UBND TỈNH PHÚ YÊN
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN VỀ TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG Báo cáo Đánh giá Hiện trạng
Năng lực Tổ chức Bộ máy Tỉnh Phú Yên
Quy trình phối kết hợp với các ban ngành 14
Năng lực phối kết hợp với các ban ngành 14
3.3 Chất lượng công tác tuyên truyền 16
Lĩnh vực quản lý đất đai và môi trư ờng 16
3.4 Chất lượng cung cấp dịch vụ 16
Lĩnh vực quản lý đất đai 16
Lĩnh vực quản lý môi trường 19
3.5 Đánh giá chung về năng lực bộ máy 20
4. Kết luận & Đề xuất 21
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
2
TÓM TẮT
Chương trình SEMLA (Chương trình hợp tác Việt Nam - Thuỵ Điển về
nâng cao năng lực quản lý Đất đai và Môi trường) với mục tiêu nâng cao năng
lực của Việt Nam trong xoá đói giảm nghèo trên cơ sở lâu dài và bền vững về
môi trường đồng thời thúc đẩy sự thông thoáng và phát triển theo hướng dân chủ
và tôn trọng nhân quyền. Các mục tiêu cụ thể có liên quan đến quản lý đất đai và
môi trường, gồ
m có việc thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên một cách công bằng,
bền vững, theo hướng có lợi cho ngời nghèo, trên cơ sở các sáng kiến của địa
phương; Thúc đẩy hệ thống hành chính công đợc chuyên môn hoá, minh bạch,
đáng tin cậy và theo hướng cung cấp dịch vụ công không phân biệt đối xử; Thúc
đẩy sự tiếp cận dân chủ và thực hiện quyền của người nghèo, đặc biệt tập trung
xây dựng các quy định pháp luật nhằ
m đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch,
không phân biệt đối xử và không để xảy ra tình trạng người nghèo bị lạm dụng.
cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
1.1.1 Cấp tỉnh:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên là cơ quan chuyên môn tham
mưu UBND tỉnh Phú Yên quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
Phú Yên.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉ
nh Phú Yên: đính
kèm phụ lục 2.
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm: 01 Giám đốc, 03 Phó
Giám đốc
- Các phòng chuyên môn giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước:
+ Văn phòng Sở
+ Thanh tra Sở
+ Phòng đăng ký đất đai (kể cả nhiệm vụ QLNN về đo đạc và bản đồ).
+ Phòng quy hoạch kế hoạch
+ Phòng Môi trường
+ Phòng Tài nguyên và khoáng sản
+ Phòng Tài nguyên nước và Khí tượ
ng thuỷ văn
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
+ Trung tâm thông tin Tài nguyên và Môi trường
+ Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
+ Trung tâm phát triển quỹ đất
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
1.1.2 Cấp huyện:
Phòng tài nguyên và môi trường tỉnh cấp huyện là cơ quan chuyên môn
tham mưu UBND cấp huyện quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn
huyện.
n tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên.
* Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ
văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) ở địa
phương theo phân cấp của Chính phủ.
- Trình Uỷ ban nhân tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài
hạn, 5 năm và hàng nă
m về tài nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và
môi trường ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình
quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục
pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.
- Về tài nguyên đất:
+ Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện.
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
5
+ Tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố và kiểm tra việc thực hiện.
+ Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các đối t
ượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân
tỉnh.
- Về môi trường:
+ Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn
tỉnh theo phân cấp.
+ Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, phân tích môi trường, theo
dõi diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh theo h
ướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
6
+ Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở
theo phân cấp.
+ Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Về đo đạc và bản đồ:
+ Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc uỷ quyền
cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt
động đo đạ
c và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
+ Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất
lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên
dụng của tỉnh.
+ Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ
thống bản đồ địa chính, bản đồ
chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng.
+ Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản
lý nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có
sai sót về thể hiện chủ quyền của quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc
địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuậ
t.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
* Vị trí và chức năng:
Phòng Tài nguyên và môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện, thị xã, giúp UBND huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường trên địa bàn.
* Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Trình UBND cấp huyện các văn bản hướ
ng dẫn việc thực hiện các chính
sách, chế độ và pháp luật của của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường;
- Trình UBND cấp huyện qui hoạch - kế hoạch về tài nguyên và môi
trường và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt;
- Giúp UBND cấp huyện lập qui hoạch - kế hoạch sử dụng đất hàng năm,
điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và tổ chức ki
ểm tra việc thực hiện
sau khi được xét duyệt;
- Thẩm định và trình Uỷ ban nhan dân cấp huyện xét duyệt quy hoạch -
kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã và kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét
duyệt;
- Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy ch
ứng
nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp huyện và tổ chức thực hiện;
- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài
liệu về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của
Sở Tài nguyên và Môi trường;
-
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng
ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng sử dụng đất theo hướng dẫn
của Sở Tài nguyên và Môi trường;
ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên.
Cụ thể nội dung các phiếu điều tra đượ
c đính kèm theo phục lục 2.
2.2 Đối tượng và phương pháp điều tra
* Đối tượng điều tra bao gồm 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1 được điều tra bởi phiếu điều BS-01: Cán bộ lãnh đạo Sở/Phòng
Tài nguyên và Môi trường;
- Nhóm 2 được điều tra bởi phiếu điều BS-02: Cán bộ ngành tài nguyên
và môi trường;
- Nhóm 3 được điều tra bởi phiếu điều BS-03: Lãnh đạo & cán bộ chính
quyền, ban ngành ở
cấp tỉnh, huyện, xã & doanh nghiệp.
* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được sử dụng để điều tra, thu thập
thông tin từ các đối tượng trên.
2.3 Địa bàn & mẫu điều tra
- Địa bàn điều tra bao gồm: huyện Sơn Hoà, Tuy An, Sông Cầu, Tây Hoà
và Tp Tuy Hoà. Trong đó:
+ Huyện Sơn Hoà là huyện đại diện cho các huyện không thực hiện
chương trình SEMLA;
+ Các huyện còn lại đang thực hiện một số dự án do Chương trình
SEMLA hỗ trợ.
- Mẫu điều tra:
+ Các nhóm đối tượng 1 và 2 là các đối tượng trong ngành tài nguyên và
môi trường, việc điều tra sẽ đánh giá được năng lực, tổ chức, b
ộ máy ngành tài
nguyên và môi trường. Nhóm đối tượng 3 là các đối tượng trực tiếp tham gia
làm việc với ngành tài nguyên và môi trường, thông tin từ kênh này sẽ đánh giá
lại tính khách quan từ kênh thông tin nhóm 1 và 2 cung cấp.
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
Thạc sỹ
2%
Sơ cấp
7%
Trung cấp
29%Cán bộ ngành TNMT ở địa phương có độ tuổi khá trẻ, khoảng 75% ở độ
tuổi dưới 45. Cán bộ ngạch CVC trở lên chủ yếu có độ tuổi từ 46 đến 54. Cán bộ
TNMT cấp xã cũng rất trẻ, gần 50% cán bộ có độ tuổi dưới 35.
Khoảng 51% cán bộ TNMT cấp tỉnh và cấp huyện có trình độ đại học trở
lên, không có người trình độ tiến sĩ và 2% có trình độ thạc sĩ. C
ụ thể như sau:
- Thạc sĩ chiếm : 2%
- Cử nhân chiếm: 51%
- Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm) chiếm: 9%
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
10
- Trung cấp chiếm: 29%
- Sơ cấp chiếm: 7%.
Nhìn chung, trình độ học vấn của cán bộ trong ngành còn thấp, chưa có
trình độ tiến sỹ; thạc sỹ chiếm tỷ lệ còn rất thấp. Trình độ Trung cấp và Sơ cấp
còn chiếm tỷ lệ cao.
Đa số cán bộ quản lý TNMT được đào tạo về Đất đai (33%) và các ngành
khác (21%) không đúng chuyên môn về TNMT. Cụ thể như sau:
- Quản lý đất đai chiếm: 33%
- Môi trường chiếm: 5%
- Chỉ có 63% cán bộ trả lời đúng về “các nhóm đất phân theo mục đích sử
dụng”; có đến 56% cán bộ trả lời sai về “thời gian điều chỉnh hoặc huỷ bỏ kế
hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng không được thực hiện”; 70% cán bộ
trả lời đúng về “nơi công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ
t”; 95%
cán bộ trả lời đúng về “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.
- Như vậy còn một tỷ lệ khá lớn cán bộ thuộc lĩnh vực đất đai chưa nắm
rõ về Luật đất đai. Quản lý đấ đai có thể có ảnh hưởng
môi trường?
