Tuần 7
Ngày soạn:30-9-2009
Giảng thứ hai ngày:1-10-2009
Tập đọc:Tiết13.
Những ngời bạn tốt.
I. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm nớc ngoài.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng sôi nổi, hồi hộp.
2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng
quí của loài cá heo với con ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn 2.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: (5)
- Đọc bài: Tác phẩm của Si - le và tên
phát xít.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (2) Giới thiệu chủ
điểm con ngời với thiên nhiên.
2. H ớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc: (10)
- Bài gồm mấy đoạn? Là những đoạn
nào?
- GV sửa phát âm.
Giải nghĩa từ khó cuối bài.
- GV đọc mẫu toàn bài: Lu ý:
Đoạn 1: Đọc chậm 2 câu đầu, đọc
nhanh dần những câu diễn tả tình
huống nguy hiểm.
- Cá heo biểu diễn nhào lộn. Cá heo
cứu ngời thoát khỏi đàn cá mập. Nó
có thể lao nhanh 50 km / giờ.
- Khen ngợi sự thông minh, tình cảm
đáng quý của loài cá heo với con ng-
ời.
1
c. Hớng dẫn đọc diễn cảm: (8)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn
2. Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, dấnh giá.
3. Củng cố, dặn dò: (2)
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe.
- Chuẩn bị bài: Tiếng dàn Ba - la - lai -
ca trên sông Đà
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Cá nhân đọc diễn cảm trớc lớp.
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
Toán:Tiết31
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và
10
1
;
10
1
Vậy 1gấp 10 lần
10
1
b.
10
10
100
10
1
100
1
:
10
1
=ì=
(lần)
Vậy
10
1
gấp 10 lần
100
1
c.
10
1
0001
100
1
0001
1
5
2
2
1
==x
x=
10
1
b.
7
2
5
2
=x
35
14
35
10
5
2
7
2
+=+=x
35
24
=x
c.
20
9
4
Bài 3:
GV hỏi phân tích bài toán. gợi ý cách
giải.
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ vòi nớc đó chảy vào
bể đợc là:
6
1
2:
5
1
5
2
=
+
(bể)
Đáp số:
6
1
bể.
- Củng cố cách tính trung bình cộng
Bài 4:
- Hỏi phân tích bài tập.
bảng.Lớp nhận xét.
Tóm tắt:
5 m: 60 000 đồng
1 m giảm: 2 000 đồng
60 000 . . . . . m?
3
3. Củng cố, dặn dò: (2)
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu ôn chơng I.
- Chuẩn bị bài chơng II.
Thể dục:Tiết13
Đội hình đội ngũ.
I. Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số; đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, đi đều đúng kĩ thuật.
- Trò chơi: Trao tín gậy. Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn.
II. Địa điểm, ph ơng tiện.
- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập.
- 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi.
III . Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
1. Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp. Phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học. Chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp
gối, hông, vai.
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc.
- Chơi trò chơi: Chim bay, cò bay.
- Thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động củacô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: (1)
- Đánh giá việc giúp đỡ các bạn khó
khăn trong lớp của HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1)
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu
chuyện: Thăm mộ (14)
* Mục tiêu: HS biết đợc biểu hiện của
lòng biết ơn tổ tiên.
* Cách tiến hành:
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt
đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Theo em, bố nhắc nhở Việt điều gì
khi kể về tổ tiên?
- Tại sao Việt muốn lau bàn thờ giúp
mẹ?
- GV kết luận.
3. Hoạt động 2: Làm bài tập (SGK 14)
(10)
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc những
việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
* Cách tiến hành:
- GV kết luận: Nhiều việc làm thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên: a, c, d, đ.
về ngày giỗ tổ Hùng Vơng và các câu
ca dao, tục ngữ vầ chủ đề biết ơn tổ
tiên.
- Tìm hiểu truyền thống của gia đình
mình.
Soạn ngày:1-10-2009
Giảng thứ ba ngày:6-10-2009.
Luyện từ và câu:Tiết13.
Từ nhiều nghĩa.
I. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều
nghĩa.
- Phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu
văn. Tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể
con ngời và động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh: ngời đi học, bộ bàn ghế, núi,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: (5)
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của 1 cặp
từ đồng âm?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1)
Giới thiệu tranh đã chuẩn bị Chỉ tranh.
- Giới thiệu bài.
2. Phần nhận xét:
*Bài 1 (Tr 66): Tìm nghĩa ở cột b thích
hợp với mỗi từ ở cột a.
