MỤC LỤC
Trang
1. TĨM TẮT ĐỀ TÀI……………………………………………………………3
2. GIỚI THIỆU….……………………………………………………………….3
2.1 Hiện trạng……………………………………………………………… 3
2.2 Giải pháp thay thế………………………………………………………. 4
2.3 Một số vấn đề gần đây liên quan đến đề tài…………………………… 4
2.4 Vấn đề nghiên cứu …………………………………………………….4
2.5 Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………………4
3. PHƯƠNG PHÁP………………………………………………………………4
3.1Khách thể nghiên cứu…………………………………………………….4
3.2 Thiết kế………………………………………………………………… 5
3.3 Quy trình nghiên cứu…………………………………………………… 5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu ……………………………………… 6.
3.5 Sử dụng cơng cụ đo, thang đo…………………………………………….6
3.6 Kiểm chứng độ giá trị nội dung………………………………………… 6
3.7 Kiểm chúng độ giá trị tin cậy…………………………………………… 6
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN……………………….7
4.1 Trình bày kết quả………………………………………………………….7
4.2 Phân tích kết quả dữ liệu………………………………………………….8
4.3 Bàn luận………………………………………………………………… 9
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………………….10
5.1 Kết luận………………………………………………………………….10
5.2 Khuyến nghị…………………………………………………………… 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… 11
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………12
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Trang: 1
Tên đề tài: Nâng cao chất lượng mơn Hóa học lớp 8a3 Trường THCS Nguyễn Văn
Linh thơng qua hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm trong một tiết học.
nhóm tương đương.
5.Đo lường
* Sử dụng cơng cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của
học sinh.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
6.Phân tích dữ liệu
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập kiểm tra trước tác
đợng của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng (p
1
), sau tác
đợng (p
2
) .
7.Kết quả
Mức đợ ảnh hưởng của tác đợng đến kết quả học tập của
nhóm thực nghiệm là lớn.
1. TĨM TẮT ĐỀ TÀI:
Trang: 2
- Thực hành biểu diễn thí nghiệm chứng minh của bộ môn Hóa học lớp 8 nói riêng
và học sinh bậc Trung học cơ sở nói chung, là một yêu cầu quan trọng đối với việc
nâng chất lượng học tập, góp phần hiểu biết hiện tượng hóa học, làm rõ quá trình biến
đổi các chất hóa học.
- Do điều kiện khó khăn của trường, phòng thực hành chứa có , nên khả năng biểu
diễn thí nghiệm chứng minh của học sinh còn hạn chế. Hơn nữa, các em chưa nắm
chắc những kiến thức cơ bản về Hóa học, chưa có kỹ năng biểu diễn các thí nghiệm
chứng minh thời gian luyện tập, thực hành thí nghiệm còn ít… Việc giáo viên chưa sử
dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh là nguyên nhân cơ bản
nhất, vì thế giáo viên phải tìm ra những phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính tích
cực học tập của học sinh… Giải pháp mà chúng tôi cho là quan trọng nhất được trình
+ Nguyên nhân khách quan mà chúng tôi cảm nhận được là: môn Hóa học là môn
học mới ở lớp 8, kiến thức hóa học còn nặng so với học sinh lớp 8.
- Qua việc dự giờ, thăm lớp, qua thực tế giảng dạy, khảo sát trước tác động chúng
tôi nhận thấy giáo viên chỉ cung cấp kiến thức cho học sinh ở các tiết lý thuyết, còn
học sinh chỉ thụ động tiếp thu kiến thức. Giáo viên có chú ý khai thác cách viết phản
ứng Hóa học và cân bằng phương trình phản ứng. Kết quả là học sinh có hiểu bài,
học thuộc bài, nhưng việc thực hành biểu diễn thí nghiệm chứng minh còn hạn chế
nên kết quả làm bài của học sinh chưa cao.
- Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến việc thông
qua phương pháp thực hành biểu diễn thí nghiệm khi dạy bộ môn Hóa học lớp 8.
Trang: 3
2.2 Giải pháp thay thế:
- Trước tiên, giáo viên dạy Hóa 8 của trường chúng tôi xác định rằng: rèn kỹ năng
cân bằng phương trình hóa học cho học sinh là điều cần thiết, song chưa đủ mà phải
cần làm cho học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học thông qua thực hành hóa
học thì hiệu quả mới được nâng cao. Nêu và giải quyết vấn đề của sự biến đổi của
chất này thành chất khác qua các dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. Từ
đó có thể nhận ra vấn đề: Thông qua phương pháp thực hành biểu diễn thí nghiệm
chứng minh giúp học sinh lớp 8 nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học.
- Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 2 đến tuần 23 của chương trình
Hóa học lớp 8.
2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
* Sáng kiến kinh nghiệm :”Phương pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hóa học tính
theo phương trình Hóa học của giáo viên Nguyễn Thị Thu Cúc trên trang web giáo
dục.
* Sáng kiến kinh nghiệm :”Phương pháp giải một số dạng bài tập định lượng trong
chương trình Hóa học 8 của giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Trinh trên trang web giáo
dục.
* Sáng kiến kinh nghiệm :”Phương pháp giải bài tập đi tìm công thức Hóa học của
giáo viên Phạm Văn Hiếu trên trang web giáo dục.
chênh lệch nhau. Chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự
tương đương điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động :
Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương:
Thực nghiệm (Lớp 8a3) Đối chứng (lớp 8a2)
Trung bình cộng 6.12 5.9
P
1
= 0.30
P
1
= 0.30 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm
và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương.
Thiết kế nghiên cứu:
Lớp
Kiểm tra trước
tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm (Lớpa3) 01
Dạy học có sử dụng
phương pháp thực
hành biểu diễn thí
nghiệm.
03
Đối chứng (Lớp8a2) 02
Dạy học bằng phương
pháp khác (không thực
hành biểu diễn thí
nghiệm)
18/10/2012
Hóa – Lớp 8a3 20
Bài thực hành 3
Dấu hiệu của hiện
tượng và phản ứng
hóa học .
Ba
29/01/2013
Hóa – Lớp 8a3 45
Bài thực hành 4
Điều chế - Thu khí
oxi và thử tính chất
của oxi .
3.4.ĐO LƯỜNG:
* Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh.
- Sử dụng bài kiểm tra trước tác động: Bài viết số 2 tiết chương trình 25 tuần 13
(Học kì I ), do nhóm giáo viên dạy Hóa của trường ra đề kiểm tra chung cho học sinh
khối 8.
- Bài kiểm tra sau tác động: là Bài kiểm tra Hóa học số 1 tiết chương trình 46 tuần
23 (Học kì II), sau khi học xong các bài có nội dung và phương pháp biểu diễn thí
nghiệm chứng minh do nhóm giáo viên dạy Hóa của trường ra đề kiểm tra chung cho
học sinh khối 8.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Sau khi thực hiện dạy xong các bài học nêu trên, chúng tôi tiến hành cho học sinh
làm bài kiểm tra thời gian 1tiết.
- Giáo viên dạy Hóa 8 của trường chấm bài theo đáp án đã được xây dựng.
* Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực tiếp
dạy chấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 8a3 ) và lớp đối chứng (lớp 8a2 )
+ Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
Sau
tác động
Mốt 6.5 6.5 6 5.5
Trung vị 6.25 7 6 6
Giá trị trung bình 6.12 7.26 5.9 6.02
Độ lệch chuẩn 1.59 1.13 1.95 1.44
- Phép kiểm chứng T-test độc lập: p
1
= 0,30
(trước tác động để xác định nhóm tương đương)
Phép kiểm chứng T-test độc lập: p
2
=0,00011
(sau tác động cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động).
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD=0,861
Trang: 7
Giá trị TBC Nhóm ĐC Nhóm TN
Trước tác động 5.9 6.12
Sau tác động 6.02 7.26
4.2 Phân tích kết quả dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động:
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng Chênh lệch
Điểm TBC 6.12 5.9 0,22
Giá trị của : p
1
= 0,3
P
1
2
=
0,00011 , cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm
trung bình lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
- Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,861cho
thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng phương pháp thực hành biểu diễn thí
nghiệm trong bộ môn Hóa học 8 mang đến kết quả học tập của lớp thực nghiệm là lớn.
- Giả thuyết của đề tài “Thông qua phương pháp thực hành biểu diễn thí nghiệm
chứng minh làm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học của học sinh lớp 8” đã được
kiểm chứng.
4.3 Bàn luận:
- Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trung bình 7.26, kết
quả bài kiểm tra tương ứng cuûa lớp đối chứng là điểm trung bình 6.02. Độ chênh lệch
điểm số giữa hai lớp là 1.24 điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và
thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp
đối chứng.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,861 điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động cùa
hai lớp là P
2
= 0,00011 < 0,001 . Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về lớp thực nghiệm.