Không biết
4%
Chút ít 37%
Tương đối
44%
Nhiều
15%- Hầu hết các cán bộ đất đai đều có hiểu rằng “quản lý đất đai có thể ảnh
hưởng môi trường”. Tuy nhiên, tỷ lệ biết rõ ràng là rất ít.
Cán bộ môi trường:
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
12
thức pháp luật về môi trườ
ng.
3.1.3 Kỹ năng
Kết quả tự đánh giá năng lực
cán bộ TNMT
0%
4%
0%
14%
39%
0%
25%
28% 35%
41%
54%
41%
65%
54%
44%
29%
7%
52%
11%
14%
21%
16%
0%
7%
28%
28%
28%
43% 43%
43%
34%
43%
17% 17%
21%
17% 17%
Đánh giá
chung
Nội bộ Đất
đai
Nội bộ MT Đất đai &
MT
NN & Sự
nghiệp
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm
Phù hợp Rất phù hợp Nhìn chung, phân định chức năng nhiệm vụ trong nội bộ ngành được đánh
giá là khá phù hợp. Tuy nhiên vẫn có 41% cho rằng các phân định chức năng là
chưa phù hợp lắm hoặc không phù hợp, đặc biệt là phân định chức năng giữa đất
đai và môi trường. Điều này cho thấy thực tế các Phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện chưa tách rời (hoặc bố trí nhân sự) cho hai mảng đất đai và
môi trường. Ở nhiều Phòng, cán b
ộ làm công tác quản lý đất đai kiêm luôn làm
công tác môi trường.
Hiệu quả công tác phối hợp
trong nội bộ ngành
23% 23%
18% 18%
23%
23%
27%
23% 23%
23%
41%
36%
36%
41%
36%
14% 14%
23%
18% 18%
Đánh giá
chung
Nội bộ Đất
đai
Nội bộ MT Đất đai &
MT
NN & Sự
nghiệp
Yếu Trung bình Khá Tốt
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệp
6% 6% 6% 6%
Đánh giá chung TNMT & NN TNMT & CN TNMT & XD
Không phù hợp Chưa phù hợp
Phù hợp Rất phù hợp
Theo đánh giá của cán bộ,
lãnh đạo trong ngành
Phân định chức năng nhiệm vụ giữa
các ngành
23% 23% 23% 23%
32%
27% 27%
32%
41%
45% 45%
41%
5% 5% 5% 5%
Đánh giá chung T NMT & NN TNMT & CN TNMT & XD
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm
Phù hợp Rất phù hợp
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệp
Nhìn chung, không có sự khác biệt đáng kể nào giữa các đánh giá của các
đối tượng trong ngành và ngoài ngành.
Đa phần (40% đến 41) các đánh giá cho rằng các chức năng và nhiệm vụ
giữa các ban ngành là khá phù hợp; tuy nhiên cũng có đến 32% cho rằng là chức
năng nhiệm vụ giữa các ngành là chưa phù hợp và từ 21% đến 23% cho rằng là
không phù hợp. Chỉ có 5% đến 6% cho rằng các chức năng nhiệm giữa các ban
ngành là rất phù hợp.
Đặc biệt, có đến 53% - 55 % cho rằng phân đị
18%
27%
36%
32%
32%
45%
50%
45%
45%
5%
0% 0%
5%
Đánh giá chung TNMT & NN TNMT & CN TNMT & XD
Yếu Trung bình Khá Tốt
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệpBáo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
15
Nhìn chung, không có sự khác biệt đáng kể nào giữa các đánh giá của các
đối tượng trong ngành và ngoài ngành.
Phần lớn, việc phối hợp giữa ngành tài nguyên môi trường và các ban
ngành được đánh giá ở mức khá (45%). Tuy nhiên có đến 21% – 23% cho rằng
việc phối hợp này đạt hiệu quả yếu.
Như vậy, giữa ngành tài nguyên và môi trường và các ngành khác các chức
năng và nhiệm vụ đã được phân định song vẫn có những vấn đề tồn tại do chức
n
ăng chưa rõ ràng. Mặt khác, công tác phối hợp đôi lúc đạt hiệu quả không cao.
