Tài liệu ôn thi môn Tâm lý học lãnh đạo quản lý - Pdf 25

1
Tài liệu ôn thi môn : Tâm lý học lãnh đạo quản lý
Câu 1 : sẽ trích một câu trong Nghị quyết về công tác cán bộ
Bài làm
Cán bộ và công tác cán bộ luôn luôn chiếm vị trí quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến
sự thành bại đối với sự nghiệp cách mạng. Từ Đại hội VI đến nay, cùng với đường lối đổi
mới nói chung, vấn đề cán bộ và công tác cán bộ đã trở thành khâu then chốt của toàn bộ
quá trình đổi mới, trong đó công tác đánh giá, quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng và
đào tạo cán bộ là vấn đề khó khăn, phức tạp, cần nắm vững những kiến thức tâm lý học
lãnh đạo để tiếp cận với những khía cạnh tâm lý của cán bộ và thực hiện tốt nhiệm vụ này
I./ Khái niệm :
Để làm rõ những khía cạnh tâm lý trong công tác cán bộ, trước hết chúng ta phải hiểu
cán bộ là gì ? Cán bộ là những người được Đảng và Nhà nước giao cho những trọng
trách, nhiệm vụ lớn hoặc nhỏ tùy theo cương vị và khả năng của mình để hoàn thành,
thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ nào đó trong bộ máy hoạt động của Đảng và Nhà nước
cũng như toàn xã hội. Cán bộ chính là những người tham gia vạch ra đường lối, sách
lược, chiến lược cách mạng chung hay phương hướng thực hiện nhiệm vụ nào đó. Đồng
thời cũng là người thực hiện hoặc lãnh đạo quần chúng thực hiện đường lối đó. Không có
một đội ngũ cán bộ mạnh về phẩm chất chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
tâm huyết với sự nghiệp thì không có một đường lối nào dù đúng đắn đến đâu cũng có thể
trở thành hiện thực.
Công tác cán bộ là một nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào đồng thời
cũng là một khoa học về con người và mối quan hệ giữa con người với con người, về vai
trò của con người trong quá trình quản lý xã hội. Đó là hoạt động nhằm xây dựng và phát
triển đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và đúng về chất lượng, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi
của từng thời kỳ cách mạng. Công tác cán bộ bao gồm rất nhiều nội dung : đánh giá nhận
xét cán bộ, quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng cán bộ, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển
cán bộ, thực hiện chính sách cán bộ
II./ Một số vấn đề tâm lý trong công tác cán bộ
1. Công tác nhận xét đánh giá cán bộ :
Nhận xét đánh giá cán bộ là khâu đầu tiên xuyên suốt của công tác cán bộ. Đây là

đánh giá cán bộ. Đã có nhiều cán bộ, kể cả cán bộ đảng viên do Trung ương quản lý vẫn
dính líu đến các vụ án tham ô, tham nhũng (vụ cấp quota, dầu khí, băng nhóm Năm
Cam ) và sa đọa về mặt đạo đức điều này cho thấy rằng việc đánh giá cán bộ của ta
hiện nay vẫn còn yếu kém. Công tác phê bình và tự phê bình, đánh giá cán bộ hàng năm
tuy có cố gắng, song vẫn còn chậm, phương pháp và cách làm chưa thống nhất. Kết quả
đánh giá cán bộ còn chung chung, thiếu cụ thể, chưa phản ánh đúng kết quả công tác của
cán bộ, cán bộ lãnh đạo ít được nhận xét khách quan, nhất là các khuyết điểm, tình trạng
thiên vị, nể nang trong nhận xét đánh giá còn khá phổ biến. Công tác nhận xét đánh giá
cán bộ một số nơi chưa sâu, nhiều trường hợp thiếu chính xác, thiếu căn cứ khách quan,
có nơi vì tình trạng phe cánh, cục bộ, nể nang, né trách, mà cố tình đánh giá sai lệnh cán
bộ. Không ít cấp uỷ, người đứng đầu cấp uỷ, cơ quan chưa nhận thức sâu sắc, đầy đủ về
trách nhiệm và tầm quan trọng của việc đáng giá cán bộ hoặc chưa thực sự công tâm
trong việc đánh giá cán bộ. Cũng có nguyên nhân là các tiêu chí đánh giá cán bộ chưa cụ
thể hoá nên khi đánh giá thiếu căn cứ thống nhất; chưa tuân thủ nghiêm túc quy chế quy
trình công tác cán bộ, trong đó có việc đánh giá cán bộ. Chưa quy định rõ ràng, hợp lý chế
độ trách nhiệm và quyền hạn của ngườyi đứng đầu cơ quan, đơn vị công tác cán bộ.
Để khắc phục tình trạng trên, phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định, quy trình đánh
giá cán bộ, lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ của họ theo chức trách được giao và sự tín
nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu để đánh giá, thực hiện đúng các nguyên tắc
tập thể quyết định công tác cán bộ. Tiêu chuẩn đáng giá cán bộ phải được cụ thể hóa
trong mỗi giai đoạn cách mạng, đối với mỗi chức vụ và cương vị công tác. Phải thực hiện
nhiều giải pháp đánh giá mang tính chất tổng hợp và phải công tâm - khách quan. Người
lãnh đạo khi nhận xét đánh giá cán bộ phải có 2 phẩm chất cực kỳ quan trọng: công tâm
và sâu sát. Ngoài ra, cần cụ thể hoá các vấn đề: dân chủ hoá, công khai hoá công tác cán
bộ, tổ chức lấy ý kiến nhân dân và cán bộ cấp dưới, xây dựng cơ chế phát huy trách
nhiệm của người đứng đầu và cơ quan sử dụng cán bộ. Muốn đánh giá cán bộ đúng còn
phải định ra rõ trách nhiệm cá nhân, trước hết là trách nhiệm người đứng đầu. Người
đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về những yếu kém tron g
công tác, về tệ nạn tham nhũng, quan liêu, lãnh phí của địa phương cơ quan đơn vị đó.
Khắc phục tình trạng khi kiểm điểm tập thể thì chỉ ra được khuyết điểm nhưng khi kiểm

phái thì đa số không phải bao giờ cũng đúng. Bên cạnh đó, do vấn đề bằng cấp chuyên
môn được chú trọng nhiều hơn nên tình trạng bằng giả xảy ra khá phổ biến.
Để khắc phục nhược điểm trên, cần đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan, dân
chủ và xây dựng những tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng trong công tác tuyển chọn cán bộ, trong
đó nội dung tuyển chọn cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu công việc. Ngoài ra, người tuyển
chọn cán bộ còn phải đảm bảo tính công tâm, khi xem xét đánh giá cán bộ cần phải nghe
nhiều người từ nhiều nguồn. Trường hợp các ý kiến đánh giá nhận xét khác nhau, thậm
chí trái ngược nhau thì phải tìm hiểu làm rõ để không dẫn đến việc đánh giá, bố trí cán bộ
nhầm lẫn oan sai.
3. Công tác quy hoạch cán bộ:
Quy hoạch cán bộ là tạo điều kiện để kiện toàn tổ chức và đổi mới cán bộ một cách
thường xuyên, điều quan trọng trong công tác quy hoạch cán bộ là xác định đúng đội
tượng cán bộ phải quy hoạch và thời gian quy hoạch, từ đó xác định rõ mục tiêu trong một
thời gian nhất định những cán bộ cần phải đạt được những yêu cầu cụ thể gì. Khi xác
định mục tiêu quy hoạch cán bộ phải đảm bảo những yêu cầu như: Đáp ứng yêu cầu về
số lượng cán bộ đang thiếu hoặc phải bổ sung, khăc phục việc thiếu cán bộ trong cơ cấu
lãnh đạo, thiếu cán bộ hiểu biết về lĩnh v ực khoa học kỹ thuật, về kinh tế, khắc phục tình
trạng thiếu tính kế thừa.
* Thực trạng : Hiện nay, công tác quy hoạch cán bộ được triển khai rộng rãi với cách
làm dân chủ hơn, đổi mới nội dung và cách làm theo phương châm “động” và “mở, khắc
phục những biểu hiện thiếu tin, ngại khó, làm quy hoạch một cách hình thức, đối phó. Tuy
nhiên vẫn còn một số nơi thực hiện khá lúng túng, hình thức, hiệu quả thấp. Nhiều nơi quy
hoạch xong để đấy, quy hoạch một đường làm một nẻo. Vì vậy việc bố trí sắp xếp cán bộ
còn chấp vá, bị động, tình trạng hụt hẫng cán bộ kế thừa ở các cấp các ngành, địa
phương còn khá phổ biến. Một vấn đề khác cần lưu ý là công tác hậu quy hoạch, tránh
tình trạng đối tượng được quy hoạch ỷ lại, thiếu rèn luyện dẫn đến sa sút phẩm chất;
ngược lại những cán bộ năng nổ nhiệt tình nhưng không được quy hoạch do thiếu một vài
tiêu chuẩn thì lại mất hết nhiệt tình công tác.
Để khắc phục tình trạng trên, cần kiên trì và tích cực triển khai chiến lược cán bộ, coi
trọng công tác quy hoạch cán bộ, chuẩn bị lớp cán bộ kế cận. Thực hiện nghiêm tiêu

