được nhiều thành tựu rất to lớn. Đảng và Nhà

định mà Ngân hàng chính sách xã hội và Ngân hàng nông nghiệp phát triển
nông thôn không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ. Xuất phát từ những lý do
trên Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc được thành lập và đi vào hoạt động.
Để đáp ứng lượng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất, ổn định đời sống
người nông dân, Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc ra đời nhằm giúp người
dân tiếp cận được nguồn vốn một cách nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng, hiệu
quả hơn.
Tuy vậy trong quá trình hoạt động còn có nhiều bất cập như tình
trạnghuy động vốn khó khăn, người dân chưa tin tưởng đến quỹ tín dụng, đội
ngũ cán bộ còn yếu kém về chuyên môn, người vay vốn sai mục đích dẫn đến
việc sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả. Từ đó đặt ra nhiều câu hỏi đối với ban
lãnh đạo Quỹ tín dụng nhân dân làm thế nào để huy động tối đa nguồn vốn
trong khu vực dân cư phục vụ cho quá trình sản xuất của người dân theo
hướng CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay? Hoạt động của Quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở đang diễn ra như thế nào? Người nông dân đánh giá như
thế nào về vai trò của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở? Làm thế nào để nâng cao
hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc?
Từ những thực tiễn đó tôi chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc- Huyện
Duy Tiên- Tỉnh Hà Nam”
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và những nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn xã Yên Bắc.
Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn xã Yên Bắc, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam….
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tín dụng, quỹ tín
dụng nhân dân và hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

cho vay, lãi suất phải trả,
Khi nghiên cứu về tín dụng C. Mác cho rằng tín dụng là quá trình
chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử
dụng sau một thời gian nhất định nó sẽ quay về với người sở hữu với lượng
lớn hơn ban đầu. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì tín
dụng là quan hệ vay mượn bằng tiền, hàng hóa trên nguyên tắc phải trả cả vốn
và lãi sau một thời gian nhất định thỏa thuận giữa người đi vay và người cho
vay.(Chủ nghĩa Mac-Lenin 2)
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá
trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn
tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
 Bản chất của tín dụng
Tín dụng phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ
thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả có
kỳ hạn cả gốc lẫn lãi. Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của tín
dụng trong nền kinh tế thị trường, thông qua các giai đoạn sau:
4
- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
Vốn tín dụng hay giá trị hàng hóa được chuyển từ tay người cho vay
sang cho người đi vay. Đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng
hóa thông thường là khi vay giá trị tín dụng chuyển sang người đi vay mà
không thay đổi hình thái tồn tại.
- Giai đoạn 2: Người đi vay sử dụng vốn tín dụng đầu tư cho sản xuất
kinh doanh nhằm thỏa mãn một mục đích nhất định. Lúc này người đi vay chỉ
có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu vốn tín dụng vay về.
- Giai đoạn 3: Người đi vay trả lại vốn tín dụng và lãi cho người
cho vay.
Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Đó là sự
hoàn trả vốn tín dụng của người đi vay cho người cho vay, là đặc trưng cơ bản
về bản chất vận động của tín dụng là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với

lại cần đầu tư thêm nhiều vốn. Yêu cầu thị trường về sản phẩm cũng như buộc
cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải đáp ứng cho phù hợp.
Tín dụng là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho doanh nghiệp nông nghiệp
phát triển.
Giải quyết các biến động trong sản xuất, kinh doanh: Hoạt động sản
xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ rõ nét, do đó nhu
cầu về chi tiêu và thu nhập tạo ra không trùng khớp về mặt thời gian nên sử
dụng tín dụng có thể làm giảm bớt vốn và chênh lệnh thu chi của các thời
điểm trong năm.
Hạn chế những bất lợi trong sản xuất, kinh doanh: Trong hoạt động sản
xuất kinh doanh nông nghiệp, thời tiết, dịch bệnh, giá cả… luôn gây ra những
bất định ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh. Tín dụng được coi là những yếu
tố ngăn ngừa những điều kiện bất lợi trong sản xuất, kinh doanh, chống lại
6
những bất lợi trong kinh doanh, chống lại những rủi ro có thể xảy ra: Giảm
sút thu nhập, thiếu khả năng thanh toán, thiếu dự trữ sản xuất…
Tín dụng còn có thể có nhiều vai trò khác tùy mức độ sử dụng của tín
dụng của từng doanh nghiệp, từng hộ nông dân. Điều đó phụ thuộc vào khả
năng quản lý và những điều kiện kinh doanh cụ thể của các cơ sở sản xuất.
(Lê Hữu Ảnh,1997)
2.1.1.2 Quỹ tín dụng
Quỹ tín dụng là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động.
 Mục tiêu
- Tương trợ các thành viên, phát huy sức mạnh tập thể, nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ, đưa Quỹ phát triển lâu dài.
Đặc điểm
- Thành viên tham gia QTD có quyền sở hữu, quản lí mọi tài sản và hoạt
động của quỹ theo tỉ lệ góp vốn.
- Phạm vi hoạt động của QTD hẹp: không gian hoạt động của quỹ đã

- Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình cho vay chưa tốt,
một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt.
c) Vòng quay vốn tín dụng ( vòng)
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
(Trong đó dư nợ bình quân trong kì = (dư nợ đầu kì + dư nợ cuối kì)/2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD của NH, thời gian thu hồi
nợ của NH là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt
và việc đầu tư càng được an toàn.
d) Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ.
8
- Đây là chỉ tiêu đánh già rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại
ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và
ngược lại. Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không được vượt
quá 3%.
- Cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoảng
vay.
2.1.2Lí luận về quỹ tín dụng nhân dân
2.1.2.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên
tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Mục tiêu chủ yếu là
tương trợ các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên
giúp nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND phải bù đắp được chi phí và tích
lũy để phát triển.
Hay đơn giản thì QTDND là một ngân hàng thu nhỏ cấp xã hoạt động
tìm kiếm lợi nhuận như ngân hàng thương mại cùng có trách nhiệm cung cấp
vốn và quản lý vi mô nền kinh tế địa phương. Ngoài ra QTDND cơ sở phải có
trách nhiệm giúp đỡ nhà nước, chính quyền ở địa phương thực hiện các quyết
định, chính sách một cách nhanh chóng thuận lợi.

cầu bức xúc về vốn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân khu vực nông
thôn. Hoạt động của các QTDND đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế,
xã hội trên địa bàn nông thôn qua việc khai thác các nguồn vốn tại chỗ để cho
các thành viên và khách hàng trên địa bàn vay vốn. Đồng thời QTDND đã
giúp các thành viên của họ có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất kinh
doanh, không những tạo ra thu nhập mà còn tạo ra công ăn việc làm cho
người dân nhất là đối với bộ phận người lao động không có việc làm. Tại
10
nhiều địa phương có QTDND hoạt động, thành viên và dân cư trên địa bàn
được tạo điều kiện thuận lợi trong việc gửi tiền và vay vốn tại quỹ.
- QTDND góp phần khai thác và huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
nông thôn: mặc dù phải cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác nhưng
các QTDND cơ sở vẫn phát huy sức mạnh của mình với ưu thế là gần dân,
hiểu dân, chia sẻ với dân, đã dễ dàng huy động được nguồn vốn nhà rỗi trong
dân.
- Hoạt động QTDND cũng góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn trên địa bàn, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo
và từng bước ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi xuất hiện trong xã hội hiện
nay. Việc hình thành hệ thống QTDND ngoài những lợi ích kinh tế mà nó còn
mang ý nghĩa xã hội vì tính cộng đồng cao, các thành viên góp vốn lập ra
QTDND vừa là nơi vay, gửi vốn nhưng cũng đồng thời là nơi sinh hoạt
thường xuyên tạo điều kiện người với người xích lại gần nhau, phát huy tình
làng nghĩa xóm, tạo cơ hội giao lưu học hỏi giữa các thành viên trong quỹ
cùng nhau phát triển.
- QTDND góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ vốn tập trung chuyển
vốn, chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa vùng nông thôn. Hoạt
động theo cơ chế thị trường, các hộ nông dân có điều kiện phát huy hết năng
lực sản xuất kinh doanh. Tuy vậy nó cũng làm cho một bộ phận hộ không bắt
kịp với sự vận động cạnh tranh của thị trường chuyển nhượng lại quyền sử
dụng ruộng đất cho những hộ biết làm ăn để đi làm công việc khác. Hộ biết

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng trong địa bàn hoạt động.
- Cho khách hàng vay vốn để sản xuất kinh doanh tạo điều kiện giúp đỡ
các thành viên và tạo lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên trong quỹ với các thành
viên và tổ chức hơp tác khác.
12
- Hợp tác với các cấp chính quyền thực hiện chính sách.
• Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (QTDNDTW)
QTDNDTW có vai trò chính trong toàn bộ hệ thống do đó cơ chế hoạt
động cũng dựa trên vai trò chính của quỹ tín dụng như sau:
- Đại diện cho quyền lợi của các QTD trước pháp luật và cơ quan chính
phủ, bảo vệ quyền lợi của các thành viên, trợ giúp việc thực hiện các mục tiêu
thúc đẩy sự phát triển, phối hợp phát triển, phối hợp hoạt động và đảm bảo
cung cấp các hoạt động chung cho các quỹ tín dụng cơ sở.
- Là cơ quan giám sát và kiểm tra các thành viên đồng thời cung cấp
cho các thành viên các dịch vụ về đào tạo, tuyên truyền tư vấn, trợ giúp kĩ
thuật công nghệ và các dịch vụ khác.
- Quản lý an toàn tiền gửi cho hệ thống QTD nhằm sẵn sàng can thiệp
để duy trì khả năng thanh toán của QTD thành viên bằng cách cho vay ưu đãi,
bảo lãnh đi vay.
- QTDNDTW có vai trò từ đầu mối liên hệ với các ngân hàng thương
mại, tạo lập quan hệ quốc tế, cân đối điều hòa vốn cho các QTD trong toàn hệ
thống, tạo quan hệ tiền tệ gửi và vay với khách hàng lớn ở trong nước và quốc
tế. QTDNDTW hoạt động vừa như một ngân hàng hợp tác, vừa như một ngân
hàng thương mại.
- Cơ chế hoạt động của hệ thống QTDND chịu sự chi phối của các định
chế tài chính thông qua hệ thống luật. Nhà nước ban hành đồng bộ các đạo
luật về QTDND nhằm bảo đảm quyền lợi khách hàng, đồng thời tạo lập một
hành lang pháp lý an toàn cho QTDND hoạt động.
- Huy động vốn chủ sở hữu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status