Báo cáo khoa học : Huy động sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính quyền địa phương TP.Hồ Chí Minh vào việc phát triển cơ sở hạ tầng - Pdf 25



ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: GS.TS. DƢƠNG THỊ BÌNH MINH
& các thành viên:
PGS.TS. Vũ Thị Minh Hằng
TS. Diệp Gia Luật
ThS. Nguyễn Thị Mỹ Linh
ThS. Phùng Thị Cẩm Tú
CN. Đào Thị Minh Huyền
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các lý thuyết về CSHT; TPCQĐP; huy động nguồn

tài đã đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi và đổi mới luật
pháp, chính sách, cơ chế liên quan đến thị trường TPCQĐP, quản lý nợ địa phương, cơ chế phát
hành TPCQĐP. Các kiến nghị đối với chính quyền TP.HCM cũng được thể hiện tập trung trong
việc xây dự
CSHT, đặc biệt là phối hợp nguồn vốn NSNN với nguồn vốn của khu vực tư nhân.
Về nâng cao ,
đề tài hướng vào các giải pháp chủ yếu: Phát triển TTTP, về kỹ thuật phát hành và các kiến nghị từ
mô hình phân tích các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM.
Về nâng
CSHT, các kiến nghị hướng vào hoàn thiện quy hoạch tổng thể về cơ cấu đầu tư, phân bổ vốn đầu
tư ưu tiên và hợp lý đối với CSHTKT của TP.HCM, thẩm định dự án đầu tư tiến dần từng bước
theo thông lệ quốc tế, chú ý thực hiện tốt các giai đoạn của dự án đầu tư, thực hiện quản lý nợ công
của địa phương bền vững, các chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn và hiện giá thu nhập
thuần của dự án cần nghiên cứu để vân dụng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn
TPCQĐP TP.HCM. SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
The research project aims at studying theories of infrastructure development, municipal
bonds, fund raising by issuing municipal bonds, management of funds from municipal bonds, and
model of factors affecting decisions on investment in municipal bonds.
It is always affirmed that funds from municipal bonds should be used for development of
socioeconomic infrastructure. Such funds are oriented toward general investment programs or
specific investment projects. The use of such funds should achieve certain level of efficiency as
measured by specific standards. The research also analyzes methods of mobilizing and employing
funds from municipal bonds in the U.S., China and Thailand; and draws seven lessons that may be
applied to Vietnam in general and HCMC in particular.
Regarding the infrastructure in HCMC, the research examines its transportation, post and
telecommunication, and water and power supply based on statistics and data gathered through
surveys and analyzes the following aspects:

prioritized allocation of funds to technical infrastructure in HCMC, evaluating investment projects
according to international standards, implementing well all stages of investment projects, managing
local debt effectively, and applying financial indicators (return on investment, payback period, and
net present value) to assessment of efficiency of investment from infrastructure bonds. MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT ĐỀ TÀI (TIẾNG VIỆT & TIẾNG ANH)
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
NỘI DUNG
1
Chƣơng 1. Lý luận cơ sở

địa phương 46
1.3.3.5. Tình hình nợ, khả năng thanh toán, mức nợ công địa
phương 46
1.3.3.6. Nguồn tài trợ không thường xuyên 47
1.3.4. Quản lý nguồn vốn huy động từ TPCQĐP 48
1.3.5. Thanh toán nguồn vốn huy động từ TPCQĐP 50
TP.HCM 51
1.3.7. Tính thanh khoản của TPCQĐP 53
1.4. Sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 55
1.4.1. Mục đích sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 55
1.4.2. Đối tượng đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn TPCQĐP 56
1.4.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 58
1.5. Khái quát về huy động và sử dụng nguồn v
triển CSHT ở một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm 67
phát triển CSHT ở một số nước trên thế giới 67
1.5.1.1. Mỹ 67
1.5.1.2. Trung Quốc 70
1.5.1.3. Thái Lan 72
1.5.2. Các bài học kinh nghiệm 74
Kết luận chương 1 76 78
2.1. Khái quát về CSHT tại TP.HCM 78
2.1.1. CSHTKT tại TP.HCM 78
2.1.1.1. Ngành giao thông vận tải 78
2.1.1.2. Ngành bưu chính viễn thông 86
2.1.1.3. Ngành điện 88
2.1.1.4. Ngành cấp nước 91
2.1.1.5. Ngành thoát nước 93