5 Kết luận và khuyến nghị:
5.1 Kết luận:
Trang: 9
7,26– 6.02
4. Hunh Bộ (Nguyờn Vnh) luyn tp 400 cõu trc nghim Húa 8,9 NXB i
Hc Quc Gia TP HCM Nm 2005.
5. Hunh Bộ (Nguyờn Vnh) C s lớ thuyt 300 cõu hi trc nghim Húa hc 8
NXB HSP Nm 2007.
6. PGS Nguyn ỡnh Chi, Nguyn Vn Thoi Chuyờn bi dng Húa hc 8
NXB HSP Nm 2006.
7. PGS.TS Trn Th , TS Nguyn Th Ngụn Húa vụ c (Giỏo trỡnh CSP), Tp
2 NXB HSP Nm 2005.
8. ng Cụng Hip, Hunh Vn t Gii toỏn v trc nghim Húa hc 8 NXB
giỏo dc Nm 2005.
9. Vừ Tng Huy 351 Bi toỏn Húa hc THPT NXB H Ni Nm 1995.
10. Vừ Tng Huy Cõu hi v bi tp trc nghim Húa hc 8 NXB H Ni - 2005.
11.Vừ Tng Huy Cõu hi v bi tp trc nghim Húa Hc 9- NXB H Ni-Nm
2005.
PHUẽ LUẽC
Baứi 30 - Tieỏt 45:
Trang: 11
Tuần:23 Bài thực hành 4
ND:29/1/2013 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
1. MỤC TIÊU
1.1 ) Kiến thức: Học sinh nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm, củng cố tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi.
1.2 ) Kó năng: Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế , thu khí oxi
vào ống nhiệm, nhận ra khí oxi và bước đầu biết tiến hành một vài thí nghiệm đơn
giản để nghiên cứu tính chất của chất .
1.3 ) Thái độ:
- Củng cố niềm tin của học sinh vào khoa học từ đó học sinh yêu thích bộ môn.
- Biết tiết kiệm hóa chất
- Rèn luyện tính cẩn thận ,kiên trì trong học tập và thực hành hóa học
2. TRỌNG TÂM
4
+ Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy oxi
chưa bằng cách dùng tán đóm đỏ đưa vào
miệng ống nghiệm (thu khí bằng cách dời chỗ
không khí ).
+ Sau khi làm xong thí nghiệm phải đưa hệ
thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt
đèn cồn, tránh cho nước không tràn vào làm vỡ
ống nghiệm (đối với phương pháp đẩy nước).
- GV yêu cầu HS đọc cách tiến hành thí nghiệm
2
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
+ Dùng đũa thủy tinh hơ nóng một đầu chấm
vào chén sứ có chứa lưu huỳnh .
+ Đốt lưu huỳnh trong không khí. Nhận xét
I.Tiến hành thí nghiệm
1.Thí nghiệm 1: Điều chế và thu
khí oxi.
2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu
huỳnh trong không khí và trong
khí oxi .
Trang: 13
+ Đưa nhanh đũa thủy tinh vào lọ oxi.
- Nhận xét và viết phương trình phản ứng xảy ra
Hoạt động 2: HS thực hành theo nhóm tổ.
- HS tiến hành lần lượt từng thí nghiệm. Lưu ý
thao tác cẩn thận
- Các nhóm cử đại diện viết bảng tường trình
- GV quan sát, sửa chữa những sai sót của học
sinh .
Tổng
(10đ)
1
2
3
4
2. Thí nghiệm 2 : Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi .
Nội dung
Nhóm
Ý thức
(2đ)
Kỹ năng
(3đ)
Kết quả
(3đ)
Thuyết trình
(2đ)
Tổng
(10đ)
1
2
3
4
* Điểm trung bình
TN
Nhóm
1
( 10đ )
2
( 10đ )
2
O
3
+ H
2
O
c/ CaO + H
2
O - - -> Ca(OH)
2
d/ H
2
O - - -> H
2
+ O
2
5. Bài toán (2,5đ)
Đốt cháy hoàn toàn 2,4g magie (Mg) trong khí oxi thu được khí magie oxit (MgO)
a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng (thể tích khí đo ở đktc) .
b/ Tính số gam KClO
3
cần dùng để điều chế lượng oxi trên .
2. ĐÁP ÁN
1. Oxi là một phi kim có tính oxi hóa mạnh, nó dễ dàng phản ứng với kim loại , phi
kim và hợp chất .Trong các phản ứng hóa học oxi chỉ thể hiện hóa trò II .
