PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
CHUYÊN ĐỀ CỤM 3
Số: /BC - CĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng An , ngày 05 tháng 11 năm 2013
BÁO CÁO CHỈ ĐẠO CHUYÊN ĐỀ
VỀ VIỆC" TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ" CẤP TIỂU HỌC, NĂM HỌC 2013-2014
Năm học 2013 – 2014 tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh; Đẩy mạnh cuộc vận động: "Mỗi thầy giáo, cô giáo
là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua: " Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực ". Cụm 3 gồm các trường TH Quảng An
2, TH Quảng Lợi, TH Quảng Lâm tiến hành tổ chức thực hiện chuyên đề về "Tăng
cường Tiếng Việt cho học sinh Dân tộc thiểu số" . Qua đó nhằm nâng cao chất
lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn cũng như chất lượng các mặt giáo dục khác và
hoàn thành tốt các chỉ tiêu đã đề ra. Đồng thời từng bước nâng cao chất lượng dạy
học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở tại ba trường vùng cao.
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi:
Trường TH Quảng An 2, TH Quảng Lợi và TH Quảng Lâm là một trong
những trường vùng sâu, vùng xa- vùng 135, được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao,
nhiệt tình của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Đầm Hà.
Đội ngũ giáo viên ổn định đảm bảo về phẩm chất chính trị, về số lượng; có
nhận thức đúng đắn về chủ trương, đường lối của Đảng chính sách pháp luật của
nhà nước về công tác Giáo dục; có 100% giáo viên được đào tạo đạt chuẩn và trên
chuẩn. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng động, bám lớp, bám trường, có tinh thần
trách nhiệm cao.
Số học sinh trên lớp ở các trường với quy mô nhỏ, vì thế việc giáo viên
quan tâm tới từng học sinh có rất nhiều thuận lợi.
Chỉ đạo tốt việc dạy học theo Chuẩn kiến thức và kỹ năng, điều chỉnh nội
dung dạy học, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và giáo dục môi trường
thông qua từng môn học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán chuẩn về tay nghề, chuyên môn nghiệp
vụ làm công tác hỗ trợ về chuyên môn đội ngũ giáo viên mới biên chế cũng như
giáo viên có tuổi.
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày với các lớp ở khu trường chính và 7 buổi/tuần
với các lớp khu phân hiệu để học sinh có nhiều cơ hội cũng như thời gian giao tiếp
bằng tiếng phổ thông với cô giáo và bạn bè.
Tăng cường tích hợp dạy Tiếng Việt trong các môn học, các hoạt động giáo
dục. Vận dụng các phương pháp dạy học Tiếng Việt với tư cách dạy học ngôn ngữ
thứ hai; tăng thời gian luyện nói cho học sinh.
Tăng cường sự phối hợp với chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh
trong việc huy động học sinh ra lớp và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.
2. Đối với tổ khối:
Chỉ đạo cho các tổ khối thảo luận đưa ra các biện pháp giải quyết đồng bộ
các vấn đề, các tình huống cụ thể của từng khối lớp trong công tác giảng dạy.
Phân công Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chịu trách nhiệm việc tăng cường
Tiếng Việt cho học sinh tại khối lớp mình.
Tăng cường công tác dự giờ, rút kinh nghiệm các tiết dạy, đổi mới công tác
đánh giá tiết dạy. Việc kiểm tra công tác dạy - học chú trọng vào việc xem xét khả
năng tiếp thu bài của từng đối tượng học sinh để có những điều chỉnh về phương
pháp và hình thức dạy học phù hợp.
2
Chỉ đạo các tổ khối cho anh chị em đăng ký các tiết dạy có ứng dụng công
nghệ thông tin để tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết học.
Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn, duy trì thường xuyên việc bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên. Động viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo
viên trong việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
trình độ vi tính,
dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc trong quá trình giảng
dạy.