2.2.10
phát triển CSHT 142
2.2.11
143
2.2.11.1. Thuận lợi 143
2.2.11.2. Khó khăn 144
CSHT 147
CSHT 147
2.3.2. Xác định đối tượng đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ
148
triển CSHT 150
156
– c 157
2.3.4.2. Mô tả một số dự án đầu tư vào CSHT trên địa bàn
TP.HCM 158
163
2.3.6. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng nguồn vốn
166 2.3.6.1. Thuận lợi 166
2.3.6.2. Khó khăn 167
phát triển CSHT 168
triển CSHT 168
2.4.1.1. Những ưu điểm 168
2.4.1.2. Những hạn chế 170
2.4.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong huy động vốn
bằng TPCQĐP 175
triển CSHT 180
2.4.2.1. Những ưu điểm 180

3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý
201
TP.HCM 204
3.3. Những giải pháp
2020 207
3.3.1. Các giải pháp phát triển TTTP 207
.HCM 210
TP.HCM 210
212
213
3.3.4. Lãi suất huy động 218
3.3.5. Phương thức phát hành 221
3.3.6. Phương thức thanh toán TPCQĐP TP.HCM 223
3.3.7. Tăng tính thanh khoản cho TPCQĐP TP.HCM 223
3.3.8. Quản lý và kiểm soát việc sử dụng nguồn thu từ TPCQĐP
TP.HCM 224 3.3.9. Kiến nghị các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào
TPCQĐP TP.HCM 225
3.4. Những giải pháp hoàn thiện
c phát triển CSHT đến năm 2020 226
3.4.1. Các giải pháp tác động của nguồn lực TPCQĐP đến phát triển
CSHT 226
phát triển CSHT 227
230
Kết luận chương 3 236
237
TÀI LIỆU THAM KHẢO


NHTM
Ngân hàng thương mại
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSĐP

NSTƯ

ODA
(Officical Development
Assistance)
SGDCK

TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK
Thị trường chứng khoán
TTTP
Thị trường trái phiếu
TPCQĐP
Trái phiếu chính quyền địa phương
TPCP
Trái phiếu chính phủ
TPDN

TPĐT
Trái phiếu đô thị
TPNC
Trái phiếu nợ chung
TPTN

2.2.
Số lượng phương tiện xe cơ giới cá nhân tại TP.HCM
giai đoạn 2000-2011
81
2.3.
Đánh giá về an toàn của những công trình giao thông đô thị
tại TP.HCM
82
2.4.
Trang thiết bị và cơ sở vật chất của các công trình giao thông đô thị tại
TP.HCM
83
2.5.
Các tiện ích mang lại từ những công trình giao thông đô thị
tại TP.HCM
85
2.6.
Thực trạng ngành bưu chính - viễn thông giai đoạn 2000-2011
86
2.7.
Danh mục các trạm biến áp 500KV, 220KV tại TP.HCM
89
2.8.
Cơ cấu tiêu thụ điện trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2000 - 2010
90
2.9.
Công suất các nguồn cấp nước của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn
năm 2010
91
2.10.

2.20.
Quy mô nguồn vốn phát hành, nhu cầu vốn đầu tư và nguồn thu ngân
.HCM từ năm 2003-2007
114 2.21.
Phát hành TPCQĐP TP.HCM
115
2.22.
Kết quả phát hành trái phiếu qua các phương thức phát hành từ 2006-
2012
124
2.23.
Lãi suất TPĐT TP.HCM từ 2003-2007
125
2.24.
Lãi suất TPĐT năm 2009
126
2.25
Chi phí huy động trái phiếu qua các năm theo kế hoạch (2003-2012)
127
2.26.
Thanh toán vốn gốc và lãi TPĐT TP.HCM qua các năm
128
2.27.
Lịch trình thanh toán nợ gốc và lãi TPĐT TP.HCM
130
2.28.
Xác định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Nguồn vốn TPCQĐP đóng góp vào nguồn vốn CSHT
164
2.39.
Tỷ trọng nguồn vốn phát hành trên nguồn vốn đầu tư
169
2.40.
Đề án phát hành TPĐT TP.HCM giai đoạn 2003-2007
171
2.41.
Lãi suất điều hành CSTT của NHNN và lãi suất huy động
của các TCTD
174
2.42.
Cơ cấu chi ngân sách TP.HCM giai đoạn 2005-2010
181
3.1.
Một số chỉ tiêu phát triển giao thông vận tải đến năm 2025
186
3.2.
Kết quả ước tính về nhu cầu vốn đầu tư từ TPCQĐP và từ ngân sách
TP.HCM giai đoạn 2013-2020
194
3.3.
Vị trí quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào
TPCQĐP TP.HCM
225
DANH MỤC HÌNH