- GV chốt lời giải đúng.
khác hẳn nhau. Nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ - vừa
giống vừa khác nhau.
Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ
một nghĩa gốc, Tiếng Việt trở nên hết
sức phong phú.
3.Ghi nhớ: (SGK Tr.67)
4.Luyện tập:
* Bài 1(Tr.67)
- Yêu cầu gạch một gạch dới từ mang
nghĩa gốc, hai gạch dới từ mang nghĩa
chuyển.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng.
+ Nghĩa gốc:
. Mắt trong Đôi mắt của bé mở to.
. Chân trong Bé đau chân.
. Đầu trong Khi viết, ngoẹo đầu.
+ Nghĩa chuyển:
. Mắt trong Quả na mở mắt.
. Chân trong Lòng ta ba chân.
. Đầu trong Nớc suối đầu nguồn
* Bài 2: Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau.
- GV nhận xét, đánh giá. Chốt lời giải
đúng.
+ Lỡi : Lỡi liềm, lỡi dao,
+ Miệng : Miệng bát, miệng chén,
+ Cổ: Cổ chai, cổ áo, cổ lọ,
+ Tay: Tay áo, tay ghế, tay tre,
Tiết 7
Dòng kinh quê hơng.
I. Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê
hơng.
- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng
cha nguyên âm đôi iê, ia.
II. Đồ dùng dạy học:
- PHT BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:(4)
- Viết 2 từ chứa nguyên âm đôi: a, ơ?
- Giải thích quy tắc đánh dấu thanh
trên các tiếng đó?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1)
2. H ớng dãn HS nghe viết chính
tả: (16)
- GV đọc bài chính tả.
- GV nhắc HS những điều cần lu ý
khi viết.
- GV đọc từng câu.
- Đọc cả bài một lợt.
- GV chấm 1/3 số vở của lớp.
- Nhận xét chung.
3. H ớng dẫn làm bài tập chính tả:
(16)
*Bài 2: Tìm một vần có thể điền vào
- Đại diện nhóm dán phiếu lên
bảng, trình bày kết quả.
8
viết sai. Chuẩn bị bài chính tả tuần
sau.
Toán:Tiết 32.
Khái niệm về số thập phân.
I. Mục tiêu:
- Nhận biết ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn các bảng SGK.Giấy ghi bài tập 1, 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1)
2. Giới thiệu khái niệm về số thập
phân (dạng đơn giản): (10)
a. Nhận xét bảng a:
- GV treo bảng phụ chỉ và giới thiệu
+ Có 0 m 1 dm tức là có 1dm
- Viết:
mdm
10
1
1 =
- Giới thiệu:
mhaydm
10
1 =
- Giới thiệu:
mhaymm
0001
1
1
còn đợc
viết thành 0,001 m
- Viết 0,001 m
- Quan sát.
- HS đọc :
mhaydm
10
1
1
còn đợc
viết thành 0,1 m
- HS đọc
mhaycm
100
1
1
còn đợc
viết thành 0,01 m
- HS đọc :
mhaymm
0001
1
1
còn đ-
Tơng tự nh bảng a để có:
0001
9
009,0;
100
7
07,0;
10
5
5,0 ===
Các số 0,5; 0,007; 0,009 là số thập
phân.
3. Thực hành đọc, viết các số thập
phân (dạng đã học): (25)
Bài 1 (Tr34)
a. Đọc các phân số thập phân và số
thập phân của tia số:
10
1
10
2
10
3
10
4
100
3
100
4
100
5
100
6
100
7
100
8
100
9
0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 0,09
- Giới thiệu hình b là hình phóng to
đoạn từ 0 đến 0,1 (trong phần a)
- Cá nhân đọc tiếp nối.
HS đọc yêu cầu.
- 10 : 10 = 1
Cá nhân đọc tiếp nối
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm (theo mẫu)
Mẫu: a.
mmdm 7,0
10
7
7 ==
b.
mmdm 9,0
mmm 008,0
0001
8
8 ==
kgkgg 006,0
0001
6
6 ==
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát. Lớp làm bài tập vào vở
bài tập. Cá nhân lên bảng điền.
Lớp nhận xét.
Lịch sử:Tiết7
Đảng cộng sản việt nam ra đời.
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam.
- Đảng ra đời là một sự kiện trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV tìm hiểu về 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam trớc năm 1930.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:(4)
- Nguyễn Tất Thành là ai? Kể những
điều em biết về Nguyễn Tất Thành?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
*Giới thiệu bài:(1)
- Trình bày kết quả của hội nghị hợp
nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?
- GV nhận xét, kết luận.