PTHH: 3Fe(r) + 2O
2
(k) à Fe
3
Tên gọi Oxit
axit
Tên gọi
FeO
CaO
Sắt (II) oxit
Canxi oxit
CO
2
SO
3
Cacbon đioxit
Lưu huỳnh
trioxit
4.a/ 2Zn + O
2
à 2ZnO phản ứng hóa hợp (0,75đ)
b/ 2Fe(OH)
3
à Fe
2
O
3
+3H
2
O phản ứng phân hủy (0,75đ)
c/ CaO + H
2
= 0,05 x 2:3 = 0,033 mol (0.25đ)
Khối lượng KClO
3
: m = n x M = 0,033 x 122,5 = 4,0425g (0.5đ)
PHỤ LỤC
III. BẢNG ĐIỂM
BẢNG ĐIỂM
LỚP 8a3(THỰC NGHIỆM) LỚP 8a2 (ĐỐI CHỨNG)
Trang: 17
Stt HỌ VÀ TÊN HS
Điểm
KT
trước TĐ
Điểm
KT
sauTĐ
Stt HỌ VÀ TÊN HS
Điểm
KT
trước TĐ
Điểm
KT
1
Laâm Chaâu
Á
7.5
8
1
Hà Thúy An
5.5
4
Nguyễn
Thị Kiều
Diễm
6
6.5
5
Lê Minh Đức
6
7.5
5
Trương
Thị Mỹ
Duyên
6
5.5
6
Trương Huỳnh Giao
6.5
7.5
6
Đinh Thị
Thùy
Dương
8
9
7
Huỳnh Nhật Hào
8
8.5
5.5
6.5
10
Lê Văn Hảo
4.5
6
11
Huỳnh Văn Khánh
6.5
6.5
11
Mai Hoàng
Quốc
Khánh
5
7.5
12
Phan Thị Thúy Linh
5.5
7.5
12
Trần Công Nhớ
5
5
13
Hồ Thị Trúc Linh
6.5
7
13
Trần Thị
16
Nguyễn
Thị Kim
Phụng
6
7.5
17
Nguyễn Văn
Ngọc
Ngà
9.5
9.5
17
Ngô Minh Quyền
6
6.5
18
Nguyễn Thị
Hồng
Ngọc
5.5
7.5
18
Nguyễn
Thành
Sang
1.5
4
19
Võ Thị Nguyệt
Phan Minh Tâm
5
6.5
22
Vương Thị
Bích
Thủy
8.5
8
23
Đỗ Thị Thu Thảo
8
8.5
23
Huỳnh
Trung
Tín
3.5
4
24
Đỗ Văn Thiệu
6
8.5
24
Huỳnh Thị
Kim
Tình
7
6
25
Trúc
7.5
7.5
28
Trần Thị
Thùy
Trang
9.5
7.5
29
Phan Tấn Trung
3
5
29
Trần Thị
Ngọc
Trâm
6.5
5.5
30
Nguyễn Thị
Kim
Uyên
5
6.5
30
Nguyễn
Thị Cẩm
Tú
8.5
Xuân
7.5
6
- Mốt: 6.5 6.5 6 6
- Trung vị:
6.25 7 6
6
- Giá trị trung bình: 6.12 7.26 5.9 6.02
- Độ lệch chuẩn:
1.59 1.13 1.95 1.44
- Phép kiểm chứng T-
test độc lập:
p
1
= 0.3
(trước TĐ để xác định nhóm tương
đương)
- Phép kiểm chứng T- p
2
= 0.00011 (sau TĐ cho thấy sự chênh lệch giữa
Trang: 19
test c lp:
iờm trung binh lp thc nghiờm va lp
ụi chng la khụng ngõu nhiờn ma do kờt
qua cua tac ụng)
- Chờnh lch giỏ tr TB
chun:
SMD = 0.861
PHIU NH GI
TI NGHIấN CU KHOA HC S PHM NG DNG
10
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng
câu hỏi.
- Xác định được giả thuyết nghiên cứu.
5
5. Thiết kế
Trang: 21
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của
nghiên cứu.
5
6. Đo lường
- Xây dựng được công cụ và thang đo phù hợp để
thu thập dữ liệu.
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị.
5
7.Phân tích dữ liệu và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với
thiết kế.
- Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu.
5
8. Kết quả:
- Kết quả nghiên cứu: đã giải quyết được các vấn đề
đặt ra trong đề tài, đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết
phục.
- Những đóng góp của đề tài nghiên cứu: Mang lại
hiểu biết mới về thực trạng, phương pháp, chiến
lược …
- Áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa
phương, cả nước, quốc tế.