một trong những giải pháp đột phá về công tác cán bộ trong tình hình hiện nay. Cán bộ
được luân chuyển đã thể hiện bản lĩnh và năng lực lãnh đạo trưởng thành nhanh hơn. Tuy
nhiên trong thực tế việc bố trí bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ thường chịu sự tác động
của hàng loạt các yếu tố tâm lý XH khác nhau dẫn đến kết quả xa rời nguyên tắc cơ bản
là xuất phát từ yêu cầu công việc và quy hoạch cán bộ. Không ít trường hợp bố trí luân
chuyển cán bộ không bắt nguồn từ những động cơ trong sáng vừa làm nản lòng cán bộ,
vừa không đáp ứng được mục tiêu và lợi ít của công việc. Ảnh hưởng của những quan
niệm phong kiến của quy luật tình cảm “yêu nên tốt, ghét nên xấu”, của sức ép tâm lý
“phải chờ đến lượt”, “sống lâu lên lão làng” trong việc bổ nhiệm bố trí cán bộ tạo nên một
sức ỳ rất lớn trong công tác cán bộ.
Để khắc phục nhược điểm trên, việc bố trí bổ nhiệm luân chuyển cán bộ phải thực hiện
đúng nguyên tắc: mục tiêu-tổ chức-con người, phải đảm bảo bố trí bổ nhiệm luân chuyển
đúng người, đúng việc, đúng lúc, đúng yêu cầu. Cấp uỷ địa phương đơn vị có cán bộ
được điều động luân chuyển về phải tạo điều kiện cho cán bộ là tốt nhiệm vụ, đồng thời
phải ngăn ngừa việc lợi dụng luân chuyển cán bộ để đẩy những người không “ăn cách” đi
nơi khác.
6. Công tác chính sách cán bộ:
Thực hiện chính sách cán bộ là chú ý thoả mãn một cách hợp lý nhu cầu lợi ích vật
chất và tinh thần của cán bộ, thúc đẩy cán bộ làm việc tốt hơn. Chính sách đãi ngộ cán bộ
hiện nay chậm đổi mới, tiền lượng còn hạn chế, một số chính sách còn chưa thực hiện
thống nhất, vẫn còn tình trạng vừa bình quân, vừa không công bằng, chưa gắn quyền lợi
với trách nhiệm và hiệu quả nghĩa vụ với lợi ích. Để khắc phục tình trạng này Đại hội IX
của Đảng đã xác định “tăng cường đầu tư và phát triển con người thông qua phát triển
giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Đảm bảo nguồn nhân lực về số lượng và
chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của CNH-HĐH”, “đổi mới chính sách đào tạo,
sử dụng và đãi ngộ trí cthức, tôn trọng và tôn vinh nhân tài”. Chúng ta đang tiến dần đến
việc xây dựng một chế độ tiền lương phải là thu nhập chủ yếu của cán bộ, công chức, từ
5
đó kích thích cán bộ, công chức sáng tạo và tận tụy phục vụ nhân dân, hạn chế và đấu
tranh có hiệu quả với nạn tham nhũng và các tệ nạn khác.

tòan XH.
2. Nội dung tâm lý trong công tác tư tưởng
Yếu tố quyết định đến thắng lợi của công tác tư tưởng là biến kiến thức KHọc, qđiểm, đường lối của Đảng thành thế giới quan,
niềm tin và hoạt động của quần chúng; đó là sự tác động vào thế giới nội tâm của con người, cải biến thế giới nội tâm, làm cơ sở chỉ
đạo những hành động CM của QC hay nói 1 cách khác mục đích cuối cùng của ctác ttưởng là biến đổi hành vi, hành động mà muốn
thế người làm ctác ttưởng cần phải tính và nắm được các ytố ảnh hưởng đến nó:
a. Nhu cầu là cơ sở khách quan của tính tích cực hoạt động.
Ncầu là những đòi hỏi tất yếu cần phải được thỏa mãn của con người tồn tại và ptriển. Ncầu của con người được nảy sinh
từ mối qhệ giữa hcảnh bên ngoài (các điều kiện KTXH, địa lý, phong tục tập quán,…) và những đkiện bên trong (yếu tố về tlý – ý
thức của từng con người cụ thể những nhóm nhất định); hai ytố này tđộng bchứng với nhau tạo nên các ncầu rất đa dạng và phong
phú của con người. Có các lọai ncầu: vật chất - tinh thần, chính đáng – ko chính đáng, cần thiết – ko cần thiết,… Nhu cầu mỗi cá
nhân khác nhau là khác nhau. Thang bậc nhu cầu sắp xếp khác nhau ở mỗi người khác nhau. Nhu cầu của con người mang tính chu
kỳ và chu kỳ sau cao hơn chu kỳ trươc và do con người đã nhận thức được ncầu đó nên nó mang tính XH hóa cao.
Việc thỏa mãn ncầu gắn bó mật thiết với việc xác định đối tượng và khả năng hoạt động của con người, nó lquan trực tiếp quy
định tính tích cực họat động của con người. Chính mqhệ giữa ncầu – đtượng – hđộng tao nên 1 cơ chế tlý trong hành vi và hoạt động
của con người, do đó khi gdục con người cần phải chú ý ncầu và đặc điểm của ncầu để ctác tư tưởng đạt hiệu quả. Muốn thúc đẩy
tính tích cực hđộng của con người, của quần chúng nói chung nhất thiết phải nắm vững các mqhệ cơ bản này và chủ động tác động 1
cách tích cực nhất theo các ycầu sau:
- Nắm bắt được các nhu cầu của đối tượng quần chúng: ở con người, từ những ncầu khác nhau dẫn đến những suy nghĩ và
tình cãm khác nhau gắn bó trực tiếp với các mqhệ XH hiện thực của nó, vì vậy tiếp cận đối tượng, tìm hiểu và nắm bắt các ncầu của
qchúng là 1 khâu qtrọng đ/v người làm ctác tư tưởng
- Lấy việc thoả mãn nhu cầu (chính đáng, cần thiết) là điều kiện, động lực trong công tác tư tưởng: mđích cơ bản của ctác tư
tưởng là hình thành qđiêm, tư tưởng và vđộng mọi người tích cực họat động để thỏa mãn ncầu chính đáng của mình , vì vậy, song
song với việc thực hiện nvụ ctác ttưởng phải lấy việc thỏa mãn những ncầu cần thiết đối với dtượng làm điều kiện và động lực để
thực hiện những nvụ cụ thể.
- Giáo dục, định hướng nhu cầu cho các đối tượng: Chính sự phong phú, đa dạng của ncầu kéo theo sự phong phú về các
phương thức thỏa mãn ncầu. Có những ncầu và pthức thỏa mãn là thiết thực, đúng đắn sẽ thúc đẩy sự ptriển của XH và ngược lại có
6
thể làm tha hóa con người, làm băng họai truyền thống VH dtộc, đi ngược lại với mtiêu mà Đảng và ndân ta đã XD. Bên cạnh đó, sự
tồn tại của con người bao giờ cũng đặt trong sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể và XH; và hơn nữa gdục đóng 1 vtrò chủ