3.HĐ 3: ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập Đảng CSVN.(11)
- Sự thống nhất các tổ chức cộng sản
đã đáp ứng đợc yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam?
- Đảng CSVN ra đời đã đem đến cho
chúng ta cuộc sống ngày nay nh thế
nào?
- GV nhận xét, kết luận: Cách mạng
Việt Nam có một tổ chức tiên phong
lãnh đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân
dân ta đi theo con đờng đúng đắn.
IV- Củng cố dặn dò:(2)
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu học bài. Chuẩn bị bài : Xô
viết Nghệ Tĩnh.
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc.
- Nguyễn ái Quốc là ngời có hiểu biết
sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách
mạng, có uy tín trong phong trào
cách mạng quốc tế, đợc những ngời
yêu nớc Việt Nam ngỡng mộ,
- HS đọc nội dung trong SGK.
- Đầu xuân 1930, Đảng CSVN ra đời
dới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc,
- HS thảo luận nhóm 3 (2)
- Cá nhân trình bày trớc lớp.
1.Giới thiệu bài:(1)
2. H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc: (10)
- GV sửa phát âm và giải nghĩa từ.
+ Cao nguyên: Vùng đất rộng và cao,
xung quanh có sờn dốc, bề mặt bằng
phẳng và lợn sóng.
+ Trăng chơi vơi: Trăng một mình sáng
tỏ giữa trời nớc bao la.
- GV đọc mẫu. Hớng dẫn giọng đọc.
b) Tìm hiểu bài: (10)
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh
mịch vừa sinh động trên công trờng
sông Đà?
- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ
thể hiện sự gắn bó giữa con ngời với
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông
Đà?
- Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá?
- GV giải thích hình ảnh: Biển sẽ nằm
bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Nói lên sức
mạnh kì diệu Dời non lấp biển của
con ngời.
- Nêu đại ý của bài?
- GV nhận xét, kết luận.
- Luyện đọc theo cặp.
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trớc
lớp.Lớp nhận xét.
- HS nhẩm HTL từng khổ thơ.
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng.
13
- Nhận xét, ghi điểm.
IV- Củng cố dặn dò:(2)
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà HTL bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Kì diệu rừng xanh.
Toán:Tiết33
Khái niệm số thâp phân (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (ở các dạng thờng gặp) và cấu
tạo của số thập phân.
- Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thờng gặp).
II. Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn vào giấy bảng trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:(5)
- Viết các số sau thành số thập phân:
7 dm = m = m
5 dm = m = m
9 cm = m = m
3 cm = m = m
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1)
- HS nêu cấu tạo của số thập
phân.
- HS lên bảng chỉ và đọc phần
nguyên và phần thập phân của số
8,56 và 90,638.
+ Phần nguyên là 8, phần thập
phân là
100
56
.
14
3.Thực hành: (25)
*Bài 1(Tr.37)Đọc mỗi số thập phân sau.
9,4; 7,98; 25,477; 206, 075; 0,307
*Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số
thập phân rồi đọc số đó.
Nhận xét,chữa bài.
225,810
1000
225
810;45,82
100
45
82;9,5
10
9
5 ===
*Bài 3: Viết các số thập phân sau thành
phân số thập phân.
- GV nhận xét, chữa.
- Lớp tự làm bài. Cá nhân lên
bảng chữa.
- Lớp đọc ĐT +CN.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lớp tự làm bài và chữa bài.
Địa lí;Tiết7
Ôn tập
I. Mục tiêu:
- HS xác định và mô tả đợc vị trí địa lí của nớc ta trên bản đồ.
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức
độ đơn giản.
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nớc ta trên
bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. 4 PHT BT 2.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A . Kiểm tra bài cũ:(5)
- Nêu đặc điểm của hai loại đất chính
của nớc ta?
- Chỉ bản đồ vùng phân bố rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài :(1)
2.Ôn tập
- 1 HS trả lời miệng.
- 2 HS lên chỉ bản đồ.
15
1.HĐ 1: Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên
3. Củng cố dặn dò:(2)
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu ôn bài và chuẩn bị bài : Dân số
nớc ta.
- Lớp quan sát.
- Cá nhân lần lợt lên bảng chỉ và
mô tả vị trí nớc ta trên bản đồ.
- Mỗi đội 4 HS. Các đội đếm số
thứ tự.
- Hai đội chơi (5)
- Lớp theo dõi, cổ vũ.
- Thảo luận nhóm 5(5) vào PHT.
- Các nhóm dán bảng, trình bày
kết quả.
