MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lời nói đầu
2.Tổng quan về địa điểm thực tập.
2.1Quá trình hình thành và phát triển của trường Học viện Ngân hàng
2.2 Vài nét về phòng Đào tạo-Học viện Ngân hàng
3.Danh mục các nội dung thực tập
PHẦN NỘI DUNG
1. Kiến thức lí thuyết liên quan đến nội dung thực tập.
1.1 Cơ sở lý luận.
1.2 Cơ sở pháp lý.
2. Kết quả thu được trong quá trình thực tập.
2.1 Xây dựng kế hoạch cá nhân
2.2 Xếp thời khóa biểu, xếp lịch học
2.3 Xếp lịch thi cho sinh viên
2.4 Hỗ trợ công tác thi
2.5 Kiểm tra hồ sơ trúng tuyển và gửi giấy báo nhập học.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
1
1.1 Tóm tắt những việc đã làm trong thời gian thực tập.
1.2Bài học kinh nghiệm
2.Kiến nghị
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:Kế hoạch đào tạo
Phụ lục 2:Thời khóa biểu
Phụ lục 3:Lịch thi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI CẢM ƠN
Muốn phát triển giáo dục - đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo,
của nhà trường, của các cơ sở giáo dục khác. Ngoài ra sinh viên còn có thêm
hiểu biết về các mặt tổ chức hoạt động của một cơ sở giáo dục. Thông qua
đó sinh viên có điều kiện được tiếp thu những kỹ năng nghề nghiệp ở đơn vị
thực tập; củng cố, khẳng định và bổ sung thêm những kiến thức cơ bản về
quản lý và quản lý giáo dục cũng như ý thức nghề nghiệp trong tương lai.
Ngoài ra sinh viên biết liên hệ vận dụng các kiến thức về quản lý và quản lý giáo
dục đã học để phân tích và đánh giá các hoạt động của một nhà trường, cơ sở
giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục. Biết xác định những kiến thức cần
quan tâm, tìm hiểu ở những kỳ học tiếp theo.
Đồng thời sinh viên sẽ có ý thức trách nhiệm, thái độ đúng đắn trong các hoạt
động thực tiễn, có ý thức học tập, rèn luyện để chuẩn bị kiến thức và kĩ năng
nghề nghiệp trong tương lai cũng như thực hiện tốt các nội dung và yêu cầu
của đợt thực tập.
3
Đơn vị em lưa chọn thực tập là Trường Học viện Ngân hàng, và cụ thể hơn là
phòng đào tạo nhà trường, sở dĩ em lựa chọn địa điểm này vì những lý do
sau:
- Đặc điểm hoạt động của đơn vị là quản lý đào tạo hệ đại học, phù hợp với
nhóm ngành quản lý đào tạo mà em lựa chọn trong các môn học tự chọn.
- Khả năng liên hệ tại cơ sở thuận lợi, tạo điều kiện cho em thu thập thông tin, số
liệu, học hỏi công tác quản lý một cách dễ dàng, giao thông thuận lợi.
Báo cáo của em là sự kết hợp giữa lý luận và kiến thức thực tế. Cấu trúc của bài
báo cáo gồm 3 phần:
- Phần mở đầu:
1. Lời nói đầu
2. Tổng quan về địa điểm thực tập
3. Danh mục các nội dung thực tập
- Phần nội dung:
1. Kiến thức lý thuyết liên quan đến nội dung thực tập
2. Kết quả thu được trong quá trình thực tập
tiếp của NHNN VN và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo
dục và Đào tạo,Học viện có trụ sở chính tại Hà Nội, Viện NCKH Ngân
hàng, các phân viện Bắc Ninh, Phú Yên và Cơ sở đào tạo Hà Tây.
Quá trình hình thành và phát triển của Học viện Ngân hàng
Giai đoạn từ 1961 – 1998
1961 -1975: Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng được thành lập theo
Quyết định số 3032/GV ngày 13/09/1961 của Thủ tướng Chính phủ với
nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo trình độ đại học và cập nhật kiến thức cho
đội ngũ cán bộ Ngân hàng.
5
1976 – 1992: Thực hiện Quyết định số 1229/NH-QĐ ngày 16/12/1976 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trường Cao cấp Nghiệp
vụ Ngân hàng phát triển thêm cơ sở 2 ở thành phố Hồ Chí Minh và triển
khai đào tạo các hệ dài hạn chính quy, tại chức ở trình độ Cao đẳng và
Đại học ngành Tài chính – Ngân hàng.