ra.
Đối với ctác ttưởng, việc hình thành TGQ MLN và tư tưởng HCM đối với quần chúng ND là một nhiệm vụ có tính chất
sống còn của nvụ CM. TGQ MLN và TTHCM là hệ thống chứa đựng tinh thần khoa học, tinh thần CM triệt để, tính nhân văn cao cả.
Lsử đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ, chỉ thực sự tin tưởng và thực hiện theo sự dẫn đường của CNMLN và TTHCM thì chúng ta
mới có thể thực hiện được mtiêu gphóng XH, gphóng con người; đạt được những mtiêu định hướng XHCN mà Đảng và nhân dân ta
quyết tâm thực hiện.
- Niềm tin:là phẩm chất tlý cao nhất thúc đẩy con người họat động, có niềm tin thực sự vững chắc và có cơ sở thì người ta
sẽ hành động 1 cách dễ dàng và có kết quả cao.
Niềm tin là phẩm chất của TGQ, là sự hòa quyện của nhận thức, tình cảm và ý chí -> Niềm tin có thể mang nhiều sắc thái
khác nhau. Bản thân niềm tin là sự thừa nhận của con người đối với các đối tượng của hiện thực. Nếu sự thừa nhận đó trên cơ sở 1
hiểu biết đúng đắn, 1 tình cảm mạnh mẽ, 1 kinh nghiệm thực tiễn phong phú thì niềm tin đó bao giờ cũng bền vững và ngược lại.
Đối với sự nghiệp CM của Đảng ta, XD niềm tin cho quần chúng chính là làm cho quần chúng tin tưởng vào sự lđạo của
Đảng CSVN, vào sự nghiệp CM mà toàn Đảng và nhân dân ta đang quyết tâm thực hiện, tin tưởng vào con người và tin tưởng vào
khả năng lao động và sáng tạo của chính bản thân mình.
* Việc hình thành TGQ và niềm tin ở quần chúng diễn ra rất phức tạp, thể hiện thông qua các con đường cơ bản:
hình thành nhận thức, XD tình cảm và bồi dưỡng ý chí.
- Hình thành nhận thức: Mđíchvà nvụ của ctác ttưởng trong việc hình thành nhận thức ở Đảng viên và quần chúng, về
thực chất đó là quá trình tạo nên hoặc cải tiến ở họ để hình thành những hiểu biết đúng đắn và quan điểm, đường lối của Đàng, chính
sách và PL của NN; về tính ưu việt của chế độ mà chúng ta đang XD; và về vtrò, vtrí và bổn phận của chính bản thân các đảng viên
và qchúng đ/với sự nghiệp CM của Đảng , của dtộc nói chung, đ/v chính bản thân mình trong sự nghiệp đó nói riêng. Đây chính là
gđọan tác động vào quá trình nhận thức của đối tượng. Vì vậy, đòi hỏi ctác ttưởng phải tuân theo những quy luật cơ bản của quá trình
nhận thức. Việc hình thành nhận thức phải đi từ dễ đến khó, từ dấu hiệu bên ngòai vào bản chất bên trong, từ cụ thể đến trừu tượng,
từ thấp đến cao. Lnin đã kết luận rằng: từ trực quan sinh động đến tư duy truy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con
đường nhận thức chân lý; nhận thức hiện thực khách quan.
Nhận thức bao giờ cũng có tính chọn lọc và kế thừa. Không phải cái gì cũng được con người nhận thức mà nhận thức luôn
gắn liền với ncầu và nguyện vọng, với tình cảm và ý chí của cá nhân; nhận thức là 1 quá trình đòi hỏi phải trải qua nhiều mức độ
khác nhau mới có thể hiểu được đúng đắn về sự vật và hiện tượng của hiện thực khách quan. Nhận thức của con người gắn liền với
hòan cảnh sống cụ thể của người ấy. Nhận thức của con người nói chung và nhận thức của mỗi cá nhân nói riêng bao giờ cũng chịu
sự quy định của những đkiện XH. XH quy định nhận thức của con người, của cá nhân không chỉ dừng lại ở nội dung, trình độ mà ở
cả phương thức nhận thức. Chúng ta có thể biết được khả năng nhận thức của mỗi người thông qua quá trình hoạt động và sản phẩm

truyền hình thức, lấy lệ, phải thật sự giải quyết được những đòi hỏi về nhận thức và lợi ích chính đáng của nhân dân, tôn trọng và
phát huy quyền làm chủ nhân dân, Đồng thời, những người làm ctác tư tưởng và các cơ quan của Đảng và NN phải thật sự gương
mẫu về mọi mặt trong việc thực hiện những nvụ hoạt động đã đề ra. Có như vậy mới tạo nên được 1 môi trường XH tốt, là cơ sở để
thống nhất giữa ý chí và hành động, là đkiện qtrọng để bồi dưỡng những phẩm chất ý chí ở quần chúng nhân dân.
3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tư tưởng: Hiệu quả của ctác ttưởng chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố tlý – XH,
trong đó có các yếu tố cơ bản sau:
• Đặc điểm của chủ thể làm công tác tư tưởng: đó là: quan điểm, tư tưởng, trình độ, năng lực,… -> nhân cách của người
làm công tác tư tưởng.
Để tác động một cách có hiệu quả đến ttưởng quần chúng thực hiện những mđích và nvụ của ctác ttưởng, nhân cách của
người làm ctác ttưởng có 1 ý nghĩa đbiệt qtrọng. đó chính là nhân tố con người quyết định đến việc thành, bại, hiệu quả hay không
hiệu quả của ctác ttưởng. Khi nói đến nhân cách của người làm ctác ttưởng là nói đến những nét nhân cách phù hợp được xét trên hai
bình diện: dức và tài. Chính những nét nhân cách này nó thể hiện cụ thể, sinh động tấm gương cho quần chúng học tập noi theo, tin
yêu và chịu thuyết phục.
+ Lập trường g/c của người làm ctác ttưởng là yếu tố qtrọng bậc nhất, nó thể hiện bản lĩnh ctrị của người làm ctác
ttưởng. Muốn tác độn tới quần chúng, người làm ctác ttưổng phải quán triệt 1 cách đầy đủ những qđiểm của CNMLN và TTHCM, hệ
thống qđiểm và đường lối của Đảng,…
Lập trường g/c được thể hiện thông qua quá trình sống và họat động của người làm ctác ttưởng; đó là sự thống nhất giữa lời
nói và việc làm, giữa quan hệ và cách cư xử, giữa lời kêu gọi với quan điểm và hành vi của chính mình. Người làm ctác ttưởng phải
biết kết hợp xung quanh mình những cộng sự đắc lực, có trí tuệ, làm việc 1 cách tận tâm, tận lực; phải biết lđạo cả tập thể cùng họat
động chứ không thể họat động đơn lẻ một mình. Trong quá trình làm việc phải hết sức tôn trọng cấp dưới, tôn trọng và gắn bó mật
thiết với quần chúng, phải biết tự kiềm chế, trong bất kỳ hòan cảnh nào cũng không được bức xúc khi tiếp xúc với quần chúng.
Ctác ttưởng là 1 quá trình phức tạp và lâu dài, lập trường g/c đòi hỏi người làm ctác ttưởng phải kiên trì trong công tác,
không dao động, giảm sút ý chí trong nvụ của mình. Thực tiễn luôn sinh động và sáng tạo, vì vậy người làm ctác ttưởng phải thường
xuyên thực hiện ngtắc phê bình và tự phê bình làm cho bản thân minh ngày càng hoàn thiện để thực hiện tốt nhất những nhiệm vụ
của ctác ttưởng theo ycầu và nhiệm vụ CM.
+ Phẩm chất ctrị - đạo đức: là ytố quan trọng làm cơ sở, nền tảng cho việc thực hiện ctác ttưởng. Muốn tác động làm
thay đổi suy nghĩ và hành động của quần chúng theo yêu cầu của nhiệm vụ CM thì người cán bộ CM phải có đạo đức CM. Người có
đạo đức CM là người được kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của Đảng và Hồ Chủi tịch, biết vận dụng những truyền thống tốt
đẹp đó và trong cuộc sống và họat động của mình, gắn bó và hòa minh vào quần chúng. Phải thực sự là người cần, kiệm, liêm, chính,
chí công, vô tư.