SX
Yếu Trung bình Khá Tốt
Theo đánh giá của cán bộ,
lãnh đạo trong ngành
Hiệu quả công tác tuyên truyền
27% 27%
23% 23% 23%
27%
27% 27%
32%
27% 27%
27%
45% 45% 45%
50%
45%
45%
0% 0% 0% 0%
5%
0%
Quy hoạch Quyền &
Nghĩa vụ
Quản lý &
Sử dụng
QL chất
thải
Bảo vệ MT
đô thị
Bảo vệ MT
SX
Yếu Trung bình Khá Tốt
58%
71%
68%
58%
62%
62%
60%
11%
12%
5%
8%
4%
0%
6% 6%
Đăng ký Giao &
cho
thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển
mục đích
Thu hồi
bồi
thường
Giải
quyết
tranh
chấp
Cung
cấp
20%
55%
53%
76%
59%
56% 51%
52%
59%
10% 10%
7%
9% 9%
11%
7%
14%
Đăng ký Giao &
cho
thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển
mục đích
Thu hồi
bồi
thường
Giải
quyết
tranh
chấp
Cung
cấp
thuê đất, ngành Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí, loại đất, diện tích,
mục đích sử dụng và ký Hợp đồng thuê đất với bên thuê đất. Như vậy để có một
HĐ thuê đất thì phải có văn bản của 3 ngành. Điều này gây lên thủ tục rườm rà,
phức tạp, mấ
t thời gian trong khi đó hàng năm UBND tỉnh đã ban hành bảng giá
đất chi tiết cho từng vị trí, loại đất, khu vực,
- Về quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có 76% - 83% cho rằng
quy trình này là phù hợp hoặc rất phù hợp.
- Về quy trình chuyển mục đích sử dụng đất, có 68% đến 76% cho rằng
quy trình này là phù hợp hoặc rất phù hợp.
- Về quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng, hơn 50% đối tượng đượ
c
phỏng vấn cho rằng quy trình này là phù hợp (cụ thể 56% các đối tượng ngoài
ngành và 58% các đối tượng trong ngành), mặc dù vậy vẫn còn một tỷ lệ khá
cao cho rằng quy trình này chưa phù hợp lắm (33% các đối tượng ngoài ngành
và 34% các đối tượng trong ngành), còn lại khoảng 2 % - 4% các đối tượng cho
rằng quy trình này còn nhiều bất cập không phù hợp. ví dụ: Nhà nước phải lập
phương án bồi thường nhiều lần: phương án tổng thể, phương án chi tiết và sau
khi phương án tổng thể bồi thường được duyệt, UBND cấp huyện phải có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho những đối tượng thu hồi đất biết. UBND cấp
tỉnh thu hồi đất tổng thể, sau đó UBND cấp huyện thu hồi đất của từng hộ gia
đình, cá nhân. Điều này rất phức tạp, nhiều thủ tục. Trong khi đó, giá đất bồi
thường theo giá đất quy định hàng nă
m của UBND tỉnh (giá đất quy định của
UBND tỉnh sát với giá thị trường), nên chăng nhà nước khi muốn có đất để xây
dựng công trình công cộng, an ninh quốc phòng cũng nên thoả thuận với người
dân là công bằng nhất và thủ tục sẽ đơn giản hơn, tránh khiếu kiện.
- Về quy trình giải quyết các tranh chấp, khoảng 51% - 62% các đối tượng
cho rằng quy trình, thủ tục đã phù hợp, 32% - 38% cho rằng chưa phù hợp lắ
m,
33%
30%
50%
54%
55%
50%
51%
46%
56%
51%
8%
12%
7%
9%
4%
9% 7%
11%
Đăng ký Giao &
cho thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển
mục đích
Thu hồi
bồi
thường
Giải
quyết
tranh
chấp
35%
48%
41% 40%
45%
37%
39%
12%
15% 15% 15%
16%
13% 13%
16%
Đăng ký Giao &
cho thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển
mục đích
Thu hồi
bồi
thường
Giải
quyết
tranh
chấp
Cung
cấp
Thông
tin
Quy
hoạch
11%
42%
36%
43%
51%
0%
2%
Cấp giấy Giao & cho thuê
Quá chậm Hơi chậm Đúng hạn Trước hạn
Theo đánh giá của cán bộ,
lãnh đạo trong ngành
T
hời
g
ian hoàn thành thủ t
ụ
c
24%
11%
42%
51%
30%
37%
3%
2%
Cấp giấy Giao & cho thuê
Quá chậm Hơi chậm Đúng hạn Trước hạn
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệp
58%
56%
3%
10% 10%
11% 13%
15%
Kiểm soát
& Quan
trắc
Lưu vực
sông
SX sạch
hơn
Đánh giá
& Thẩm
định
Phê duyệt
ĐTM
Xác nhận
ĐTM
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm
Phù hợp Rất phù hợp
Theo đánh giá của cán bộ,
lãnh đạo trong ngành
Quy trình thủ tục trong lĩnh vực
môi trường
6%
0% 0%
11%
0% 0%
ĐTM
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm
Phù hợp Rất phù hợp
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệp- Về quy trình kiểm soát và quan trắc môi trường khoảng 61% - 77% cho
rằng quy trình này đã phù hợp và rất phù hợp.