Để giúp học sinh dân tộc tiếp thu kiến thức Tiếng Việt một cách thuận lợi,
ngoài việc vận dụng các phương pháp dạy Tiếng Việt như chương trình đã quy
định. Giáo viên cần sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo một số biện pháp, giải
pháp sau:
3
1. Đa dạng hóa các hình thức dạy học đặc thù theo từng vùng miền, từng
dân tộc:
a)Tổ chức các hình thức truyền đạt:
- Tổ chức dạy theo nhóm đặc thù, lập nhóm cho các em nói chuyện, trao đổi;
sinh hoạt nhóm.
- Tổ chức trò chơi; tổ chức xem phim, tiểu phẩm với các tình huống phù hợp
với thực tế; tổ chức phương pháp đóng vai trong phân môn kể chuyện.
- Luyện nói thông qua phần trả lời các câu hỏi của bài Tiếng Việt hoặc kể
chuyện; sử dụng đồ dùng trực quan, sinh động, gần gũi với đời sống các em.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong giảng giải kết hợp
tiếng DTTS và tiếng Việt để học sinh hiểu tiếng Việt hơn.
b)Tăng cường thực hành giao tiếp bằng Tiếng Việt:
- Thực hành mọi lúc, mọi nơi; lập nhóm câu lạc bộ phiên dịch: tiếng mẹ đẻ -
tiếng Việt và ngược lại.
- Cho học sinh xem phim, tranh ảnh và giáo viên nên hỏi nhiều câu hỏi để
học sinh trả lời, vừa học tiếng Việt vừa có phần giải thích bằng tiếng dân tộc.Tuy
nhiên không nên lạm dụng tiếng dân tộc của học sinh để điều khiển lớp làm ảnh
hưởng đến tâm thế học Tiếng Việt của học sinh.
c)Tiến hành các hoạt động thường xuyên:
- Tăng thời gian quản lý ở trường để giám sát hoạt động học tập của học
sinh.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa với mục đích tạo môi trường thân thiện
để khích lệ các em giao lưu và thực hành tiếng Việt, chú trọng giáo dục song ngữ
tiếp nhận kiến thức mới nhẹ nhàng hơn.
D. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Để thực hiện thành công công tác dạy tăng cường Tiếng Việt cho học sinh
dân tộc trong qúa trình giảng dạy Giáo viên cần chú trọng tới 5 nguyên tắc sau:
1. Giúp học sinh tiếp cận với kiến thức và kỹ năng các môn học thông qua
kinh nghiệm mà các em tích lũy được từ trước đó bằng tiếng mẹ đẻ theo mức độ từ
dễ đến khó.
2. Coi trọng hoạt động hợp tác giữa học sinh và học sinh, giữa giáo viên và
học sinh.
3. Giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm và chú ý đến từng đối tượng học sinh
trong lớp như cuộc sống, môi trường học tập của các em, tạo điều kiện để học tập
và phát huy năng lực sở trường của mỗi em.
4. Vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp, các hình thức dạy học phong
phú nhằm lôi cuốn học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, sử dụng
tối đa, có hiệu quả đồ dùng , thiết bị dạy học.
5. Tập trung vào sự phát triển của học sinh và việc học sinh biểu hiện kết quả
học tập như là một phần của quá trình học tập coi đánh giá kết quả là một nguồn
thông tin hữu ích để phản hồi lại cho việc dạy của giáo viên và việc học của học
sinh, công nhận sự chuyển biến trong học tập của học sinh hơn là sự tiến bộ chưa rõ
nét của học sinh.
E. KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT:
Để thực hiện thành công công tác dạy tăng cường Tiếng Việt cho học sinh
dân tộc thiểu số. Đây là việc làm không phải một sớm, một chiều mà là cả một quá
trình rèn luyện gian nan, vất vả của đội ngũ các thầy giáo, cô giáo và các em học
sinh; Vì vậy, để tăng thêm động lực trong công tác bồi dưỡng học sinh vùng khó
nhà trường rất mong nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp Uỷ Đảng, chính
quyền địa phương và của phòng GD trong việc chỉ đạo, quan tâm xây dựng cơ sở
vật chất, hỗ trợ sách, vở, đồ dùng học tập, cho học sinh, nhất là học sinh lớp 1.
Đề nghị PGD tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên cốt cán được tham gia học
tập, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài huyện. Đồng thời quan tâm chỉ đạo