đối tượng giúp cho người làm ctác ttưởng thực hiện nvụ đạt hiệu quả cao nhất, việc nắm bắt kịp thời tâm thế của qchúng đôi khi
quyết định đến vấn đề thời cơ trong CM.
+ Ngòai ra, để làm tốt công tác ttưởng, quá trình tìm hiểu đtượng quần chúng cần nắm bắt được truyền thống trên các lĩnh
vực họat động của họ, còn phải sử dụng 1 số cơ chế tâm lý – XH khác nhau: sự lan truyền tlý, giao tiếp trong nhóm và tập thể, định
hướng giá trị trong nhóm và tập thể,….
4. Biện pháp làm công tác tư tưởng
- Giáo dục, dạy học trong ctác ttưởng: nhằm trang bị tri thức, phát triển trí tuệ và hình thành thế giới quan – niềm tin cho
đtượng làm cho đtượng hiểu biết, nhận thức đúng, có tinh cảm đúng và đi đến có hành động đúng. Thường sử dụng 2 phương pháp
cơ bản: thuyết trình và thảo luận chuyên đề. Sử dụng phương pháp này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong ctác tư tưởng vì nó góp
phần vào việc nâng cao nhận thức, XD phương pháp tư duy khoa học, bồi dưỡng ttưởng hình thành TG quan, niềm tin vào đường lối
CM của Đảng và của dtộc, của quần chúng nhân dân.
- Thuyết phục: là phương pháp bằng lời nói và việc làm của người làm ctác tư tưởng tác động vào nhận thức, tình cảm, ý
chí của đtượng, làm cho đtượng hiểu rõ chân lý, tin tưởng và hành động theo chân lý đó. Phương pháp thuyết phục giúp cho ctác
ttưởng biến những hiểu biết, quan điểm, niềm tin thành những hành động tích cực ở đối tượng làm ctác tư tưởng. Thường sử dụng
bằng 2 hình thức cơ bản: thuyết phục bằng lời nói và bằng việc làm sinh động của người làm ctác ttưởng; hiệu quả nhất là sử dụng
phối hợp mềm dẽo cả 2 hình thức.
Hiệu quả thuyết phục cảm hóa đối tượng sẽ không cao, thậm chí không có kết quả khi người thuyết phục không gây được
thiện cảm với quần chúng và lời nói, hành động của người làm ctác ttưởng trái ngược nhau.
- Nêu gương: là dùng những gương điển hình để tác động vào nhận thức, tình cảm, ý chí của đtượng làm nảy sinh nhu cầu
và hành động theo gương tốt, tránh những gương xấu ở quần chúng nhân dân. Phương pháp này dựa trên cơ sở bắt chước XH – yếu
tố qtrọng thể hiện bản chất XH trong hành vi con người – mong muốn vươn tới cái đẹp của con người. Thường sử dụng bằng các
hình thức: nêu gương điển hình tốt để học tập và gương xấu để phê phán, bài trừ. Tuy nhiên, để có tác dụng tốt đòi hỏi các gương nêu
ra phải thực sự là những điển hình, mẫu mực.
Tóm lại, ctác ttưởng là quá trình tác động đến con người về mặt tinh thần – tlý nhằm thống nhất trước cách suy nghĩ và cuối
cùng là cách hành động đối với cá nhân và các bộ phận trong tòan XH. Những lý luận tâm lý học là cơ sở khoa học cho việc thực
hiện ctác ttưởng, người làm ctác ttưởng phải chú trọng nắm bắt và vận dụng 1 cách sáng tạo vào thực tiễn để không ngừng nâng cao
hiệu quả cao của ctác tư tưởng.
* NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG THEO NGHỊ QUYẾT TW 5 – KHÓA X:
Công tác tư tưởng là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng trong toàn bộ hoạt động của Ðảng. Công tác tư tưởng của Ðảng
càng trở nên cấp thiết và quan trọng hơn khi cách mạng bước vào giai đoạn phát triển mới, đặt ra những yêu cầu mới. Trong giai

thiếu quan tâm giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối sống. Chất lượng sinh hoạt tư tưởng trong tổ chức đảng thấp, thiếu tính chiến đấu.
Phạm vi tác động, ảnh hưởng của công tác tư tưởng có dấu hiệu bị thu hẹp. Đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch còn bị
động, hiệu quả thấp. Xuất hiện xu hướng hạ thấp chức năng giáo dục, xa rời các chức năng cao quý của văn học, nghệ thuật cách
mạng. Nội dung, phương pháp công tác tư tưởng chậm đổi mới, công tác tư tưởng trở nên lạc hậu so với yêu cầu của thực tiễn trong
tình hình mới.
+ Nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm
- Về khách quan: Những biến đổi mau lẹ, phức tạp của tình hình quốc tế và trong nước, thực trạng đời sống xã hội, cùng với
những yếu kém, những vấn đề chưa giải quyết tốt trong quản lý kinh tế - xã hội có tác động mạnh đến lĩnh vực tư tưởng.
- Về chủ quan, có các nguyên nhân sau:
Một là, tư duy của Đảng trên lĩnh vực tư tưởng còn chậm đổi mới. Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với công tác tư
tưởng, lý luận chưa đúng tầm trong điều kiện Đảng cầm quyền.
Hai là, một số cấp ủy chưa thật sự quan tâm và coi trọng công tác tư tưởng; có biểu hiện hữu khuynh, nể nang, né tránh đối với
những quan điểm sai trái có tính nguyên tắc.
Ba là, công tác tư tưởng chưa gắn chặt chẽ với công tác tổ chức, cán bộ và kiểm tra của Đảng; công tác quản lý báo chí còn
buông lỏng, bị động, xử lý sai phạm thiếu kiên quyết, nể nang, né tránh; đội ngũ cán bộ chuyên trách còn nhiều hạn chế.
Bốn là, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu về tư tưởng, lý luận và báo chí chưa theo kịp sự phát triển của tình hình.
2. Những yêu cầu mới đối với công tác tư tưởng:
Một là, những năm tới, mục tiêu, nhiệm vụ của công tác tư tưởng nặng nề hơn, thể hiện trước hết ở chỗ phải thích ứng và phục
vụ có hiệu quả cao nhất những mục tiêu lớn của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới. Từ nay đến năm 2020, đất nước ta phải hoàn
thành 2 nhiệm vụ có tính lịch sử là: ra khỏi tình trạng kém phát triển trước năm 2010 và đến năm 2020, cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Nhiệm vụ nặng nề đó đòi hỏi công tác tư tưởng một sự phấn đấu mới, phải nỗ lực tìm tòi, đổi mới
mạnh mẽ hơn về nội dung và phương pháp hoạt động.
Hai là, quá trình hội nhập sâu và trực tiếp vào đời sống kinh tế quốc tế cùng với sự mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đang đặt chúng ta trước những thách thức gay gắt hơn, phức tạp hơn rất nhiều so với trước đây.
Trong điều kiện đó, lĩnh vực tư tưởng phải tiếp cận trực tiếp với các trào lưu, các khuynh hướng tư tưởng bên ngoài xâm nhập vào
nước ta, đang tác động nhanh và mạnh vào tư tưởng, tâm lý, tình cảm, lối sống của con người Việt Nam. Sự chống phá của các thế
lực thù địch trong và ngoài nước sẽ ngày càng điên cuồng, quyết liệt và tinh vi hơn; chúng coi tư tưởng, lý luận và báo chí là khâu
đột phá để tấn công vào Ðảng ta, vào nền tảng tư tưởng của cách mạng nước ta.
Do đó, yêu cầu bảo vệ nền tảng tư tưởng, vững vàng trên trận địa tư tưởng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trước một xu thế
"xâm lăng văn hóa" đặt ra một cách rất trực tiếp. Nó đòi hỏi công tác tư tưởng phải nâng cao tính chiến đấu, tính thuyết phục, giúp

- Công tác tư tưởng, lý luận phải góp phần tích cực thực hiện có hiệu quả cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, các tổ chức đảng ngày càng trong sạch, vững
mạnh, ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, khắc phục một bước quan trọng tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng,
đạo đức, lối sống trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên.
10
- Cơng tác tư tưởng, lí luận phải vượt qua tình trạng lạc hậu, yếu kém, cơng tác báo chỉ phải khắc phục được những khuyết
điểm, yếu kém kéo dài; đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, góp phần củng cố tư tưởng, phát triển trình độ lí luận
chính trị, tri thức của tồn Đảng và hệ thống chính trị, khẳng định vai trò tiên phong của Đảng.
b. Quan điểm chỉ đạo
- Cơng tác tư tưởng, lí luận là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng trong tồn bộ hoạt động của Đảng; là lĩnh vực trọng
yếu để xây dựng, bồi đắp nền tảng chính trị của chế độ, tun truyền, giáo dục, động viên và tổ chức nhân dân thực hiện các nhiệm
vụ cách mạng, khẳng định và nâng cao vai trò tiên phong của Đảng về chính trị, lí luận, trí tuệ, văn hố và đạo đức; thể hiện vai trò đi
trước, mở đường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Cơng tác tư tưởng, lí luận, báo chí phải đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, làm cho hệ tư tưởng của Đảng, của giai cấp cơng nhân, lí tưởng xã hội chủ
nghĩa, những giá trị tốt đẹp trong truyền thống văn hố dân tộc, những tinh hoa văn hố thế giới chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống
tinh thần xã hội.
- Cơng tác tư tưởng là nhiệm vụ của tồn Đảng, của tất cả đảng viên, trước hết là cấp uỷ các cấp và đồng chí bí thư cấp uỷ, của
cả hệ thống chính trị với sự tham gia, đóng góp của nhân dân, trong đó lực lượng nòng cốt là đội ngũ chun trách làm cơng tác tư
tưởng, lí luận, báo chí của Đảng; phải phát huy dân chủ, khai thác mọi tiềm năng sáng tạo của tồn Đảng và tồn xã hội để tạo bước
phát triển mạnh mẽ trên lĩnh vực tư tưởng, lí luận, báo chí.
- Cơng tác tư tưởng của Đảng là cơng tác đối với con người, một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững những
quy luật riêng của tư tưởng, có thái độ, phương pháp khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa u cầu định hướng tư tưởng với sự tự nguyện,
giữa lí trí và tình cảm, giữa lời nói và việc làm, giữa “xây” và “chống”, lấy “xây” làm chính, lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực; phải gắn bó
mật thiết và phục vụ có hiệu quả cơng cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao đời sống và phát huy quyền làm chủ của nhân
dân.
4. Nhiệm vụ và giải pháp
- Nâng cao nhận thức về vai trò của cơng tác tư tưởng; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với cơng tác tư tưởng. Đổi
mới, nâng cao chất lượng tun truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng cho
cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là cho thế hệ trẻ; làm cho tồn Đảng, tồn dân nắm vững, nhất trí với mục tiêu, quan điểm,

đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ chun trách, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật cho cơng tác tư tưởng theo
hướng hiện đại, đáp ứng u cầu của hoạt động tư tưởng trước những đòi hỏi mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khẩn
trương xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ làm cơng tác tư tưởng đến năm 2020 từ Trung ương đến cơ sở, cả cán bộ cấp chiến lược,
các chun gia đầu ngành, đội ngũ kế cận và cán bộ trẻ. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, có chế độ, chính sách đãi ngộ thoả
đáng đối với đội ngũ này. Chú trọng cơng tác nghiên cứu, điều tra xã hội học, nắm bắt đư luận xã hội phục vụ cơng tác tư tưởng. Xây
dựng chiến lược cơng tác tư tưởng trong tình hình mới./.
Câu 7 : Hãy phân tích những cơ sở tâm lý của hoạt động lãnh đạo quản lý.
Từ đó vận dụng nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
Bài làm
11
Lãnh đạo, quản lý là sự tác động vào con người với tư cách là những cá
nhân hoặc những tập hợp người nhất đònh, nhằm thiết lập cũng cố, duy trì và phát
triển các quan hệ và thể chế bảo đảm cho các cá nhân và các tập hợp người ấy
hoạt động có hiệu quả nhất theo những mục tiêu xác đònh. Với ý nghóa đó hoạt
động lãnh đạo quản lý có vai trò quan trọng dối với chủ thể lãnh đạo, cũng như
những ảnh hưởng của nó đến sự thành công hay thất bại của sự lãnh đạo. Đó là
vần đề có ý nghóa to lớn về mat lý luận lẫn thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả trong
công tác lãnh đạo của các nhà lãnh đạo quản lý hiện nay.
Hoạt động lãnh đạo quản lý theo nghóa rộng đó làsự tác động của chủ thể
lãnh đạo quản lý đến các đối tượng của nó bao gồm những nội dung rấr đa dạng từ
việc hình thành các quan niệm về con người nói chung đến việc thực hiện các biện
pháp thúc đẩy hành động đối với một cá nhân, một tập thể cụ thể. Tuy nhiên sự
tác động lãnh đạo quản lý thường được hiểu theo nghóa hẹp hơn đó là sự làm biến
đổi trực tiếp các đối tượng của sự lãnh đạo theo 1 mục tiêu nào đó. Khái niệm hoạt
động lãnh đạo quản lý được dùng để chỉ sự tác động lãnh đạo theo nghóa này.
Thực ra hoạt động là thuật ngữ tương đối phức tạp. Về mặt triết học, hoạt
động được coi là phương thức tồn tại của con người. con người tồn tại bằng cách và
thông qua hoạt động. Trong tâm lý học hoạt động được hiểu là 1 sự tiêu tốn năng
lượng nhất đònh để làm biến đổi 1 đối tượng nhất đònh. Xét về mặt phát triển cá

lao động. Hành động cụ thể là những thành tố hiện thực ơ bản nhất tạo nên bản
thân hoạt động lao động. Có 3 hành động cơ bản hay còn gọi là 3 yếu tố, 3 “khâu”
của quá trình lãnh đạo quản lý. Đó là : thu nhập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết
12
đònh và tổ chức thực hiện quyết đònh. Trong đó ra quyết đònh là hoạt động cơ bản
nhất, đóng vai trò quyết đònh, là khâu bắt đầu màu cũng là khâu kết thúc của quá
trình quản lý. Quản lý là ra quyết đònh và sản phẩm của hoạt động quản lý cũng
chình là các quyết đònh.
Hoạt động lãnh đạo quản lý được xem là một trong những hoạt động mang tính
sáng tạo, tức là hoạt động tạo ra cái mới. Không phải ngẩu nhiên mà người ta
thường nói đến hoạt động lãnh đạo như 1 nghệ thuật: nghệ thuật lãnh đạo.
Trong thực tế, hoạt động lãnh đạo quản lý là 1 hoạt động mang tính khoa học.
Đó là tổng hợp các hoạt động được thực hiện bởi các thao tác tuân theo những
chuẩn mực nhất đònh có tính phổ quát và có thể lónh hội, thực hiện chúng như là
những kỷ năng nhất đònh.
Hoạt động lãnh đạo quản lý có thể diễn ra ở mọi nơi và mọi lúc : chúng
không vồ đònh về mặt không gian và thời gian. Chẳng hạn việc thu thập thông tin của
người lãnh đạo có thể được tiến hành vào bất cư ùlúc nào và bất cứ ở đâu. Việc
hình thành các quyết đònh ở người lãnh đạo có thể xảy ra ở các cuộc họp trong giờ
làm việc, ở các phương tiện giao thông khi di chuyển, thậm chí ở phòng riêng những
lúc nghó ngơi…Đều đó nói lên tính chất không cố đònh về mật không gian và thời
gian của hoạt động lãnh đạo quản lý.
Người ta lại thấy rằng người lãnh đạo dường như làm mọi thứ nhưng lại dường
như không làm gì cả. Người lãnh đạo viết lách ra chỉ thò, hội họp nhưng thực ra thì đó
chỉ là những đơn vò kinh nghiệm của hoạt động tức là những hành động và thao tác
ở bên ngoài chứ chưa phải là các thành phần tất yếu của hoạt động lao động.
Những thành pghần này thực sự lại diễn ra ở đằng sau, ở bên trong các hành động
trông thấy được nó trên. Đều này cho phép khẳng đònh một tính chất đặc thù của
hoạt động lãnh đạo quản lý : đó là hoạt động tinh thần trừu tượng hơn là mọi hoạt
động mang tính chất cụ thể cảm tính.

- Những kiến thức tâm lý học giúp cho người lãnh đạo một mặt nhằm ứng dụng
những tri thức tâm lý LĐQL vào hoạt động thực tiễn, mặt khác nhằm bổ sung lý
luận về khoa học tâm lý LĐQL còn rất mới mẻ.
Tóm lại : Tâm lý học LĐQL cung cấp những tri thức về các đặc điểm, các quy
luật chung về tâm lý con người, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo quản lý, giúp cho
các chủ thể của những quá trình này những cơ sở nhận thức cần thiết để tiến hành
công việc một cách có hiệu quả, tránh được những sai lầm không đáng có.
Sự am hiểu tâm lý học LĐQL là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
quản lý xã hội, quản lý kinh tế và quản lý nhà nước trong tình hình hiện nay. Một
đòi hỏi ngày càng cao đối với người lãnh đạo quản lý trong thời kỳ đổi mới. Đất
nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Nhiệm vu
chính trò mới rất nặng nề, khó khăn phức tạp, đòi hỏi Đảng ta phải xây dựng được
một đội ngũ cán bộ ngang tầm, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược : Xây
dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh./.
MẤY VẤN ĐỀ VỀ CƠNG TÁC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG
CÁN BỘ HIỆN NAY
▀ ThS. NGUYỄN NĂNG NAM
Học viện Khoa học Qn sự, Bộ Quốc phòng
rong cơng tác cán bộ, việc đánh giá và sử dụng cán bộ, cơng chức, viên chức (cán bộ) là
quan trọng. Đánh giá chính xác cán bộ là cơ sở cho việc quyết định bố trí, sử dụng hợp lý,
tạo động lực mạnh mẽ, động viên cán bộ cống hiến sức lực, tài trí, hồn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Đánh giá cán bộ khơng đúng, khơng chính xác có thể dẫn đến sử dụng cán bộ một cách
tùy tiện, làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân, thậm chí có khi làm xáo trộn tâm lý của cả
một tập thể, gây nên sự trầm lắng, trì trệ trong cơng việc. Bởi vậy, đánh giá và sử dụng cán bộ phải
được xem xét, thực hiện thống nhất trên nền tảng những quan điểm và phương pháp đúng đắn, khoa
học.
T
Từ khi ra đời đến nay, Đảng ta bao giờ cũng coi trọng cơng tác cán bộ. Vì vậy, Đảng xây
dựng được các thế hệ cán bộ hùng hậu qua từng chặng đường cách mạng. Nhìn chung, đội ngũ cán

