Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
MỤC LỤC
1. MỤC LỤC 1
2. Lời cảm ơn 3
3. Các thuật ngữ viết tắt trong tiểu luận 4
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Đối tượng nghiên cứu 6
4. Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
2. Một số lí luận liên quan đến đề tài 8
2.1 Khái niệm chung về động cơ
2.2 Khái niệm chung về động cơ học tập của học sinh
2.3 Chức năng của việc xác định động cơ học tập của học sinh
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
THPT LÊ QUÝ ĐÔN – BÌNH PHƯỚC
1. Khái quát về trường THPT Lê Quý Đôn 10
2. Khái quát tình hình học tập của học sinh trường THPT Lê Quý Đôn từ
phía nhà trường 10
3. Thực trạng về động cơ học tập và tìm hiểu định hướng tương lai của học
sinh: 11
3.1 Tìm hiểu và đánh giá về tình hình học tập từ phía học sinh 11
3.2 Thực trạng việc xác định động cơ học tập của học sinh 11
3.2.1 Từ phía gia đình
3.2.2 Từ phía trường học
3.2.3 Từ phía xã hội
3.2.4 Từ phía bản thân
sư phạm” và cung cấp cho em nhiều kiến thức cần thiết để hoàn thành bài tiểu
luận này . Em cũng xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã giảng dạy em trong thời gian
qua. Xin cảm ơn sự cộng tác giúp đỡ , cung cấp tài liệu của các anh chị sinh viên
năm ba và năm tư khoa Toán-Tin Học trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh.
Em xin cảm ơn thầy Trần Tuấn Ngà - hiệu trưởng trường THPT Lê Quý
Đôn, thầy Nguyễn Văn Phát cán bộ trong nhà trường, toàn thể thầy cô giáo cùng
các tập thể lớp đã tạo điều kiện và giúp đỡ em khi em tiến hành khảo sát thực tế.
Em cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ, góp ý kiến của các bạn trong lớp Toán 2B
suốt quá trình em làm đề tài.
Vì thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những
nhận xét chủ quan. Kính mong sự góp ý từ phía thầy cô và các bạn để các sinh
viên sau thực hiện tốt hơn.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Vũ Đức Sửu
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
3
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG TIỂU LUẬN
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
THPT: Trung học phổ thông
PTTH: Phổ thông trung học
CBQL GD&ĐT II: Cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo 2
GS.VS: Giáo sư. Viện sĩ
SVVN: Sinh viên Việt nam
ĐH: Đại học
GD-ĐT: Giáo dục đào tạo
THCN: Trung học chuyên nghiệp
học tập của học sinh có quan hệ như thế nào đến thực trạng động cơ học tập của
học sinh? Đề tài này giúp em hiểu rõ hơn những vấn đề nan giải của ngành giáo
dục nước nhà, cũng như những khó khăn của nền Giáo dục các tỉnh vùng sâu,
vùng xa…
Vùng Tây Nguyên nói chung và Tỉnh Bình Phước nói riêng là một địa bàn
thuộc vùng sâu điều kiện học tập của học sinh còn hạn chế việc xác định động cơ
học tập để từ đó xây dựng kế hoạch học tập hợp lí là cần thiết cho mỗi học sinh…
Mà đặc biệt trường THPT Lê Quý Đôn là một ngôi trường điều kiện cơ sở vật chất
cũng như đội ngũ giáo viên còn thiếu, đời sống người dân còn vất vả…Xác định
động cơ cho học sinh càng vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên em chọn nghiên cứu đề tài:
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
5
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
Tìm hiểu thực trạng động cơ học tập của học sinh trường THPT Lê Quý Đôn -
Bình phước.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá đúng thực trạng về động cơ học
tập của học sinh trường THPT Lê Quý Đôn - Bình Phước, và những nguyên nhân
của nó, qua đó thu thập những đề xuất hợp lí.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Thực trạng động cơ học tập của học sinh trường THPT Lê Quý Đôn – Bình
Phước.
Những giải pháp để giúp học sinh xác định được động cơ học tập rõ ràng.
3.2 Khách thể nghiên cứu của đề tài:
Học sinh trường THPT Lê Quý Đôn của huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước.
4. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phần 1 gồm 18 câu hỏi, trong đó được phân ra làm bốn yếu tố cần nghiên
cứu:
Thứ nhất là tình hình học tập của học sinh từ phía các em tự đánh giá.
Thứ hai là yếu tố gia đình có ảnh hưởng như thế nào đến việc học tập
của các em, có là động lực lớn cho em học tập hay không?