Khoa học:Tiết 13
Phòng bệnh sốt xuất huyết.
I. Mục tiêu:
- Biết đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
16
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A . Kiểm tra bài cũ:(4)
- Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh
sốt rét ?
- GV nhận xét, ghi điể
- GV nhận xét, kết luận.
IV. Củng cố, dặn dò:(2 )
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà vệ sinh nơi ở và môi
trờng xung quanh.
- Chuẩn bị bài: Phòng bệnh viêm não.
- 1, 2 em trả lời.
- HS đọc các thông tin (Tr.28)
- Thảo luận nhóm 3.
- Từng nhóm lên hỏi và trả lời. Lớp
nhận xét.
- Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh
nặng gây chết ngời trong vòng 3
đến 5 ngày. Hiện nay cha có thuốc
đặc trị để chữa bệnh.
- Lớp quan sát H.2, 3, 4(Tr.29)
+ H2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ
đang quét sân, bạn nam đang khơi
thông cống rãnh (để ngăn không
cho muỗi đẻ trứng)
+ H3: Một bạn ngủ có màn, kể cả
ban ngày (để ngăn không cho muỗi
đốt vì muỗi vằn đốt cả ngày và
đêm)
+ H4: Chum nớc có nắp đậy (để
ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- HS thảo luận nhóm(3)
- Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng
xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy,
tránh để muỗi đốt.
điểm số; đi đều vòng phải trái -
đứng lại; đổi chân khi đi đều sai nhịp.
2. Trò chơi: Trao tín gậy.
Nhắc lai cách chơi.
3. Phần kết thúc:
- Thực hiện động tác thả lỏng.
- Hát và vỗ tay theo nhịp.
- GV hệ thống bài học. Nhận xét, đánh
giá kết quả học tập và giao bài tập về
nhà.
ĐH nhận lớp.
ĐH trò chơi
ĐH kết thúc
18
10 m
1 m
A
B
1 5
2 3 4
8 7 6
GH
GH
Soạn ngày:4-10-2009.
Giảng thứ năm ngày:8-10-2009.
Luyện từ và câu:Tiết14
Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
I. Mục tiêu:
- Phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa.
*Bài 4: Chọn một trong hai từ sau và
đặt câu để phân biệt nghĩa của từ ấy.
- Chú ý: Chỉ đặt câu với từ Đi hoặc
Đứng.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa.
VD: Bé Thơ đang tập đi.
Giờ Thể dục em phải đi giày.
IV- Củng cố dặn dò:(2)
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà làm lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài: MRVT Thiên
nhiên.
- 1, 2 HS trả lời.
- HS đọc bài tập.
- Lớp làm bài vào VBT.
- Cá nhân lên bảng nối cột B với câu
ở cột A.
- HS đọc nội dung BT2.
- Lớp thảo luận theo cặp.
- Cá nhân nêu ý kiến. Lớp nhận xét.
- HS đọc nội dung BT 3.
- Lớp làm bài cá nhân vào VBT.
- Cá nhân phát biểu ý kiến. Lớp nhận
xét.
- HS đọc BT4.
- Lớp làm bài cá nhân vào VBT.
- Cá nhân đọc kết quả. Lớp nhận xét.
19
Tập làm văn:Tiết13
Luyện tập tả cảnh
không.
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng.
- 1, 2 em.
- HS đọc bài văn.
- Lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm 3,nêu ý kiến (4).
Lớp nhận xét.
+ Mở bài: Câu mở đầu (Vịnh Hạ
Long là một Việt Nam).
+ Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo,
mỗi đoạn tả một đặcđiểm của cảnh.
+ Kết bài: Câu văn cuối (Núi non,
sóng nớc giữ gìn).
- Gồm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ
Long với hàng nghìn hòn đảo.
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của
vịnh.
+ Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt,
hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa.
- Mở đầu cho mỗi đoạn, nêu ý bao
trùm toàn đoạn. Xét trong toàn bài,
những câu đó còn có tác dụng chuyển
đoạn, nối kết các đoạn với nhau.
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT 2.
- Thảo luận nhóm 3 (2)
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến. Lớp
nhận xét.
+ Đoạn 1: Điền câu b vì câu này nêu
đợc cả hai ý trong đoạn văn (Tây
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn bảng a trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:(4)
- Nêu cấu tạo của số thập phân:
18,05; 5,9?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
*Giới thiệu bài:(1)
1. Giới thiệu các hàng, giá trị của
các chữ số ở các hàng và cách đọc,
viết số thập phân.(11)
a) Nhận xét bảng:
- GV treo bảng phụ.