Công tác đánh giá và sử dụng cán bộ cần tập trung thực hiện tốt các vấn đề sau:
Đối với công tác đánh giá cán bộ, đây là một khâu quan trọng trong công tác cán bộ, trong
việc bố trí, sử dụng cán bộ. Đánh giá để có những nhìn nhận đúng về phẩm chất, tài năng, chiều
hướng phát triển trong tương lai để bố trí cán bộ vào những cương vị thích hợp với tư tưởng “dụng
nhân như dụng mộc”. Đánh giá không đúng sẽ bố trí không đúng, dẫn đến tình trạng không phát
huy được khả năng của cán bộ, hiệu quả công việc thấp, thậm chí dẫn đến những sai phạm do vô ý
hoặc cố ý làm trái chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, gây ra những tiêu cực trong xã hội.
Đánh giá đúng sẽ bố trí đúng, điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của cách
mạng và sự phát triển của đội ngũ cán bộ.
Việc đánh giá cán bộ phải công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm, lấy
hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán bộ. Đồng thời, cần
phải “khắc phục những biểu hiện cá nhân, cục bộ, không công tâm, nể nang, tuỳ tiện trong công tác
cán bộ”
(1)
. Đánh giá cán bộ lãnh đạo phải xuất phát từ yêu cầu, tiêu chuẩn cán bộ, từ lợi ích của
Đảng, cách mạng, của tổ chức; phải căn cứ vào hiệu quả công tác, khả năng đoàn kết, quy tụ, phát
huy sức mạnh của tập thể, tạo ra sự tiến bộ và kết quả cụ thể trong ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn
vị phụ trách; không tham nhũng, lãng phí, quan liêu và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí,
quan liêu
Đánh giá cán bộ không chỉ căn cứ vào việc hoàn thành nhiệm vụ công tác mà phải xem xét
tổng thể các mối quan hệ xã hội và gia đình. Đánh giá cán bộ là trách nhiệm của tập thể ban thường
vụ, cấp uỷ. Muốn đánh giá cán bộ đúng, phải có quan điểm và phương pháp thực sự khoa học,
khách quan, công tâm, theo một quy trình dân chủ. Việc đánh giá cán bộ phải dựa trên các căn cứ:
có lập trường chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; quyết
tâm thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới; có đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư, trung thực, kiên quyết đấu tranh bảo vệ các quan điểm, đường lối của Đảng; có năng lực và
kiến thức tham gia các quyết định của tập thể và khả năng tổ chức thực tiễn, làm việc có hiệu quả;
có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất; gắn bó với quần chúng, được quần chúng
tín nhiệm. Đồng thời, phải căn cứ vào những việc làm cụ thể của mỗi người, cả ưu điểm và khuyết
điểm trong từng thời gian nhất định. Những nhận xét, kết luận về cán bộ, mọi công việc về nhân sự

cơ quan, đơn vị. Sử dụng cán bộ phải gắn với quản lý cán bộ và trong đó luôn luôn đặt ra yêu cầu
cao. Sử dụng cán bộ mà không quản lý tốt cán bộ thì công tác cán bộ sẽ nẩy sinh nhiều vấn đề phức
tạp nội bộ. Sử dụng cán bộ phải gắn với bồi dưỡng toàn diện cán bộ và bảo vệ cán bộ.
Để sử dụng hợp lý cán bộ, cần thực hiện tốt công tác thi tuyển và thử việc. Đây là một trong
những yêu cầu quan trọng được nhiều cơ sở áp dụng và tỏ ra có hiệu quả trong thời gian qua. Việc
thi tuyển bảo đảm đúng mục tiêu, quan điểm, tiêu chuẩn công khai, dân chủ, bình đẳng.
Thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ như là một trong những khâu đột phá của công tác
cán bộ, một mặt, thúc đẩy công tác đánh giá, xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, mặt
khác, hạn chế và từng bước khắc phục tư tưởng cục bộ địa phương, tình trạng khép kín trong công
tác cán bộ, sự trì trệ, gia trưởng, chủ quan, trù úm; tạo nên động lực và nguồn sáng tạo mới trong
đội ngũ cán bộ, góp phần chuẩn bị đội ngũ cán bộ cho lâu dài. Cần đề cao ý thức trách nhiệm và kỷ
luật trong việc luân chuyển cán bộ. Xây dựng ở từng địa phương, đơn vị cán bộ có trình độ lý luận,
giàu kinh nghiệm thực tiễn, cán bộ tuổi cao, kết hợp với cán bộ trẻ. Mạnh dạn thực hiện việc miễn
nhiệm cán bộ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng tư tưởng “vào, ra, lên, xuống” là chuyện
bình thường của công tác cán bộ.
Thực hiện việc giao khoán công việc, dự án, đề tài cho cán bộ, yêu cầu thường xuyên tổng
kết, báo cáo kinh nghiệm trước lãnh đạo và tập thể, các hội đồng chuyên môn, hội đồng khoa học.
Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình, giúp cán bộ có điều kiện thấy rõ quá trình phấn đấu,
rèn luyện của mình. Giám sát, kiểm tra thường xuyên cán bộ theo các nội dung như: tư tưởng, công
tác, quan hệ và sinh hoạt. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn ngay từ khi cán bộ có dấu hiệu sai lầm.
Làm tốt việc bảo vệ và thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ.
Kiên quyết khắc phục tư tưởng chủ quan, gia trưởng, hẹp hòi, định kiến, áp đặt; bệnh hình
thức, nặng về cơ cấu; thái độ nôn nóng, xuê xoa, cốt làm cho xong việc. Có quan điểm đánh giá, sử
dụng cán bộ rõ ràng, thống nhất, ổn định; có các biện pháp đánh giá và sử dụng đúng
Ghi chú:
(1) Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG,
H, 2006, tr.137.
16



17
#T%)"V6b67V'X6H)D>1'(+32;' 8 K 4Q% !"#$")>1'(%&'()*%%*'
%@'946Z)+V#q2;' 8
5]'%+J+1*%&'()*%%*' DY0'()+H'('+;)9K'+ F1%&'()*%
%*' 2:<60'9Z ."'([%*' Ys ]79:2;' 8%C)_'+'(67V')S%Dt1'(
2"3%)+^%+"3''(67V')S% C9F" O"+u"/+0"5]'%+J+C=%&'()*%%*' D"M=
-01 0#2=")>O9K'+ F1%J=0'(2:5]'%+J+1*)>V'9v'+2^%%&'()*%%*'
G+&'(#]6)+6l''+=6D0'(9K'+ F1 5]'%+J 4Q%/+*)+67 E'(
+4$'(Dw]'%+J+1*%&'()*%%*' b67V'X6H));)%0%*%G+]6%*%#H"<6='
+3'+4'(<6=')>?'('+;)9:-@6%g2:-!'+"3#%*' DK*/5T'(7V6%@6
XH54)>1'(+@6+B)%*%%6.%-@6%g%*%%+,%5='+D>1'(-!'+"3# K("0"
<67B))4o'( H")H)#H"<6='+3("M=2=")>O<67B) I'+)\/)+%;/J72$"2="
)>O%J='(4m" E'( @6%o<6=' o'2IA%1")>?'(<678'%J=)+J)>4R'()>1'(
<67B) I'+%*' 54$"<678'D
 K'+\'5"3''(:7%:'(>j+o'X^X67)+1*"-"B'%+;))>1'(0'(
 I'++4$'(%&'()*%)!%+,%%*' 2:12"3%G+S%/+T%%+E'(xyzD>V'
9v'+2^%)4)4R'(%+_'+)>I2: F1 ,%9H"XH'(X67)+1*"-"6+"3'R/+="'+F)
9Z)4R'(A5=1 .'('"8#)"'2:1'8')0'()4)4R'(2:1%+J'(+v=bK+."2:X^
9K'+5F1%J=0'(A#o+e)>4$%]##465"p'-"B'+1:-N'+Y%J=%+J'(+v= B
<6H%A)+=#'+['(9K'(/+_<6='9"V6A%o+.")+^%5T'(A%+F7)+i1%+,%s
<678's5='+s9Q"A-{%*'+-=1%+i%+1'+=6G{'%^= I=2I(]7#;) 1:'
GB)'." A5H")>*A'C"G+&'( " &"2$"9:#A F1 ,%("0XH'(-6&'()+0X=
1F)>679F%D*-"3)X67)+1*"-"B'%+;)28)4)4R'(%+_'+)>I#.)XH_)'(4m"
Kb"'>=G+u"0'(+1d%%+H'(9F"0'(D
st67)+1*"-"B'%+;)5"p'>='(:7%:'(/+!-"B'2:'(+"V#)>?'(+o'D|"
9@'G"# "#X=69F")+;7)N'+)>F'(X67)+1*"-"B'%+;)X12$"9@')>4$%)W'(
)+V#28XH94Q'('(+"V#)>?'(+o'28)_'+%+;)/+!-"B'R#?"'(:'+#?"
%;/A9$'+o'2894Q'()"8'%J='4$%%J=5]'-I)+;))+1*)2N)+=#'+['(+H"
9.D
st67)+1*"-"B'%+;)G+&'(%+L5"p'>=%C)_'+%+;)>"V'(9}R'+M'(%*'