- Về quy trình kiểm soát lưu vực sông các đối tượng trong và ngoài ngành
đều đánh giá đã phù hợp khoảng hơn 50%, 36% - 41% cho rằng chưa phù hợp
lắm.
- Về quy trình sản xuất sạch hơn, hơn 50% cho rằng đã phù hợp, 41% -
44% nhận xét rằng quy trình này chưa phù hợp vì quy trình này khó thực hiện và
không bền vững.
- Về quy trình đánh giá và thẩ
m định ĐTM khoảng 70% cho rằng đã phù
hợp, 30% còn lại cho rằng quy trình này chưa phù hợp lắm (33% đối tượng
trong ngành cho rằng quy trình chưa phù hợp, 27% đối tượng ngoài ngành đánh
giá không và chưa phù hợp) nguyên nhân đánh giá chưa phù hợp là do họ nhận
thức rằng khi dự án đi vào hoạt động thì mới đánh giá được những tác động của
nó đến môi trường như thế nào để có biện pháp khắc phục, giảm thiể
u, còn việc
đánh giá tác động môi trường trước chỉ là lý thuyết, các biện pháp giảm thiểu
môi trường đưa ra sẽ không chính xác.
- Về quy trình phê duyệt ĐTM đa số đều cho rằng đã phù hợp (71% đối
tượng trong ngành và 78% đối tượng ngoài ngành), còn lại cho rằng chưa phù
hợp lắm còn nhiều bất cập.
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
9%
13%
8%
13%
11%
15%
Kiểm soát
& Quan
trắc
Lưu vực
sông
SX sạch
hơn
Đánh giá
& Thẩm
định
Phê duyệt
ĐTM
Xác nhận
ĐTM
Yếu Trung bình Khá Tốt
Theo đánh giá của cán bộ,
lãnh đạo trong ngành
Hiệu quả thực hiện quy trình thủ tục
trong lĩnh vực MT
12%
55%
50%
6%
0% 0%
ĐTM
Yếu Trung bình Khá Tốt
Theo đánh giá của ban ngành,
doanh nghiệp - Về hiệu quả thực hiện quy trình kiểm soát và quan trắc môi trường, 54%
các đối tượng trong ngành và 41% các đối tượng ngoài ngành đánh giá hiệu quả
thực hiện chỉ đạt ở mức trung bình và yếu, 45% các đối tượng trong ngành và
59% các đối tượng ngoài ngành nhận xét hiệu quả thực hiện ở mức khá. Điển
hình về việc đánh giá ở mức trung bình và yếu là do việc kiểm soát và quan trắc
hầu hết mang tính chấ
t hình thức, chưa có biện pháp nghiêm khắc để buộc các
cơ sở SXKD thực hiện các yêu cầu về BVMT.
- Về hiệu quả thực hiện quy trình kiểm soát lưu vực sông 79% các đối
tượng trong ngành cho rằng đạt ở mức trên trung bình nhưng 55% các đối tượng
ngoài ngành lại cho rằng chỉ ở mức yếu.
- Về hiệu quả thực hiện sản xuất sạch hơn 84% các đối tượng trong ngành
và 50% đối t
ượng ngoài ngành cho rằng hiệu quả đạt ở mức trung bình khá.
- Về hiệu quả thực hiện quy trình đánh giá và thẩm định ĐTM; quy trình
phê duyệt và xác nhận ĐTM đa số các đối tượng được phỏng vấn đều nhận xét
hiệu quả thực hiện các quy trình này ở mức trên trung bình, còn lại khoảng 4% -
12% đánh giá ở mức yếu.