1993 – 1997: Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng được
thành lập theo Quyết định số 112-TTg ngày 23/03/1993 của Thủ tướng
Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng Hà
Nội, Cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh, 3 trường trung cấp Ngân hàng Bắc
Ninh, Phú Yên, Hà Tây và Viện Nghiên cứu Tiền tệ - Tín dụng thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Giai đoạn 1998 đến nay:
Học viện Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg
ngày 09/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung
tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng. Theo đó, Học viện
Ngân hàng là một cơ sở đào tạo của Nhà nước, được phép đào tạo các
bậc học từ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học về lĩnh vực tiền tệ -
tín dụng – ngân hàng.
Theo Quyết định số 48/2004QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Học viện Ngân hàng có trụ sở chính tại Hà Nội, Phân viện Bắc
- Huân chương Lao động Hạng Hạng Nhì, Hạng Ba cho Phân viện Phú Yên
- Huân chương Lao động Hạng Nhì cho CSĐT Sơn Tây
- 18 Huân chương Lao động các hạng cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý và
giảng viên của Học viện qua các thời kỳ công tác.
Ngoài ra, Nhà nước nước CHDCND Lào cũng đã trao tặng:
- Huân chương Ixala (Huân chương Độc lập) Hạng Nhất, Huân chương
Cách mạng Lào Hạng Ba cho Học viện Ngân hàng
- Huân chương Ixala Hạng Nhất, Huân chương Cách mạng Lào Hạng Nhì
cho CSĐT Sơn Tây
7
- Hơn 100 Huân chương Ixala các hạng cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý và
giảng viên của Học viện qua các thời kỳ công tác
Chức năng,nhiệm vụ của Học viện Ngân hàng:
1. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt các đề án, dự án, qui hoạch, kế
hoạch phát triển dài hạn của Học viện; tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt;
2. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với
các ngành nghề được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ
Giáo dục - đào tạo ban hành;
3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và
cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học thuộc các ngành nghề được phép
đào tạo theo qui định của pháp luật;
4. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung học, cao đẳng, đại học
chính qui, không chính quy và sau đại học trong phạm vi các ngành nghề
được phép đào tạo; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ những
người học và cán bộ, giảng viên của Học viện.
5. Ngiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; gắn nghiên cứu khoa học với
đào tạo; tổ chức triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn
hoạt động của Học viện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
+ Đại học: Gồm có các chuyên ngành chính:
- Ngân hàng, bao gồm các chuyên ngành chuyên sâu:
* Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
* Thanh toán tín dụng quốc tế
* Kế toán - kiểm toán ngân hàng
* Thị trường chứng khoán
- Tài chính
- Kế toán - Kiểm toán
9
- Quản trị kinh doanh
- Tiếng Anh Tài chính – Ngân hàng
- Hệ thống thông tin kinh tế
Thời gian đào tạo 4 năm
+ Cao đẳng: Chuyên ngành Ngân hàng, Kế toán và Tài chính.
Thời gian đào tạo: 3 năm
+ Trung học: chuyên ngành Ngân hàng và Kế toán. Thời gian đào tạo 2 năm
Không tập trung
+ Sau đại học: Chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng.
Chương trình Thạc sĩ: thời gian đào tạo 3 năm
Chương trình Tiến sĩ: thời gian đào tạo 3 năm đối với học viên đã có học vị
Thạc sĩ và 5 năm đối với học viên chưa qua đào tạo Thạc sĩ.
+ Đại học: Thời gian đào tạo: 4 năm
+ Trung học: Thời gian đào tạo 2 năm
Hệ liên thông
+ Hệ hoàn chỉnh kiến thức cao đẳng và đại học: chuyên ngành
Ngân hàng, Kế toán và Tài chính cho các đối tượng từ trung cấp lên cao
đẳng và từ cao đẳng lên đại học.
Hệ đào tạo đại học văn bằng 2
+ Đối với sinh viên đã tốt nghiệp khối các trường kinh tế, thời gian đào tạo 1
năm.
+ Liên kết với Học viện Ngân hàng Lào: Chương trình đào tạo Thạc sỹ
chuyên ngành tài chính – ngân hàng cho Ngân hàng Quốc gia CHDCND
LÀO
2.2 Vài nét về phòng Đào tạo-Học viện Ngân hàng
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Đào
tạo.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66 /QĐ-HVNH ngày 25/03 /2010)
11
Điều 1. Vị trí, chức năng
Phòng Đào tạo là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của Học viện Ngân hàng, có
chức năng tham mưu cho Giám đốc Học viện về định hướng phát triển và
quản lý đào tạo. Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo đại học, cao đẳng và
trung cấp chuyên nghiệp theo nhiệm vụ được giao.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch phát triển đào tạo ngắn, trung và dài hạn phù hợp với
chiến lược phát triển của Học viện và nhu cầu xã hội.
2. Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu đào tạo hàng năm; đề án mở các chuyên ngành
đào tạo, hệ đào tạo.
3. Phối hợp với các khoa, bộ môn xây dựng chương trình đào tạo cho các ngành
học đang được đào tạo tại Học viện phù hợp với trình độ các hệ đào tạo khác
nhau và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
4. Xây dựng Hệ thống qui chế quản lý đào tạo phù hợp với văn bản hướng dẫn
của Bộ Giáo dục & Đào tạo và điều kiện tổ chức đào tạo của Học viện.
5. Tổ chức triển khai và giám sát kế hoạch đào tạo toàn Học viện. Phối hợp triển
khai quy trình đảm bảo chất lượng giáo dục.
6. Làm đầu mối quản lý điểm, đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc cung
cấp thông tin về điểm và các thông tin liên quan về đào tạo cho người học.
7. Thường trực Hội đồng tuyển sinh của Học viện. Trực tiếp triển khai quy trình
tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
8. Thường trực Hội đồng xét thi và tốt nghiệp, Hội đồng xét lên lớp. Ký xác
thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ từ phó phòng
trở xuống; quyền phân công và sử dụng đội ngũ nhân viên của phòng vào
các vị trí công việc phù hợp.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó phòng Đào tạo
13
3.1. Chấp hành sự phân công của Trưởng phòng, giúp Trưởng phòng chỉ đạo,
thực hiện một số nhiệm vụ công tác của phòng và chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
3.2. Ký thay Trưởng phòng một số văn bản hành chính liên quan đến đào tạo
theo sự ủy quyền của Trưởng phòng khi vắng mặt tại Trụ sở của Học viện.
3.3. Khi Trưởng phòng vắng mặt tại trụ sở Học viện, một Phó phòng được ủy
nhiệm thay mặt Trưởng phòng điều hành, giải quyết các công việc của
phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về các công việc giải quyết và
báo cáo với Trưởng phòng khi có mặt.
3 Danh mục các nội dung thực tập
Tìm hiểu hoạt động quản lý tại phòng đào tạo trường Học viện Ngân hàng.
Tham gia thực hành một số nội dung liên quan đến công tác của sinh viên sau
tốt nghiệp.
Trong 7 tuần thực tập tại bộ phận tại chức của Phòng Đào tạo- Học viện
Ngân hàng tôi được tham gia các nội dung công việc chủ yếu sau:
-Công tác tuyển sinh: tìm hồ sơ trúng tuyển, gửi giấy báo nhập học cho
những thí sinh trúng tuyển.
-Hỗ trợ công tác thi, chấm thi: Chuẩn bị đề thi, tìm bài thi cần phúc tra
điểm
-Lập thời khóa biểu học kì, khóa học, năm học.
-Xếp lịch thi cho sinh viên
Ngoài ra, trong thời gian thực tập, tôi còn được tham gia thực hiện một số
công việc thuộc công tác hành chính văn phòng: Photo tài liệu, chuyển
công văn giấy tờ, phát bảng điểm và bằng tốt nghiệp,đóng dấu văn bản
đi…
thực tế điều cố lõi em thu nhận được trong quản lý là muốn quản lý tốt,
phải hiểu rõ đối tượng quản lý, để từ đó áp dụng những phương pháp
quản lý phù hợp với đối tượng, đó là một trong những yếu tố làm nên
hiệu quả quản lý. Để hiểu được đối tượng quản lý, cần gần gũi đối
tượng, lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng của đối tượng. Để làm được
điều này rất cần đến các kỹ năng của người cán bộ quản lý, đó là Kỹ năng
giao tiếp ứng xử, kỹ năng thuyết trình thuyết phục, kỹ năng giải quyết
xung đột…
1.1.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo:
- Nguyên tắc chung:
+ Kế hoạch đào tạo là bản thiết kế để thi công đào tạo của một cơ sở đào tạo. Do
đó kế hoạch đào tạo phải được thiết kế theo thời gian và cho từng khóa học
tương ứng với từng phương thức đào tạo (chính quy và không chính quy)
+ Theo chiều thời gian: kế hoạch đào tạo được thiết kế theo thời gian (năm học,
theo học kỳ hay theo khóa đào tạo), theo khóa học
+ Theo chiều chương trình đào tạo: Chương trình đào tọa chính quy, phi chính
quy, bồi dưỡng ngắn hạn.