%+_'+<678' 1:')+%*%)!%+,%G"'+)BX^'(+"3/%*%#d)%&'()*%2:%*%
)@'(9$/'+]'5]'R%oXRAG+S%/+T%5@'-"6+"3'k9F")+"B6%+J .'(
-6&'(9u'(2=")>O9K'+ F1D
P'(2$"2"3%b]75^'(%*%%o<6='9K'+ F1 K+B)X,%<6=')]#G"3'
)1:' !"#$")!%+E%2:+1F) .'(%J=%o<6='G"#)>=%*%%o<6=')+=#
#46%J=%*%%;/J7GB)+Q/%+d)%+€2$"2"3%Xg5T'()H)%+,%'W'()+=#
#46%J= #*7'+:'4$%2:%*%)!%+,%%+_'+)>IsbK+."ADDD
+"86%;/J72"V'2:%*'  0'(2"V' K 4Q%>{'9673')+g)+*%+
)>4R'()+:'+<6=)+^%)"p'%&'()*%G"V' I'+#T%)"V6bK+."%+J'(+v=A)>6'(
)+:'+2$"%+J'(+v=*%s•V'"')4)4R'(e+_"'+2: 4m'(9H" !"#$"
%J=0'(A(4o'(#l6)+^%+"3'<6=' "# 4m'(9H"%J=0'(%+_'+X*%+
/+*/96\)%J=+:'4$%+1:')+:'+'+"3#2T 4Q%("=1D
19
K(S' !"#$"%&'()*%)!%+,%%*' 2$" !"#$"G"'+)BsbK+."+3
)+H'(%+_'+)>IA ;6)>='+%+H'(X67)+1*"-"B'%+;)%+H'(%*%)3'F')+=#
'+['(9K'(/+_<6='9"V6D
V'%F'+'+M'()+:'+)^6)>V' ]7%&'()*%)!%+,%%*' %J=0'(
)>1'()+^%)"p'%['(%O''+M'(7B6Gc#'+;) I'+D
+"8691F"+N'+)!%+,%%oXR 0'(%O'9E'()E'()>1'(+1F) .'(D‚+&'(_)
%oXR 0'(X"'++1F) 0'(2:<60'9Z 0'(2"V'9u'(9}1'."56'(X"'++1F)
'(+{1':')^/+V-N'+2:/+V-N'+7B6b6Vb1=5v+1:2"<6Z)+\#%+_)V
9"3)#;)X,%%+"B' ;6D
+M'(G+67B) "#7B6Gc#)>1'(%&'()*%%*'  K)e')F")h9]6%+\#
4Q%G+S%/+T%'+;)9:2"3%("*15T%>{'9673'%*' 28)4)4R'( F1 ,%
)+^%+:'+5]'%+J2:%+B .)>*%+'+"3#)>1'(%&'()*%D4)4R'(%*'+]'
%T% ''='('c)>*'+)>1'(%&'()*%%*' %O''d'(RG+&'(_)%;/6kA
%+\#G+S%/+T%'+M'(-"6+"3'#;)5]'%+J .% 1*'%o+."+l'(+T)%*'
R'+"869v'+2^% I=-:'2I)>_)>?'(7B6D
N'+)>F'(X67)+1*"-"B'%+;)R#.) /+\'%*'  0'(2"V' K0'+
+4R'(9$' B'67)_')+='+5='+%J=0'(D]7)+^%X^9:'(67%oa)^5"p'

+_"'+ K5F7D
s*%)!%+,% 0'(/+0")+^%+:'+5]'%+J 1:'GB)>.'(>K")>1'(X"'+
+1F)0'(9:#%+10'()>R)+:'+);#(4o'(285]'%+J 1:'GB))>1'(bK
+."D
123+,(%&-*4 ./$
(*0
+0"5e'X,%)\/)>6'(%+L F1 !"#$"#F'+#€%&'()*%b]75^'()!
%+,%)h>6'(4o'()$"%oXR)>1'( C9;7%+67'-"B')h%oXR9:#'8')0'(
9:##T%)"V62:)+4$% 1GB)<60)!'(+Q/%J=%&'()*%b]75^'(0'(A
%+67'-"B')h>6'(4o'(9:G+]6<67B) I'+D
+^%)"p' m"XH'(%+_'+)>I%+1)+;7)>1'(%;6)>E%%J=+3)+H'(<678'
9^%'(4m"2:)!%+,%%+_'+)>I%:'(%=1)*% .'()_%+%^%+1d%)"V6%^%%J='C
)$"%*%-\%)+;/+o'%:'(#F'+#€)*% .'(9=')10%J='C%:'(>.'(9$'D
.)-_)+4%;/6k+1d%#.)%;/6k%oXRX="9@#)*% .'(%J=X="9@# C%+L
)>1'(/+F#2"%oXR'+u+„/D.)-_)+4+1d%#.))\/)+%;/6k%;/%=1#:
7B6Gc#X="9@##,% .)*% .'(X€+B)X,%)>@#)>?'()>1'(#.)/+F#2"
>.'(DR"2NX^ E'( S'+=7X="9@#%J=%;/':7#='()@#%+"B'94Q% 4m'(
9H"<6=' "#%+L F1)>V'/+F#2">.'()+\#%+_)>V'/+F#2"%0'4$%Dw1
2\7)>1'(G+"bi#%;/%oXR9:'8')0'(%@')+;72=")>O<67B) I'+%J=%;/
%=1D&'()*%)!%+,%%*' %J=0'(%@' 4Q%-S) @6)h CDY@6%Cb6&"
6&"#$"9?)YD
s&'()*%%*' )>1'(("=" 1F'+"3''=7/+0"(C//+@'b]75T'(%+1
4Q% ."'([%*' %C-0'9v'+%+_'+)>I2M'(2:'(%C/+`#%+;) F1 ,%9H"
XH'(9:'+#F'+AG"V'<67B) ;6)>='+%+H'(<6='9"V6)+=#'+['(9K'(/+_A
21
%C)4567 !"#$"X*'()F1%CG"B')+,%%+67V'#&''(+"3/2T */,'(7V6
%@6%J=)+m"G… `7#F'+%&'('(+"3/+1*+"3' F"+1*/+*))>"'G"'+)B)>"
)+,%2:+."'+\/<6H%)B%C)"'+)+@' 1:'GB)+Q/)*%2:/+1'(%*%+9:#
2"3%G+1=+?%D
+"3#2T<6=')>?'('+;)9:b]75^'( ."'([%*' 9K'+ F1)>4$%+B)9:

22
)!%+,% 0'(R I=-:'+"3''=7%O')>H'('+;)9:R2P'(X]62P'(b=%*%
51='+'(+"3/'(1:"<6H%51='+%*%)!%+,%'(+8'(+"3/DDDS'b]75^'()!
%+,%%oXR 0'(2$"b]75^'(+3)+H'(%+_'+)>I2$"/+1'()>:1<6@'%+E'(2:
)+^%+"3'†67%+B5]'%+JR%oXR+*))>"' 0'(2"V'#$")>1'(%&'('&'(
)>_)+,%DDD%*%G+62^%XR+M6G%0)>1'(("$"%+J51='+'(+"3/)4'+]'D
"#)"B/)T% !"#$"'+\')+,%282=")>O%J=5]')>1'(%&'()*%)!%+,%
%*'
&'()*%)!%+,%%*' %J=0'(G+&'(%C#T%)"V6)^)+]'#:'+U#
9:#%+10'(+1:')+:'+)H)9:#%+,%)>*%+ 4Q%'+]'5]'("=1/+C)+^%
+"3')H)+}#<678'9^%51'+]'5]'J7<678'D
•]6'=7%+E'()=#$"%+L'C")$"'+]'5]'6k<678'%+1+:'4$%)+^%+"3'
#.)XH<678'%J=#N'+#:)h'('(4m"5]'%+4=)>^%)"B/)+^%+"3' 4Q%Df6;)
/+*))h'+\')+,%#$"282=")>O%J=5]' H"2$"0'( K B'9E%/+0"G+~'(
I'+>U'()^'C0'(G+&'(%C<678'#?"<678'9^%#:0'(%C 4Q%9:51
'+]'5]'6k<678'%+10'(DC9:<678'9K'+ F1+:'4$%9K'+ F1'+]'
5]')"B'+:'+'+M'(%0"-"B'%W'-0')>1'( m"XH'(bK+."'+U#-01 0#
<678'9:#%+J%J='+]'5]'D0'()+^%+"3'<678'9K'+ F1519]'6k<678'
%+10'(>U'(2"3%0'()+=7#d)5]' 4=>=4o'(9v'+ 4m'(9H"DDD%+1X^
/+*))>"' ;)'4$%A9K'+ F1+:'4$%)+%+B+1*%*%2;' 8 C)+:'+"B'
/+*//+*/96\)GB+1F%+DDD2:9K'+ F1+:'4$%9K'+ F1'+]'5]')+^%
+"3'%*%<67B) I'+ C%60+:'4$%D%+1X^6k<678' CG+&'(5l')$"
5]'#;)<678'5]'/+0"%C<678'G"#)>=("*#X*)2"3%0'()+^%+"3'
<678'%J=5]'D"3%)>"'G+="b]75^'(2:)+^%+"3'<67%+B("*#X*)/+0'
-"3'bK+."%J=d))>\'!<6H%"3)=#%*%)!%+,%%+_'+)>IsbK+."2:
'+]'5]' H"2$"%&'()*%b]75^'(0'(G%0%&'()*%)!%+,%%*' '+4
F"+."f'V6>=%+_'+9:/+4o'()+,% 5]'G"#)>=+1F) .'(%J=0'(
-01 0#0'(G+&'()+1*'<678'%J=5]'%*' )+^%X^9: @7)$%J=5]'D
:% `7#F'+5]'%+J+1*%&'(G+="+1*)>1'(%&'()*%%*' D"3%
5]'%+J+1*%&'(G+="+1*':7/+0" 4Q%)++"3'R);)%0%*%G+]6%J=%&'(

(#&0>='+./$8&
•]6'=7%+E'()=5:'+%+EZ d%-"3)%+1%;/%oXR%028)!%+,% 0'(9l'
%*' D"86 CG+&'(X="DR"9€ ]79:'o")>^%)"B/'+;))>1'(2"3%)!%+,%
)+^%+"3' 4m'(9H"%J=0'(%+J)>4o'(%+_'+X*%+/+*/96\)%J=+:'4$%A
67)_'%J=0'( 4Q%'+]'5]')+;7>j<6=2=")>O)>^%)"B/%J=)!%+,%%oXR
0'(%J= 0'(2"V'R%oXRDt1'('+4)>V' ]7 K)>N'+-:7%*' %;/%=1
%;/6kR%;/%=1%C2=")>O%^%G…<6=')>?'(28'."56'(9K'+ F1%J=0'(
28)*% .'(9=')1028/+F#2"-=1<6*)%J=X^9K'+5F1 CDt^ E'(X="%J=
%;/':7%028)4)4R'(%+_'+)>I F1 ,%9H"XH'(9l''W'(9^%9K'+ F10'+
+4R'(+B)X,%9$')$")1:' X^'(+"3/D(:7'=7/+4o'()"3')+&'()"' F"
%+E'(+"3' F"%+1/+c/'(4m"5]''S#-S)'+='+'+F7#?"+:'+2"%J=%;/
24
%=1'V'0'++4R'(%J=%;/':7%:'(>.'(2:'+='+Dw]')>_'(:7#.)/+*)
)>"'+? J)>N'+ ./+]'-"3)X^ E'(X="%J=%;/%oXR2:X^ E'(X="%J=
%;/)>V'%oXR-"B) 4Q%R%;/':19:<6=')>?'('+;)D
h%*%+ d)2;' 8'+42\7)>1'(G+"G+~'( I'+)@#<6=')>?'(%J=2"3%
)"B/)T%b]75^'()h'(-4$%+1:')+"3'2:)+^%+"3'†67%+B5]'%+JR%oXR
%['(%@''+;'#F'+X^-,%bE%%J=2"3%b]75^'(†67%+B5]'%+J)>1'(
0'(†67%+B5]'%+J)>1'(+1F) .'(%J=%*%%o<6='%;/%=1%J=0'(2:
+:'4$%D>1'(%&'()*%%*' )>1'(G+"%@''+;'#F'+2=")>O'8')0'(
%J=%*' %oXR%['(%@'G+~'( I'+2=")>O<67B) I'+%J=2"3%b]75^'(
."'([%*' %+"B'94Q%%;/%=1%J=0'(2:+:'4$%D
?$=0#>%#=*@A(B+C7+,
7'89>=%%8 
>1'(%o%+BG"'+)BR)+m"G…)>4$% !"#$"51)673) H"+1*XR+M6%+6'(
K5l')$")N'+)>F'(a%+=%+6'(G+&'(="G+C%YA)>1'(%&'()*%%*' %0
)>4$% ]72:+"3''=7%+E'()=2l'G+~'( I'+2=")>O<67B) I'+%J=)\/)+
%;/6k5l')$")N'+)>F'('B6 8-F)X="-!'+"3#X=")+NG+&'(%C%*'+]'
':1%+I6)>*%+'+"3#%T)+D>V'2;' 8':7%@''V6%=1+o''M=)>*%+
'+"3#%J='+M'('(4m"("$")+"36'(4m" 8%g %;/6kbi#bc)D>*%+

0'(%@#<678'%C-H'2"3%<6=')>?'('+;)#:0'()=/+0"9:#.)9:
+1F%+ I'+%+1 4Q%#.) 4m'(9H" E'( S'A+="9:b]75^'(2:/+*)+67
%+1 4Q%#.)'+:'4$%)+^%X^%J=5]'515]'2N5]'A-=9:)F19\/ 4Q%
#.) ."'([%*' %@#<678'#F'+28%0/+`#%+;)9l''W'(9^%A-H'9:
/+*)+67%+1 4Q%X,%#F'+%J=)1:'5]').% +"3')+^%+1*%*%<67B) I'+
E'( S'%J=0'(+:'4$%D&'()*%)!%+,%%*' 9"V'<6=')$"%0-H'
'+"3#2T<6=')>?'( CD+1'V' ]79:2;' 8%J=#?"2;' 8"3%("0"
<67B)%C+"36<602;' 8':7)>R)+:'+)>6'( "#%J'(%H2I)>_%@#<678'
%J=0'(Dt1'( ]7%['(9:2;' 8G+CD.)XH "86'V6>=)>V' ]7%+L9:
'+M'(X67'(+v-=' @6)>V'%oXRGB)+h=2:/+*))>"''+M'()+:'+<60 K
%C)>1'('+"86%&'()>N'+G+1=+?%G+*% -F' ?%)+=#G+01DO'/+0")"B/
)T% :1X]6#$"+72?'(#='(9F"+M6_%+':1 C%+10'(2:'+]'5]')=
)>1'(("=" 1F'+"3''=7D
[!\]:(04-S-=$2.?;IW;
0WE<
[\/^;ZZ:-*/( C=#3OT ^W_?I
``aI!5XI
[5\/^;Z<$:-*K/OY./$[W*6b
P,//$'+0*'+Q8>(8>IN`!`I
!!
[N\*0c3'+4' (.7%
3%(C=0((4(FMKPPd%B+Ce=I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status