Nhìn chung, Các quy trình thủ tục môi trường đã được đánh gái khá cao.
Tuy nhiên, việc thự
c hiện chưa đạt yêu cầu và chưa đi vào chiều sâu.
3.5 Đánh giá chung về năng lực bộ máy
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
4. Kết luận & Đề xuất
Nhìn chung, qua việc điều tra, đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ ngành
TNMT và nhận thức của cán bộ ngoài ngành cho thấy:
Về lĩnh vực đất đai, đa phần cán bộ quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cấp
huyện, cấp xã đều đượ
c đào tạo, tuy nhiên có một bộ phận lớn đào tạo không
đúng chuyên ngành. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ còn nhiều hạn chế, các
thông tin chuyên ngành chưa được cập nhật kịp thời, kỹ năng thực hiện nhiệm
vụ hầu hết chỉ ở mức trung bình.
Việc phối hợp trong công việc còn những điểm hạn chế, nhất là sự phối hợp
với các đơn v
ị ngoài ngành. Việc cấp giấy CNQSD đất còn chậm nguyên nhân
chính là do các địa phương chưa xây dựng được bản đồ số hiện trạng và chỉnh lý
biến động kịp thời. Các quy trình về giao đất, cấp giấy… đã khá hoàn chỉnh tuy
nhiên còn nhiều điểm cứng nhắc do đó đôi khi làm chậm trễ thời gian. Cũng có
trường hợp chưa thực hiện đúng các quy trình làm ảnh hưởng thời gian giải
quy
ết công việc.
Về lĩnh vực môi trường, tại tất cả các huyện/thành phố, các xã được điều
tra, năng lực quản lý môi trường của cán bộ rất yếu, cán bộ quản lý môi trường
hầu hết đảm đương nhiệm vụ chính về đất đai, quản lý môi trường là nhiệm vụ
kiêm nhiệm do vậy nhận thức của cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, cấ
p xã
Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
22
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhiệm vụ quản lý môi trường trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH hiện nay.
Các quy trình thủ tục môi trường đã rõ ràng, tuy nhiên có một số mãng Báo cáo Đánh giá Hiện trạng Năng lực Tổ chức Bộ máy tỉnh Phú Yên
23 PHƯƠNG ÁN
TỔ CHỨC ĐIỀU TRA THU THẬP DỮ LIỆU NỀN TẠI 3 TỈNH MỚI
CỦA CHƯƠNG TRÌNH SEMLA 1.
Mục đích
Chương trình nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA) luôn ưu tiên
thúc đẩy công tác phối kết hợp/lồng ghép các chức năng nhiệm vụ về quản lý đất đai
và môi trường của Bộ Tài nguyên & Môi trường ở cấp trung ương cũng như địa
phương. Chương trình bắt đầu giai đoạn thực hiện kể từ tháng 7/2006.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý quá trình xây dựng triể
n khai thực hiện hoạt động, một
trong những nhiệm vụ quan trọng là cần phải tiến hành điều tra thu thập dữ liệu nền.
24
3.
Đối tượng điều tra
Đối tượng của đợt điều tra này bao gồm:
i. Lãnh đạo và cán bộ ngành tài nguyên môi trường ở cả ba cấp Tỉnh, Huyện, Xã;
ii. Lãnh đạo và cán bộ chính quyền, ban, ngành, cơ quan có quan hệ phối hợp, đối
tác liên quan trong công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi
trường ở cả ba cấp Tỉnh, Huyện, Xã.
4.
Địa bàn điều tra
Cuộc điều tra này sẽ được tiến hành tại các địa bàn tỉnh, huyện xã:
(i) Cấp tỉnh: Các cơ quan chính quyền, ban, ngành, cơ quan có quan hệ phối hợp,
doanh nghiệp.
(ii) Cấp huyện: Các cơ quan chính quyền, phòng ban, ngành, cơ quan có quan hệ
phối hợp, doanh nghiệp tại các huyện nơi có hoạt động dự án chương trình
SEMLA đang hoặc sẽ được tiến hành và tại một huyện nơi không có ho
ạt động
của chương trình SEMLA.
(iii) Cấp xã: Chính quyền xã, bộ phận địa chính xã.
5.
Phương pháp điều tra
Cuộc điều tra này sẽ được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.