SỐ


121
2.4.
Mô hình nghiên cứu tổng quát
133
2.5.
Tỷ lệ vốn đầu tư của TP.HCM /GDP so với cả nước từ 2005-2010
157

T r a n g | 1 MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
CSHT tại TP.HCM phát triển tương đối đồng bộ trên các mặt: hệ thống các l i
đường giao thông, cầu, cảng, sân bay, điện, nước, cấp th t nước, viễn thông, hạ tầng
các khu công nghiệp, hạ tầng kinh tế - xã hội. Hệ thống CSHT của TP.HCM đã có
những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế của TP.HCM. Tuy nhiên, hệ thống CSHT
vẫn chưa thực sự tương xứng với vị thế của TP.HCM :
nạn kẹt xe; đường giao thông xuống cấp, chất lượng đường không đồng đều; tình trạng
ngập lụt trên nhiều tuyến đường ảnh hưởng lớn tới việc vận chuyển hàng hóa, đi lại của
người dân; điện năng chưa đáp ứng nhu cầu ; chi phí dịch vụ
về điện, nước, viễn thông và internet còn cao Mặc dù chính quyền TP.HCM đã có
nhiều nỗ lực , song, NSNN
TP.HCM và vốn ODA vẫn chưa thể đáp ứng phát triển CSHT. Phát triển
CSHT tại TP.HCM đang diễn ra chậm hơn so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế. Do vậy,
trong nhiều năm tới, đầu tư CSHT vẫn là mục tiêu chính trong đầu
tư phát triển của TP.HCM và cần phải phối hợp nhiều nguồn vốn đầu tư trong đó có
nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
Việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư đã mang lại nhiều hiệu ứng tích

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
(1) Nghiên cứu lý thuyết về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP
phát triển CSHT
(2) Nghiên cứu huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP
CSHT của một số nước và rút ra các bài học kinh nghiệm để vận dụng tại
TP.HCM
(3) Phân tích thực trạng, đánh giá huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP
TP.HCM trên địa bàn TP.HCM.
(4) Các gợi ý về chính sách, cơ chế và các kiến nghị cụ thể về hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả huy động, sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
triển CSHT nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Hiểu như thế nào về CSHT? Các nguồn vốn nào được đầu tư vào CSHT?
Nguồn vốn TPCQĐP tác động như thế nào tới phát triển CSHT? Kỹ thuật huy động
nguồn vốn này? Những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đ u tư vào TPCQĐP? Các tiêu
chí nào ph nh hiệu quả đầu tư của nguồn vốn TPCQĐP ?
T r a n g | 3 - Các kinh nghiệm nào của thế giới có thể v n dụng vào điều kiện cụ thể của
TP.HCM về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP?
- Những nhận định, đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế và các nguyên
nhân cụ thể về hạn chế trong huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM thời
gian qua như thế nào?
- Bằng những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng
nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM tại TP.HCM ? Những khuyến
nghị nào cần đặt ra đối với Nhà nước, các cơ quan chức năng và TP.HCM ?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM gắn với đầu tư vào

 Phân tích
Phân tích định tính:
dung nghiên cứu, phân tích các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả huy động và sử dụng
vốn TPCQĐP TP.HCM vào phát triển CSHT tại TP.HCM.
Phân tích định lượng:
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, xây dựng hàm
hồi quy nhằm đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư vào TPCQĐP TP.HCM với sự trợ giúp của các phần mềm máy tính như excel,
SPSS.

Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả có tham khảo ý kiến của các
chuyên gia liên quan đến tài
. các chuyên gia hoàn thiện bảng
câu hỏi điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM.
Quá trình điều tra, khảo sát thực tế được tiến hành cụ thể như sau:
- Khảo sát tình hình thoát nước tại TP.HCM: Đối tượng khảo sát là những
người dân đang sinh sống tại khu vực TP.HCM. Phương pháp điều tra là thiết kế
sẵn bảng hỏi, phát phiếu hỏi trực tiếp, đưa bảng hỏi lên trang web điện tử và g i
đường dẫn đến các đối tượng cần điều tra
1
là những người dân đang sinh sống tại
khu vực TP.HCM, thời gian điều tra từ tháng 09/2012 đến tháng 10/2012. 1
Đường dẫn đến trang web “Phiếu điều tra tình hình thoát nước tại TPHCM”
https://docs.google.com/spreadsheet/viewform?formkey=dHNnSlpINXlDNlp4Z1l5QnBZWEI3TXc6MQ
T r a n g | 5 2
Đường dẫn đến trang web “Phiếu khảo sát thực trạng giao thông đường bộ tại TPHCM”
https://docs.google.com/spreadsheet/viewform?formkey=dGVhWkpTU1U4dDBTMnhjZVpscGd4d0E6MQ
3
Đường dẫn đến trang web “ Phiếu khảo sát các yếu tố tác động đến Quyết định đầu tư vào TPCQĐP
TP.HCM”
https://docs.google.com/spreadsheet/ccc?key=0AtJvVNbzeYcpdHowMm5BbGR2TWJzOFhVZDRtOEYtVHc#
gid=0
T r a n g | 6 Tuy nhiên, khi có sự khác biệt về thể chế, đường lối chính sách về kinh tế, chính
trị xã hội, cơ chế tài chính và múc độ phát triển kinh tế thị trường, tự do hóa tài chính
khác nhau sẽ ảnh hưởng quyết định đến thị trường TPCQĐP.
(2) Jia Kang (2002), senior research fellow, Minitry of finance People’s
Republic China, Study on Local Government Public Debt Financing in the People’s
Republic of China.
Công trình nghiên cứu định chế tài chính địa phương thực hiện huy động vốn
cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị địa phương Trung Quốc trong quá trình đổi mới
phát triển kinh tế thời gian qua.
(3) IMF-World Bank (2001), Guidelines for Public Debt Management,
http://treasury.worldbank.org/bdm/htm/guidelines_publicdebt.html, 21/03/2001.
Đây là tài liệu nghiên cứu về cơ chế quản lý nợ công ở các quốc gia phát triển
và các quốc gia đang phát triển.
 Đánh giá chung: Các công trình này nghiên cứu về cơ chế, chính sách vay nợ
của chính quyền địa phương gắn liền với tình hình kinh tế của từng nước, được xem là
bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu chính quyền
địa ở VN.

+ Hiệu quả huy động vốn.
+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động từ trái phiếu tài trợ cho các dự án đầu tư.
+ Cơ chế thanh toán nợ trái phiếu.
+ Tổng kết đánh giá tình hình phát hành TPĐT của TP.HCM sau 10 năm phát
hành.
(3) Tài liệu hội thảo, World Bank và Bộ Tài chính tổ chức tại Hà nội năm 2005,
Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển đô thị.
Thông tin của hội thảo là kết quả đánh giá hoạt động của hệ thống các quỹ đầu
tư địa phương sau hơn 10 năm hoạt động. Qua đó, có thể thấy được những thành tựu và
hạn chế của các quỹ đầu tư địa phương.
Một số vấn đề chưa giải quyết được:
+ Chỉ dừng lại là những nhận xét, tổng hợp cơ bản trong giới hạn hội thảo, chưa
phân tích sâu tại một địa phương cụ thể. Đặc biệt là TP.HCM được đánh giá là địa
phương tiêu biểu trong mô hình huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT bằng việc
vận dụng phương thức phát hành TPĐT.
+ Không có sự phân tích các những điều kiện, cơ sở kinh tế xã hội địa phương.
(3) Lâm Nguyệt Thanh (2011), “Đầu tư phát triển CSHT từ nguồn vốn TPCP
trên địa bàn Cần Thơ”. Tác giả đề xuất xây dựng đề án phát hành TPĐT tại Cần Thơ
T r a n g | 8 nhằm huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT. Theo đó, các bước xây dựng cần tập
trung: (i) Xác định hệ số tín nhiệm của địa phương; (ii) xây dựng khung pháp lý cho sự
phát triển của thị trường TPĐT; (iii) xây dựng chính sách quán lý nợ địa phương phù
hợp; và (iv) nâng cao uy tín của địa phương.
(4) Bùi Thị Minh Hường (2011), “Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu VN
đến năm 2020”. Nghiên cứu dự báo triển vọng thị trường trái phiếu VN trong thời
gian tới và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu VN, trong đó có thị trường
TPCQĐP. Đồng thời đưa ra một số giải pháp đối với địa phương phát hành TPCQĐP
như: Địa phương cần xây dựng kế hoạch tăng thu NSĐP bằng cách tăng hiệu quả của