- Phần nguyên của số thập phân gồm
những hàng nào?
- Phần thập phân của số thập phân
gồm những hàng nào?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ
của hai hàng liền nhau?
- GV nhận xét, kết luận.
b) Cấu tạo của số thập phân:
- Nêu cấu tạo từng phần của số thập
phân 375,406?
- 2 HS trả lời miệng.
- Lớp quan sát.
- Gồm các hàng : đơn vị, chục, trăm,
nghìn.
- Gồm các hàng : phần mời, phần
M: 3,5 =
10
5
3
.
IV- Củng cố dặn dò:(2)
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu học bài và chuẩn bị bài:
Luyện tập.
5 đơn vị.
+ Phần thập phân gồm : 4 phần mời,
0 phần trăm, 6 phần nghìn.
- HS đọc số thập phân.
- HS nêu cấu tạo số thập phân.
- Đọc số thập phân.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc và nêu các thành phần của
số thập phân theo cặp.
- Cá nhân đọc trớc lớp. Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- Lớp viết vào vở. Cá nhân lên bảng
viết.
5,9; 24,18; 55,555; 2002,08; 0,001.
- HS đọc lại các số thập phân.
- HS đọc yêu cầu.
- Quan sát mẫu.
- Lớp tự làm bài vào vở,3 em lên
bảng, lớp nhận xét chữa bài.
1000
- Giới thiệu tranh, ảnh về an toàn giao
thông.
- Tranh vẽ về đề tài gì?
- Những hình ảnh nào đặc trng cho đề
tài này?
- Khung cảnh chung của tranh là gì?
- Trong tranh, hình ảnh nào thực hiện
đúng (sai) an toàn giao thông?
3. Hoạt động 2: Cách vẽ (5)
- Nêu các bớc vẽ tranh?
- Lu ý:
+ Các hình ảnh ngời và phơng tiện giao
thông cần có dáng thay đổi để tao
không khí tấp nập, nhộn nhịp của hoạt
động giao thông.
+ Cần có hình ảnh phụ nhng không nên
quá nhiều
+ Màu sắc cần có các độ: đậm, đậm
vừa, nhạt.
4. Hoạt động 3: Thực hành (20)
- Vẽ 1 bức tranh về an toàn giao thông
ở địa phơng em.
- Gợi ý cho HS cách thể hiện đề tài,
cảnh chọn và sắp xếp hình ảnh
- Quan sát, góp ý, hớng dẫn.
5. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
(5)
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ
về nội dung, cách sắp xếp các hình ảnh,
cách vẽ hình, vẽ màu.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Gạo tẻ.
-Nồi nấu cơm điện.
-Dụng cụ đong gạo.
-Rá, chậu để vo gạo.
-Đũa dùng để nấu cơm.
-Xô chứa nớc sạch.
-Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2-Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu
cơm ở GĐ.
-Mời 2 HS nối tiếp đọc nội dung SGK.
+Có mấy cách nấu ở gia đình?
3-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu
cơm bằng soong, nồi trên bếp.
-Cho HS đọc mục 1:
-GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học
sinh thảo luận nhóm 5 theo nội dung
phiếu.
-Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15
phút).
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Củng cố về chuyển số đo viết dới dạng số tập phân thành số đo viết dới
dạng số tự nhiên với số đo thích hợp.
24
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu các đọc và cách viết số thập
phân?
2-Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2-Luyện tập:
* Bài 1:
a) GV hớng dẫn HS chuyển một phân
số (thập phân) có tử số lớn hơn mẫu
số. Chẳng hạn, để chuyển 162
10 thành hỗn số ,GV có thể hớng
dẫn HS làm theo 2 bớc:
* Lấy thơng chia cho mẫu số.
* Thơng tìm đợc l phần nguyên
( của hỗn số);
Viết phần nguyên kèm theo một phân
số có tử số là số d, mẫu số là số chia.
b) Khi đã có các hỗn số, GV cho HS
nhớ lại cách viết hỗn số thành số thập
phân.
-Cho HS tự chuyển các hỗn số mới
tìm đợc thành số thập phân.
*Bài 2:
-GV hớng dẫn HS tự chuyển các phân
số thập phân. ( Nh bài 1)
1 HS nêu yêu cầu
Thực hiện
45 834
= 4,5 ; = 83,4
10 10 54,19
100
1954
=
;
167,2
1000
2167
=
1 HS nêu yêu cầu.
2em làm vào bảng phụ, lớp làm
bài,nhận xét.
1em nêu yêu cầu.
-Cho lớp làm vào vở. 3 HS lên bảng
chữa bài
25