Thứ ba là yếu tố trường học tác động như thế nào đến việc học cũng
như định hướng cho các em về việc học.
Thứ tư là yếu tố xã hội ảnh hưởng động cơ học tập của các em như thế
nào.
Thứ năm và quan trọng đó là từ bản thân các em đã có những xác định
động cơ học tập ra sao?
+ Phần hai gồm 6 câu hỏi xem xét những mong muốn, những định hướng
của các em về một tương lai gần trong bước đường đời của bản thân. Định hướng
tương lai tốt cũng là một động cơ tốt để học tốt hơn.
Tổng cộng số phiếu phát ra là 180 phiếu, thăm dò trên 5 lớp thuộc 3 khối
lớp 10, 11 và 12. Trong đó lớp 12 gồm: 12A1 và 12A4, lớp 11 gồm: 11B1, lớp 10
gồm: 10C1 và 10C2.
4.3 Phương pháp phỏng vấn, trao đổi:
Phỏng vấn một số thầy giáo, cô giáo đang trực tiếp giảng dạy.
Trao đổi với một số cựu học sinh trường THPT Lê Quý Đôn.
Nội dung là những vấn đề về những thuận lợi, khó khăn, mặt mạnh mặt yếu
trong công tác giảng dạy, thực trạng cũng như tình hình động cơ học tập của học
sinh THPT trong trường.
Vì tình hình thực tế là trường đang chuẩn bị thi học kì 1 cho nên việc phỏng
vấn, trao đổi còn hạn chế.
4.4 Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu:
+ Tính trung bình.
+ Tính tỉ lệ phần trăm
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
mở Wikipedia)
“Cái có tác dụng chi phối thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động”. (Theo
từ điển Tiếng Việt).
2.2 Khái niệm chung về động cơ học tập của học sinh:
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
8
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
Là những gì đó thôi thúc học sinh học tập, nó gắn liền với những nhu cầu
mà học sinh đặt ra. Động cơ học tập học sinh xuất phát từ bên trong và bên ngoài
của mỗi cá nhân.
2.3 Chức năng của việc xác định động cơ học tập của học sinh:
Như định nghĩa đã xác định, việc xác định động cơ học tập sẽ thôi thúc học
sinh học tập tích cực hơn, động cơ học tập là tiền đề của hành động, là cơ sở của
mục đích. Động cơ xác định hợp lí thì hành động mới chính xác và đạt được kết
quả đặt ra. Nếu không có động cơ học tập rõ ràng, chúng ta sẽ không thể nỗ lực
hết mình để vượt qua được mọi khó khăn trong học tập.
Động cơ học tập của học sinh ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh,
qua đó ảnh hưởng đến kết quả giáo dục, chất lượng giảng dạy của nhà trường cũng
như ảnh hưởng kết quả giáo dục của ngành Giáo dục…
Theo GS.VS Nguyễn Văn Hiệu-người gắn bó với giảng đường ĐH hơn 40 năm:
“Chất lượng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có hai yếu tố quan
trọng nhất, quyết định nhất. Yếu tố thứ nhất là người học muốn học và có động cơ
học tập chân chính: học để hiểu biết, thành người có tài phục vụ cho xã hội và làm
giàu cho bản thân. Yếu tố thứ hai là người thầy. Để học trò đạt được những mơ
ước chân chính cần phải có những người thầy hết sức tâm huyết, muốn giúp cho
học trò của mình đạt được điều đó”(Theo bài viết: “GS.VS Nguyễn Văn Hiệu -
Thành công bắt nguồn từ đam mê và sáng tạo” của tác giả: Trần Đỗ Diệp Anh
đăng tải trên trang Webside của Đại học quốc gia Hà Nội theo đường link:
Khối
Giỏi Khá TB Yếu Kém
10 3 44 105 118 19
11 2 40 98 113 11
12 3 42 91 92 7
Tổng kết xếp loại học lực của học sinh toàn trường:
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
10
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
XLHL
Tổng
Giỏi Khá TB Yếu Kém
788 (HS) 8 (HS)
1,02%
126 (HS)
15,99%
294 (HS)
37,31%
323 (HS)
40,99%
37 (HS)
4,69%
3. Thực trạng về động cơ học tập và tìm hiểu định hướng tương lai của học
sinh:
3.1 Tìm hiểu và đánh giá về tình hình học tập từ phía học sinh:
Căn cứ vào phiếu tìm hiểu và thông qua thống kê, tổng kết số liệu:
Với 180 học sinh được hỏi:
Bạn có yên tâm về việc học của mình:
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
3.2 Thực trạng việc xác định động cơ học tập của học sinh:
3.2.1 Từ phía gia đình:
Dựa vào những câu hỏi:
Gia đình có tạo nhiều áp lực đối với việc học
tập của bạn:
(Câu 3)
14% Nhiều
54% Bình thường
32% Không nhiều
Bạn học là vì cha mẹ:
(Câu 7)
9% Đúng
70% Đúng một phần
21% Không đúng
Cha mẹ bạn theo dõi việc học của bạn
(Câu 18)
41% Thường xuyên
48% Thỉnh thoảng
11% Không bao giờ
Căn cứ số liệu trên ta có thể thấy rằng một số gia đình đã có quan tâm đến
việc học tập của học sinh, nhưng phần lớn gia đình chưa thật sự quan tâm lắm
(41% thường xuyên, 48% thỉnh thoảng, 11 không bao giờ). Chính vì thế mà gia
đình chưa thực sự là nơi tạo được động cơ học tập tích cực cho các em. Có thể do
yếu tố khách quan hay chủ quan tác động đến: trình độ hiểu biết và nhận thức của
cha mẹ về việc học tập của con cái chưa cao, do bận rộn với công việc…
3.2.2 Từ phía trường học:
Dựa vào những câu hỏi:
Tập thể lớp có ảnh hưởng đến việc học của
bạn:
80% Đồng ý
19% Đồng ý một phần
1 % Chưa nghĩ đến
Nhiều người nghĩ học để làm giàu, bạn nghĩ
sao:
(Câu 6)
18% Đúng
59% Không đúng lắm
23% Không đúng
Xã hội Việt Nam đang có sự chuyển biến mạnh mẽ, với những thay đổi đó
cũng có tác động không nhỏ đến suy nghĩ của các em, các em đã xác định được
rằng học tập giúp cho các em có một nghề nghiệp ổn định (80% đồng ý), xã hội đã
đặt ra những yêu cầu đó. Ngoài ra từ thống kê trên còn nhận thấy có phần đông
các em đồng ý với ý kiến (18% đúng, 59% không đúng lắm) cho là học để làm
giàu, học có nghề nghiệp ổn định, và mục tiêu là có cuộc sống sung túc hơn, đầy
đủ hơn, vả lại một đất nước đang mở rộng quan hệ Quốc tế như Việt nam thì tiềm
năng kinh tế là cần thiết.
3.2.4 Từ phía bản thân:
Dựa vào những câu hỏi:
Bạn đã bao giờ xác định: “Mình học làm
gì?”:
(Câu 1)
67% Đã xác định
27% Đang lưỡng lự
6% Chưa xác định
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
13
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
mình con đường học tập, và động cơ học tập rất trong sáng và đúng đắn, đa số các
em học tập với mong muốn mở rộng kiến thức cho bản thân mình (84%), mong
muốn sống hữu ích, có đạo đức tốt (67% rất mong muốn, 32% mong muốn) và
ngoài ra các em cũng rất muốn học để cống hiến cho đất nước sau này (57%). Đa
số các em xem học tập là niềm vui là hạnh phúc, điều này rất tác dụng giúp các em
học tập một cách tích cực hơn, học tập một cách tự giác.
3.3 Tìm hiểu định hướng tương lai của học sinh:
Dựa vào 6 câu hỏi:
Bạn đã xác định cần trang bị cho mình những
gì cho tương lai chưa?
(Câu 19)
49% Đã xác định
42% Đang lưỡng lự
9% Chưa xác định
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
14
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
Đại học hoặc cao hơn nữa là điều bạn:
(Câu 20)
62% Đã nghĩ đến
28% Chưa nghĩ đến
4% Không nghĩ đến
Trong một tương lai gần bạn đặt kế hoạch
học tập của mình là phải:
(Câu 21)
60% Đậu đại học
34% Đậu cao đẳng/ THCN
6% Chưa nghĩ đến
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
15
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
Gia đình chưa tạo động lực để các em học tập, cho nên động cơ các em
chưa gắn liền với gia đình. Có thể là do từ phía gia đình thiếu sự quan tâm, chia sẻ
khó khăn với các em. Đa phần gia đình các em làm nông nghiệp quá bận rộn với
công việc thiếu điều kiện vật chất cũng như thời gian để chú ý nhiều đến việc học
của con cái. Cũng nhìn nhận rằng nhận thức của các bậc cha mẹ về tầm quan trọng
của học tập của con cái còn hạn chế.