đánh giá tình hình kinh tế xã hội, cơ chế, chính sách huy động vốn. Đặc biệt, trong giai
đoạn phát triển cao hơn gắn với diễn biến phát triển linh động của cơ chế kinh tế thị
trường, thị trường tài chính phát triển và cơ chế quản lý tài chính công linh hoạt theo
hướng đẩy mạnh phi tập trung hóa cho địa phương.
6. Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa
thực tiễn cho cấp chính quyền TP.HCM, các nhà ra quyết định chính sách công, các
giảng viên và sinh viên trong lĩnh vực kinh tế. Cụ thể:
- Giúp cấp chính quyền TP.HCM, các nhà ra quyết định chính sách có thể hoạch
định các chính sách công về vay nợ của chính quyền TP.HCM một cách có hiệu quả và
an toàn.
- Xác định cụ thể những bộ phận nào thuộc CSHT của TP.HCM cần được ưu
tiên vốn cho đầu tư
- G chính quyền TP.HCM nghiên cứu để vận dụng cơ chế huy
động và sử dụng vốn từ nguồn TPCQĐP TP.HCM nhằm phát triển CSHT, bảo đảm an
t n nợ vay, sử dụng vốn vay qua phát hành trái phiếu một cách hiệu quả
- Góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn vay
của các cấp chính quyền địa phương, cân đối NSĐP và là tài liệu tham khảo cho các
nhà nghiên cứu, giảng viên trong lĩnh
vực kinh tế, tài chính.
6.2. Tính mới về khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là đề tài mang tính mới vì chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn
diện về huy động và sử dụng vốn TPCQĐP TP.HCM ; đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn TPCQĐP TP.HCM, hiệu quả vay nợ và những giới hạn vay
nợ qua phát hành TPCQĐP. Cụ thể:
T r a n g | 10 - Phân tích kỹ thuật huy động vốn qua phát hành TPCQĐP hiệu quả

1927, ban đầu được hiểu như là một quá trình lắp đặt tạo thành cơ sở cho bất kỳ
hoạt động, hay hệ thống nào
4
. Một số nguồn khác, chẳng hạn như: từ điển Oxford
cho rằng thuật ngữ CSHT có nguồn gốc sử dụng từ trước đó, ban đầu mang ý nghĩa
quân sự và có nguồn gốc từ Pháp, được hiểu là nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho
ngành xây dựng đường sắt
5
. Ý nghĩa quân sự của thuật ngữ này được sử dụng rõ
nhất ở Mỹ kể từ sau sự hình thành NATO ở những năm 1940, và sau đó được thông
qua bởi các quy hoạch đô thị nhằm mục đích phát triển đô thị dân sự hiện đại vào
năm 1970
6
. Kể từ năm 1980, Thuật ngữ CSHT mới được nổi lên nhờ những cuộc
thảo luận công khai về chính sách công và những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
CSHT của quốc gia do chưa có một định nghĩa chính xác cho CSHT
7
. Hội đồng
Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ đã tìm cách làm rõ thuật ngữ này bằng cách áp dụng
thuật ngữ “công trình CSHT công cộng”, bao gồm: các công trình tiện ích công
cộng (như: đường cao tốc, đường giao thông, cầu cống, phương tiện vận chuyển,
sân bay và đường băng, nguồn cung ứng nước và tài nguyên nước, quản lý nước
thải, xử lý chất thải rắn, hệ thống truyền tải điện, bưu chính viễn thông…); và các
thủ tục hoạt động, phương thức quản lý và chính sách phát triển đáp ứng nhu cầu 4
Online Etymology Dictionary, Douglas Harper, Historian,
http://dictionary.reference.com/browse/infrastructure (accessed: April 24, 2008).
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status