+ Đảm bảo các yêu cầu: tính chính xác (tên từng môn học, từng giờ học, buổi
học, ngày giờ, năm tháng, địa điểm ) tính sư phạm (môn học tiên quyết
phải được dạy trước môn học triển khai, bố trí thời lượng hợp lý theo buổi
học, theo học kỳ, theo năm học) đảm bảo tính khả thi (về các điều kiện đào
tạo như: đội ngũ giảng viên, phòng thực hành thực tập )
+ Có 3 loại kế hoạch chính: kế hoạch cho một khóa học, kế hoạch năm học, kế
hoạch học kỳ.
- Đặc điểm riêng:
16
+ Không có một mẫu kế hoạch đào tạo nào là vạn năng để dùng chung cho mọi
khóa, mọi cơ sở đào tạo. Trong thực tế các kế hoạch này thường xuyên được
sáng tạo, phát triển và hoàn thiện mang đực điểm và phù hợp với từng cơ sở
đào tạo.
chấm thi, thời gian nghỉ hè, ngoài ra còn thời điểm diễn ra các hội nghị, hội
thảo về đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Kế hoạch cho một học kỳ:
+ Kế hoạch cho một học kỳ là cụ thể hóa kế hoạch của một năm học và của một
khóa học. Nhờ kế hoạch này chúng ta tổ chức triển khai các hoạt động đào
tạo được đúng tiến độ, đầy đủ nội dung và khối lượng đào tạo của một khóa
học và năm học.
+ Kế hoạch học kỳ cũng thường xuyên phải được thiết kế sớm trước ít nhất 2
tháng kể từ thời điểm bắt đầu học kỳ, có như vậy mới đủ thời gian để phổ
biến, điều chỉnh và hoàn thiện. Đặc biệt là các bộ phận trong cơ sở đào tạo
mới đủ thời gian và dữ liệu để xây dựng kế hoạch học kỳ cho mình và chuẩn
bị nguồn lực để triển khai tốt cho học lỳ mới.
+ Kế hoạch cho một học kỳ luôn luôn phải đạt được các yêu cầu chính sau đây:
đảm bảo tính chính xác (tên từng môn học, từng giờ học, buổi học, ngày giờ,
năm tháng, địa điểm), đảm bảo tuân theo đúng kế hoạch đào tạo của khóa
học hay chương trình đào tạo, phù hợp với kế hoạch năm học đã thiết kế,
đảm bảo khả năng kiểm tra, thanh tra, thực hiện triển khai.
Tổ chức đào tạo
- Nguyên tắc chung: công tác tổ chức đào tạo về bản chất là triển khai thực hiện
đào tạo theo chương trình đào tạo và theo quy chế đào tạo hiện hành thông
qua kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học và kế hoạch khóa học đã được phê
duyệt. Các nguyên tắc chung mà bất kỳ một ai làm công tác đào tạo đều phải
thực hiện cho đúng bao gồm các điểm chính sau:
+ Triển khai đúng chương trình đào tạo và kế hoạch khóa học đã đề ra
+ Tuyệt đối thực hiện đúng quy chế đào tạo hiện hành
18
+ Trong bất kỳ tình huống nào nếu thay đổi chương trình, kế hoạch đào tạo hay
áp dụng linh hoạt khác quy chế phải có ý kiến phê duyệt của ban giám hiệu.
- Tổ chức dạy: phòng đào tạo cần cung cấp cho giảng viên chương trình chi tiết
môn học, soạn kĩ và yêu cầu từng giảng viên phải thực hiện đúng yêu cầu và
+ Đối với hình thức thi tự luận: Đánh giá tiếp thu môn học, giáo viên ra đề cho
sinh viên mở tài liệu để làm. Nhờ đó giáo viên không ra đề đánh giá mức
nhận thức thấp, học viên không học tủ hay quay cóp.
+ Đối với hình thức thi trắc nghiệm khách quan cần làm ít nhất 5 đề bằng cách
đổi thứ tự và đổi đáp án của câu lựa chọn để 4 người xung quanh là 4 đề
khác nhau. Tốt nhất là thi trắc nghiệm trên máy tính, vừa đảm bảo tốc độ
vừa hạn chế tiêu cực.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá cũng giống như các triển khai khác trong đào tạo,
người làm công tác đào tạo cần tuyệt đối tuân theo quy định, pháp quy hiện
hành. Tất cả các cải tiến, thay đổi thang điểm, điều chỉnh kết quả chấm, đáp
án đều phải có bút phê của bạn giám hiệu.
- Tổ chức đào tạo theo niên chế hay tín chỉ: khác nhau chủ yếu ở chỗ người học
phải học theo kế hoạch quy định (niên chế) hay người học học theo kế hoạch
tự thiết kế (tín chỉ)
+ Đối với đào tạo theo niên chế: kế hoạch đào tọa theo khóa học, theo năm học
và theo từng học kỳ sau khi ban hành người học phải tuân theo tuyệt đối.