5.2 Phía trường học:
Trường học cũng chưa làm tròn vai trò giáo dục của mình, thiết nghĩ trường
học không chỉ cung cấp kiến thức cho học sinh mà cần cung cấp cho em một sự
phấn khởi, sự hứng thú với việc học tập. Có thể là do trường mới thành lập cơ sở
vật chất còn thiếu (thực chất như vậy: trường chưa có thư viện riêng, phòng Đoàn
hội không có, công cụ giảng dạy của giáo viên thiếu rất nhiều, khuôn viên trường
còn lủng củng chưa ổn định,…). Do phương pháp giảng dạy của một số thầy cô
giáo chưa thực sự gây hứng thú cho các em học tập. Nhà trường, tổ chức Đoàn,
Hội chưa tạo được sự thi đua học tập, chưa kết hợp được với gia đình làm tốt công
tác quản lý, giáo dục học sinh.
5.3 Phía xã hội:
Xã hội ta chưa tạo nên được một xã hội học tập, còn nhiều tiêu cực trong
ngành Giáo dục, chưa đầu tư hợp lí cho Giáo dục nước nhà, đầu tư thiếu sự đồng
đều…
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
16
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
17
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
xảy ra chuyện bất hòa là dễ làm các em chán nản, bất cần đời từ đó dẫn đến không
thiết học…
2. Về phía trường học:
Nhà trường cần rà soát lại đội ngũ giáo viên để đánh giá đúng năng lực
từng giáo viên. Đối với giáo viên yếu kém về năng lực cần được bồi dưỡng kịp
thời.
Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để đủ điều kiện phục vụ cho
việc nâng cao chất lượng giáo dục
Giáo viên cần lồng ghép bài giảng của mình với tình huống thực tế, hay
hình ảnh sinh động…
Đoàn Thanh niên, Hội Phụ huynh…cần tổ chức nhiều phong trào thi đua
học tập, động viên, khích lệ các em học tập, kết hợp vui chơi, giải trí với việc học.
3. Về phía chính quyền, các đoàn thể có con em học tập tại trường:
Cần tạo điều kiện tốt nhất có thể để các em được học tập. Kết hợp chặt chẽ
với trường học để giải quyết những khó khăn. Cần thường xuyên tuyên truyền
giáo dục truyền thống học tập của dân tộc cho học sinh…
4. Về phía bộ ngành:
Trên các forum giáo dục của các báo như: Thanh niên, Tuổi trẻ, Sinh viên
Việt nam…có rất nhiều ý kiến và nhiều giải pháp đặt ra cho ngành Giáo dục nước
nhà nói chung, và giáo dục THPT nói riêng cho nên tại đề tài này em không đưa ra
ý kiến hay giải pháp cụ thể nào.
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
18
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
CHƯƠNG 4:
Trường THPT Lê Quý Đôn ở xa cộng thêm thời gian có hạn, thiếu thốn về
điều kiện cho nên việc tiếp cận thực tiễn còn rất nhiều hạn chế.
Trong thời gian này hầu hết các em học sinh đang chuẩn bị kì thi học kì 1,
trường đang bận rộn tổ chức ôn thi học kì 1, lập kế hoạch tổ chức thi học kì 1 cho
nên thực tế khảo sát mang tính hơi vội vàng, sự chuẩn bị chưa được kĩ lưỡng.
Nguồn tài liệu quá ít, thư viện sách tham khảo của Trường ĐH Sư Phạm
TP. HCM về tâm lí học giáo dục và tâm lí học sư phạm cũng như tài liệu tham
khảo các vấn đề liên quan thiếu nhiều. Cho nên cơ sở lí luận nghiên cứu của đề tài
chưa rõ ràng và thiếu căn cứ.
Đề tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, nghiên cứu nhỏ với quy mô hẹp chỉ tại
trường THPT Lê Quý Đôn – Bình Phước.
Sinh viên thực hiện: Vũ Đức Sửu
20
Tiểu luận Tâm Lí Học GV hướng dẫn: Th.s HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
PHỤ LỤC
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHỦ YẾU
[1] Lê Văn Hồng – Lê Ngọc Lan – Nguyễn Văn Thàng (2001), Tâm lí
học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà
Nội.
[2] Ngô Công Hoàn (1997), Những trắc nghiệm tâm lý tập 1, Nhà xuất
bản Đại học quốc gia Hà Nội.
[3] Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của Nguyễn Thị Nhị với đề tài “Thực
trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học tỉnh Bình Phước và
một số giải pháp” năm 2006.
[4] Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Nhung với đề tài
“Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non tỉnh
Bình Phước” năm 2005.
[5] Diễn đàn giáo dục trên website của bộ giáo dục và đào tạo