Dúng kỳ hạn người học phải hoàn thành tất cả các môn học có trong chương
trình mới được xếp tốt nghiệp.
+ Đối với đào tạo theo tín chỉ: người học tự thiết kế trong giới hạn quy định việc
tích lũy tín chỉ của các môn học theo kế hoạch đào tạo tại cơ sở đào tạo.
Tích lũy đủ số tín chỉ của chương trình đào tạo mới được xét tốt nghiệp. Như
vậy cũng nhập học một khóa học các học viên có thể tốt nghiệp theo các
thời hạn khác nhau do khả năng tích lũy môn học của từng người.
20
+ Dù đào tạo theo niên chế hay tín chỉ thì công tác kế hoạch và việc tổ chức dạy
và tổ chức học và tổ chức kiểm tra đánh giá của cơ sở đào tạo đều phải triển
khai theo những yêu cầu và các nguyên tắc chung như đã nêu.
Quản lý đào tạo
- Nguyên tắc chung:
+ Luôn luôn tuân thủ đúng các văn bản: chương trình đào tạo, nội quy, quy chế,
được.
+ Việc phân công trách nhiệm trong quản lý kết quả đào tạo quyết định chất
lượng quản lý kết quả đào tạo. Trách nhiệm quản lý từng lạo kết quả được
xác định bằng văn bản, có sổ sách bàn giao và ghi chéo rõ ràng, đầy đủ. Có
ký nhận và xác nhận rõ ràng, đầy đủ.
1.2 Cơ sở pháp lý.
- Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học cao đẳng và trung cấp chuyên
nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ –
BGDĐT ngày 13 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
- Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam 2005;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Điều lệ trường Đại học ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày
30/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 18/2004/TT-BGD&ĐT
ngày 02/06/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Điều lệ
trường đại học;
- Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học (Ban hành
kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày28 tháng06 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp
theo hình thức giáo dục từ xa ban hành kèm theo Quyết định số
40/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
22
2. Kết quả tiếp thu được trong quá trình thực tập
Bảy tuần thực tập tại cơ sở đã bổ sung cho bản thân em rất nhiều kiến thức thực
tế mà lâu nay em mới tiếp xúc qua giáo trình và qua bài giảng, tài liệu của
thầy cô, giúp em hiểu thêm các kiến thức về quản lý đào tạo, những nội dung
mà hiện tại phòng đào tạo đang quản lý, giúp em định hình công việc mà
bản thân mình sẽ làm sau này… Thông qua báo cáo em xin tổng kết lại các
+ Xây dựng được cho mình kế hoạch thực tập cá nhân trong 7 tuần thực tập
một cách cụ thể, chi tiết, phù hợp với kế hoạch chung của Học viện và kế
hoạch làm việc của Phòng Đào tao,Học viện Ngân hàng.
+ Rèn luyện được kỹ năng lập kế hoạch và tính linh hoạt, khoa học trong quá
trình thực hiện công việc.
2.2 Xếp thời khóa biểu, xếp lịch học
Yêu cầu
Để có thể xếp được thời khóa biểu và lịch học cho học sinh bản thân em cần
trang bị cho mình những kiến thức như sau:
- Tìm hiểu các căn cứ để xếp thời khóa biểu
+ Chương trình chi tiết của môn học
+ Thời gian đào tạo
+ Giáo viên giảng dạy
+ Số lượng học sinh
- Các kĩ năng tin học văn phòng đặc biệt là cách tạo bảng và cách tính trong
Excel. Kĩ năng giao tiếp và kĩ năng nói chuyện điện thoại để mời giáo viên
hướng dẫn đồng thời để thông báo lịch học tới giáo viên hướng dẫn.
Các bước thực hiện
Thời khóa biểu của trường được xếp qua 4 bước như sau:
- Bước 1: Tạo lớp
24
Căn cứ vào khung chương trình các ngành Đào tạo của trường, căn cứ số lượng
sinh viên có khả năng tham gia học, điều kiện cơ sơ vật chất, đội ngũ cán bộ
tham gia giảng dạy các học phần để tạo danh sách các lớp học phần (dự
kiến).
- Bước 2: Gửi về tổ chuyên môn để bố trí cán bộ giảng dạy, sắp xếp thời gian
giảng dạy, đồng thời mời giáo viên thỉnh giảng cho những bộ môn còn thiếu
giáo viên giảng.
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch chung trên bảng tính Excel gồm các thao tác như
sau: